Vua Việt Nam
1
Vua Việt Nam
Loạt bài
Lịch„sử„Việt„Nam
Thời tiền sử
Hồng Bàng
An Dương Vương
Bắc thuộc lần I (207 TCN - 40)
Nhà Triệu (207 - 111 TCN)
Hai Bà Trưng (40 - 43)
Bắc thuộc lần II (43 - 541)
Khởi nghĩa Bà Triệu
Nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương (541 -
602)
Bắc thuộc lần III (602 - 905)
Mai Hắc Đế
Phùng Hưng
Tự chủ (905 - 938)
Họ Khúc
Dương Đình Nghệ
Kiều Công Tiễn
Nhà Ngô (938 - 967)
Loạn 12 sứ quân
Nhà Đinh (968 - 980)
Nhà Tiền Lê (980 - 1009)
Nhà Lý (1009 - 1225)
Nhà Trần (1225 - 1400)
Nhà Hồ (1400 - 1407)
Bắc thuộc lần IV (1407 - 1427)
Nhà Hậu Trần
Khái quát
Một vị vua Việt Nam vào khoảng giữa thế kỷ 19
Sau thời kỳ Bắc thuộc đến triều đại nhà Lý một số vị vua đã xưng
hoàng đế, đây là điều thách thức thần quyền của các vua Trung
Quốc, người vẫn tự xưng là con trời ("thiên tử") vâng mạng trời
("thiên mệnh") cai trị "thiên hạ", và đụng chạm tới tính chính danh
của họ, tức lúc đó thế giới có đến hai vua. Sau các cuộc tấn công
thất bại của nhà Tống, người Hoa đã phải công nhận quyền lực của
người Việt ở Thăng Long. Nước Việt được xem như một dạng chư
hầu đặc biệt mà Trung Quốc không thể sát nhập bằng vũ lực
nhưng, ngược lại, người Việt cũng phải công nhận Trung Quốc là
một nước lớn, về phương diện ngoại giao phải chịu lép nhường
thần quyền con trời, mạng trời cao hơn cho vua Trung Quốc, tuy
vua Việt vẫn có quyền xưng là con trời và vâng mạng trời cai trị dân đối với dân nước Việt. Vua Việt Nam được tự ví
mình với Mặt Trời như vua Trung Quốc. Từ đây mô hình chính trị Trung Hoa đã được Việt hóa và phát triển để
khẳng định ngai vua ở Thăng Long là ngai vàng của Hoàng đế nước Nam người trị vì "Vương quốc phía nam" theo
mệnh trời. Hệ thống triều đình của các vua nước Việt cũng tương tự các triều đình của vua chúa Trung Quốc, các
nghi thức và danh phận của các vị quan cũng tương tự như quan lại Trung Quốc.
Các vị vua nước Việt đã sử dụng rất nhiều nghi thức, biểu tượng chỉ dành riêng cho vua Trung Quốc như áo long bào
màu vàng có rồng 5 móng, giường long sàng, ngôi cửu ngũ, khi chết thì dùng từ "băng hà" và xây lăng có đường hầm
dẫn xuống huyệt. Các vua nước Việt được chính thức dùng các nghi thức đặc biệt nhạy cảm với vua Trung Quốc như
thờ trời, tế trời ở đàn Nam Giao, được quyền cai quản các thần linh ở nước Việt, được quyền phong chức tước cho
các thánh, thần, sông núi ở nước Việt, có lẽ chỉ ngoại trừ vua Đồng Khánh là vị vua Việt Nam duy nhất chịu làm em
của một nữ thần mà thôi ; có vua Việt Nam còn mượn cớ đau chân để khỏi quỳ gối trước chiếu chỉ vua Trung Quốc
để chứng tỏ mình không phải là cấp dưới của vua Trung Quốc. Tóm lại, các vị vua của Việt Nam là các vị vua thực
sự như các vua Trung Quốc.
