nhịp sinh học với dịch học trong văn hóa - Pdf 27

6. Mạch âm kiểu (huyệt chung với các đờng kinh)
Bắt đầu từ mắt cá trong qua mặt trong chi dới, bộ phận sinh
dục ngoài, phần trong ngực, đến họng lên đầu, mắt hợp với mạch
dơng kiểu đến sau tai và n o.ã
Liên lạc với tai, mắt, n o.ã
Liên hệ với kinh túc thiếu âm thận túc thái dơng bàng
quang, quản lý kinh âm toàn thân và tiếp hợp với kinh túc thiếu
âm thận ở chiếu hải (VIII-6) (hình 21).
Biểu hiện bệnh lí: Ngủ nhiều, động kinh, bụng dới đau;
thoát vị ở nam, băng lậu ở nữ; bệnh mắt.
Điều trị: tắc họng, hóc, đau bàng quang, sôi bụng, phân đen,
trớ, nôn mửa, ỉa chảy, táo bón, hôn mê, khó đẻ, sng cứng bụng, ợ
hơi, histeria, vàng da.
75
Hình 21:
Mạch âm kiểu
7. Mạch dơng duy (huyệt chung với các đờng kinh chính)
Khí của mạch bắt đầu ở các kinh dơng mặt ngoài của gối, chân,
qua phía ngoài từ bụng ngực đến vai lên sau tai, ra sau gáy hợp với
mạch đốc. Liên lạc với tai.
Liên hệ với các kinh dơng ở tay và mạch đốc, quản lý các phần
bên ngoài của cơ thể và thông với kinh phủ thiếu dơng tam tiêu ở
ngoại quan (X-5) (hình 22).
Biểu hiện bệnh lí: Sức yếu, sốt rét, váng đầu, mắt hoa,
suyễn, thắt lng đau sng.
Điều trị: sốt, sốt toát mồ hôi, đau sng khớp tay chân, đau
đầu cổ, đau cung lông mày, cảm giác nóng ở bàn tay, bàn chân, tê
đau ở cơ xơng, lng trên và hông, các chi cử động bất thờng, mồ hôi
trộm, lạnh ở đầu gối, đau và sng gót chân, mắt sng đỏ.
76
Hình 22:

của nó đi thẳng vào cột sống lên gáy rồi hợp với kinh chính (hình
24, 25).
79
Hình 24: Kinh biệt túc thái
dương bàng quang
Hình 25: Kinh biệt túc thiếu
âm thận
- Kinh nhánh của kinh thận ở chân tách từ kinh chính ở
khoeo, đi lên thận, ra ngoài đốt 14 rồi về mạch đới, nhánh đi
thẳng lên cuống lỡi, lên gáy, hợp với kinh thái dơng ở chân. Đây là
hợp thứ nhất (hình 25).
2. Kinh nhánh của kinh đởm, kinh can
- Kinh nhánh của kinh đởm tách từ kinh chính ở vùng háng,
vòm mấu chuyển lớn, đi vào vùng lông mu, hợp với kinh nhánh
của kinh can. Nhánh của nó lên sờn vào bụng, ngực, về đởm, phân
tán đến can, thông lên tâm, theo thực quản đến hàm dới, mép,
phân bố ở mặt, hợp với kinh chính ở đuôi mắt (hình 26).
80
Hình 26: Kinh biệt túc thiếu dư
ơng đởm
Hình 27: Kinh biệt túc quyết
âm can
-Kinh nhánh của kinh can tách từ kinh chính ở mu bàn
chân, lên vùng lông mu, hợp với kinh nhánh của kinh đởm ở chân.
Đây là hợp thứ hai. (Hình 27).
3. Kinh nhánh của kinh vị và kinh tì ở chân
-Kinh nhánh của kinh vị tách từ kinh chính ở vùng háng vào
bụng, về vị, phân tán ở tì, lên thông với tâm, theo thực quản lên
mồm, chỗ lõm của sống mũi, giữa hai hố mắt, đến tổ chức mạch
quanh mắt rồi hợp với kinh chính (hình 28).

(uyên dịch), vào ngực, về tam tiêu, lên thanh quản, họng, ra sau
tai, hợp với kinh tam tiêu ở tay (hoàn cốt). Đây là hợp thứ năm
(hình 33).
6. Kinh nhánh của kinh đại trờng và kinh phế ở tay
-Kinh nhánh đại trờng tách từ kinh chính ở kiên ngung, ra
sau gáy (đại trùy), xuống đại trờng, về phế, lên thanh quản, họng,
ra hố trên xơng đòn để hợp với kinh chính (hình 34).
84
Hình 34: Kinh cân thủ dương
minh đại trường
Hình 35: Kinh cân thủ thái
âm phế
-Kinh nhánh phế tách từ kinh chính ở nách, vào ngực, về
phế, xuống phân tán ở đại trờng, lên hố trên xơng đòn, dọc thanh
quản và họng để hợp với kinh chính đại trờng ở tay. Đây là hợp
thứ sáu (hình 35).
d. 15 lạc mạch
Mời lăm (15) lạc mạch lớn là lạc mạch của 12 kinh chính, hai
mạch nhâm, đốc và một đại lạc của tỳ (tỳ có hai lạc mạch): một lạc
mạch thờng và một đại lạc).
Lạc mạch của nhâm, đốc và đại lạc của tỳ chạy ở thân mình,
còn 12 lạc mạch của 12 kinh chính thì tuần hành thuận theo hớng
của 12 kinh chính, ở bộ phận cổ tay hoặc cổ chân, nối liên kinh âm
với kinh dơng để phối hợp biểu lý, thống soái lạc mạch toàn thân,
liên lạc với phần ngoài cơ thể.
Lạc mạch (mạch nhỏ hơn tách ra từ kinh mạch) và tôn mạch
(mạch rất nhỏ tách ra từ lạc mạch) đi nổi ở thể biểu liên hệ với các
kinh mạch.
85
1. Lạc của thủ thái âm phế

Hình 39: Lạc của túc thái âm tì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status