Các vua Việt Nam đã dùng gần như đầy đủ các nghi thức thần quyền phong kiến dành riêng cho vua chúa Trung
Quốc, chỉ có cái khác duy nhất là quyền lực thần quyền này không được phép áp đặt lên dân Trung Quốc, ngược lại,
quyền lực thần quyền của vua chúa Trung Quốc cũng không áp đặt được lên vua quan và dân nước Việt, các quan
của triều đình Việt Nam thì chỉ tuân lệnh và trung thành với vua Việt Nam mà thôi.
xưng Hùng Hy Vương
Hùng Huy Vương Pháp Hải Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1718-1631 TCN, đều
xưng Hùng Huy Vương
Hùng Chiêu Vương Lang Liêu Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1631-1431 TCN, đều
xưng Hùng CHiêu Vương
Hùng Vi Vương Thừa Vân Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1431-1331 TCN, đều
xưng Hùng Vi Vương
Hùng Định Vương Quân Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1331-1251 TCN, đều
xưng Hùng Định Vương
Hùng Nghi Vương Hùng Hải Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1251-1161 TCN đều
xưng Hùng Nghi Vương
Hùng Trinh Vương Hưng Đức Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1161-1054 TCN đều
xưng Hùng Trinh Vương
Hùng Vũ Vương Đức Hiền Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 1054-958 TCN đều
xưng Hùng Vũ Vương
Hùng Việt Vương Tuấn Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 958-853 TCN, đều
xưng Hùng Việt Vương
Hùng Anh Vương Chân Nhân Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 853-754 TCN, đều
xưng Hùng Anh Vương
Vua Việt Nam
4
Hùng Triệu Vương Cảnh Chiêu Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 754-660 TCN, đều
xưng Hùng Triệu Vương
Hùng Tạo Vương Đức Quân Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 660-568 TCN, đều
xưng Hùng Tạo Vương
Hùng Nghi Vương Bảo Quang Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 568-408 TCN, đều
xưng Hùng Nghi Vương
Hùng Duệ Vương Huệ Lang Gồm nhiều đời vua trị vì từ 408-258 TCN, đều
xưng Hùng Duệ Vương
• ^½ Thời Hùng Vương có nhiều điều không rõ. Danh sách trên theo Ngọc phả của người đời sau soạn. Con số 18 đời khiến nhiều nhà nghiên cứu
(544-602)
Nhà Tiền Lý
111TCN 544 602 938
Vua Tên húy Cai trị
Lý Nam Đế Lý Bí (Lý Bôn) 541-548
Triệu Việt Vương Triệu Quang Phục 549-571
Hậu Lý Nam Đế Lý Phật Tử 571-602
Tự chủ
(905-938)
Tự chủ
111TCN 905 938
Tiết độ sứ Tên húy Cai trị
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Tiên chủ) Khúc Thừa Dụ 905-907
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Trung chủ) Khúc Hạo (Khúc Thừa Hạo) 907-917
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Hậu chủ) Khúc Thừa Mỹ 917-923/930
Tĩnh Hải Tiết độ sứ (Dương Chính công) Dương Đình Nghệ (Dương Diên Nghệ) 931-937
Tĩnh Hải Tiết độ sứ
Kiều Công Tiễn[4]
937-938
• ^½ Tiết độ sứ cuối cùng cai trị lãnh thổ Việt Nam trước thời kỳ độc lập
Thời kỳ độc lập
Vua Việt Nam
6
Thuộc Minh Nam-Bắc triều và
Trịnh-Nguyễn phân
tranh
Thuộc
Pháp
Trước
độc lập
939 1009 1225 1400
1427
1527 1592 1788
1858
1945
(939-965)
939 965 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Tiền Ngô Vương không có Ngô Quyền 939-944
Dương Bình Vương[5]
không có Dương Tam Kha (Dương Thiệu Hồng) 944-950
Hậu Ngô Vương[6]
không có Ngô Xương Ngập
Ngô Xương Văn
950-965
• ^½ Dương Tam Kha cướp ngôi của nhà Ngô và làm vua trong 6 năm.
• ^½ Thời Hậu Ngô Vương gồm hai vị vua Nam Tấn Vương và Thiên Sách Vương cùng trị vì.
(968-979)
939 968 979 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Đinh Tiên Hoàng Thái Bình Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Hoàn) 968-979
Đinh Phế Đế
Thái Bình[7]
Đinh Toàn (Đinh Tuệ) 979-980
• ^½ Dùng tiếp niên hiệu cũ.
Vua Việt Nam
7
(980-1009)
939 980 1009 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Thiên Phù Khánh Thọ (1127)
Lý Càn Đức 1072-1127
Lý Thần Tông Thiên Thuận (1128-1132)
Thiên Chương Bảo Tự (1133-1137)
Lý Dương Hoán 1128-1138
Lý Anh Tông Thiệu Minh (1138-1139)
Đại Định (1140-1162)
Chính Long Bảo Ứng 1163-1173)
Thiên Cảm Chí Bảo (1174-1175)
Lý Thiên Tộ 1138-1175
Lý Cao Tông Trinh Phù (1176-1185)
Thiên Gia Bảo Hữu (1202-1204)
Trị Bình Long Ứng (1205-1210)
Lý Long Trát (Lý Long Cán) 1176-1210
Lý Thẩm 1209-1209
Lý Huệ Tông Kiến Gia Lý Sảm 1211-1224
Lý Nguyên vương Càn Ninh Không rõ 1214-1216
Vua Việt Nam
8
Lý Chiêu Hoàng
Thiên Chương Hữu Đạo[8]
Lý Phật Kim (Lý Thiên Hinh) 1224-1225
• ^½ Nữ vương duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
(1225-1400)
939 1225 1400 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Trần Thái Tông Kiến Trung (1225-1237)
Thiên Ứng Chính Bình (1238-1350)
Nguyên Phong (1251-1258)
Trần Cảnh 1225-1258
939 1407 1413 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Giản Định Đế Hưng Khánh Trần Ngỗi 1407-1409
Trùng Quang Đế Trùng Quang Trần Quý Khoáng 1409-1413
939 1407 1427 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Trần Cảo Thiên Khánh Trần Cảo 1426-1428
- Lê sơ (1428-1527)
939 1428 1527 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Lê Thái Tổ Thuận Thiên Lê Lợi 1428-1433
Lê Thái Tông Thiệu Bình (1434-1440)
Đại Bảo (1440-1442)
Lê Nguyên Long 1433-1442
Lê Nhân Tông Đại Hòa/Thái Hòa (1443-1453)
Diên Ninh (1454-1459)
Lê Bang Cơ 1442-1459
Lệ Đức Hầu (Lạng Sơn Vương) Thiên Hưng (1459-1460) Lê Nghi Dân 1459-1460
Lê Thánh Tông Quang Thuận (1460-1469)
Hồng Đức (1470-1497)
Lê Tư Thành (Lê Hạo) 1460-1497
Lê Hiến Tông Cảnh Thống Lê Tranh 1497-1504
Lê Túc Tông Thái Trinh Lê Thuần 6/1504-12/1504
Lê Uy Mục Đoan Khánh Lê Tuấn 1505-1509
Lê Tương Dực Hồng Thuận Lê Oanh 1510-1516
Lê Chiêu Tông Quang Thiệu (1516-1526) Lê Y 1516-1522
Lê Cung Hoàng Thống Nguyên (1522-1527) Lê Xuân 1522-1527
Vua Việt Nam
10
Nam - Bắc triều
Hồng Phúc (1572-1573)
Lê Duy Bang 1556-1573
Lê Thế Tông Gia Thái (1573-1577)
Quang Hưng (1578-1599)
Lê Duy Đàm 1573-1599
Lê Trung Hưng - Trịnh-Nguyễn phân tranh
Trong thời kỳ này các vua Lê chỉ trị vì trên danh nghĩa, quyền lực nằm trong tay chúa Trịnh ở Đàng Ngoài (miền Bắc) và chúa Nguyễn ở Đàng
Trong (miền Nam).
Lê Kính Tông Thận Đức (1600)
Hoằng Định (1601-1619)
Lê Duy Tân 1600-1619
Lê Thần Tông (lần thứ 1) Vĩnh Tộ (1620-1628)
Đức Long (1629-1643)
Dương Hòa (1635-1643)
Lê Duy Kỳ 1619-1643
Lê Chân Tông Phúc Thái Lê Duy Hựu 1643-1649
Vua Việt Nam
11
Lê Thần Tông (lần thứ 2) Khánh Đức (1649-1652)
Thịnh Đức (1653-1657)
Vĩnh Thọ (1658-1661)
Vạn Khánh (1662)
Lê Duy Kỳ 1649-1662
Lê Huyền Tông Cảnh Trị Lê Duy Vũ 1663-1671
Lê Gia Tông Dương Đức (1672-1773)
Đức Nguyên (1674-1675)
Lê Duy Hợi (Lê Duy Cối, Lê Duy
Khoái)
1672-1675
Lê Hy Tông Vĩnh Trị (1678-1680)
Chúa Tên húy Trị vì
Tiên vương (chúa Tiên) Nguyễn Hoàng 1600-1613
Sãi vương (hay Chúa Bụt) Nguyễn Phúc Nguyên 1613-1635
Thượng vương Nguyễn Phúc Lan 1635-1648
Hiền vương Nguyễn Phúc Tần 1648-1687
Nghĩa vương Nguyễn Phúc Trăn 1687-1691
Minh vương Nguyễn Phúc Chu 1691-1725
Ninh vương Nguyễn Phúc Chú 1725-1738
Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát 1738-1765
Định Vương Nguyễn Phúc Thuần 1765-1777
Nguyễn Ánh Nguyễn Phúc Ánh 1781-1802
Phong kiến tái thống nhất (1778-1945)
(1778-1802)
939 1778 1802 1945
Vua Niên hiệu Tên húy Trị vì
Thái Đức Hoàng Đế Thái Đức Nguyễn Nhạc 1778-1793
Thái Tổ Vũ Hoàng Đế Quang Trung Nguyễn Huệ 1788-1792
Cảnh Thịnh Hoàng Đế Cảnh Thịnh
Bảo Hưng
Nguyễn Quang Toản 1792-1802
(1802-1945)
939 1802 1945
Vua Việt Nam
13
Niên hiệu Miếu hiệu Tên húy Trị vì
Gia Long Nguyễn Thế Tổ Nguyễn Phúc Ánh 1802-1819
Minh Mạng Nguyễn Thánh Tổ Nguyễn Phúc Đảm 1820-1840
Thiệu Trị Nguyễn Hiến Tổ Nguyễn Phúc Miên Tông 1841-1847
Tự Đức Nguyễn Dực Tông Nguyễn Phúc Hồng Nhậm 1848-1883
Dục Đức Nguyễn Cung Tông Nguyễn Phúc Ưng Ái (Nguyễn Phúc Ưng Chân) 1883 (3 ngày)
• Nữ vương đầu tiên: Trưng Vương (Trưng Trắc) (vì chỉ xưng vương) (40-43)
• Nữ hoàng duy nhất: Lý Chiêu Hoàng Phật Kim (1224 - 1225), vợ vua Trần Thái Tông Cảnh (1226 - 1258).
• Vua lập nhiều hoàng hậu nhất: Lý Thái Tổ lập 9 hoàng hậu (6 bà lập năm 1010, 3 bà lập năm 1016).
• Vua duy nhất ở ngôi 2 lần: Hậu Lê Thần Tông (1619-1643 và 1649-1662)
• Vua Việt Nam đầu tiên lấy vợ người phương Tây: Lê Thần Tông (Lê Duy Kỳ) lấy vợ người Hà Lan
• Vua có nhiều con làm vua: 3 người mỗi người có 4 người con làm vua. Thứ nhất là Trần Minh Tông cha của Trần
Hiến Tông, Trần Dụ Tông, Trần Nghệ Tông và Trần Duệ Tông. Thứ hai là Lê Thần Tông cha của Lê Duy Hựu
Vua Việt Nam
14
(Chân Tông); Lê Duy Vũ (Huyền Tông); Lê Duy Cối; (Gia Tông); Lê Duy Hợp (Hy Tông); Thứ ba là Lê Nguyên
Long cha của Lê Nghi Dân; Lê Khắc Xương; Lê Bang Cơ; Lê Tư Thành .
• Vua có nhiều con rể làm vua nhất: Lê Hiển Tông có 3 con rể làm vua là Nguyễn Huệ (lấy công chúa Lê Ngọc
Hân), Nguyễn Quang Toản (lấy công chúa Lê Ngọc Bình) và Nguyễn Ánh (cũng lấy Ngọc Bình). Nhưng khi còn
sống ông chỉ chứng kiến Nguyễn Huệ làm con rể mình.
• Vua có nhiều loại tiền mang niên hiệu nhất: Lê Hiển Tông đã cho đúc 16 loại tiền Cảnh Hưng trong thời gian làm
vua
• Vua trăm trận trăm thắng: Quang Trung (Nguyễn Huệ) (1753 - 1792)
• Người mở đất mạnh nhất, rộng nhất: Quốc Chúa Nguyễn Phúc Chu (1675 - 1725)
• Vua nhiều con nhất Minh Mệnh (Nguyễn Phúc Đảm) (1790 -1840) con chính thức là 142 gồm 78 trai, 64 gái
• Vua có nhiều vợ mà không có người con nào: Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm) có 300 vợ.
• Vua làm nhiều thơ văn nhất: Tự Đức để lại 4000 bài thơ chữ Hán, 100 bài thơ Nôm, 600 bài văn
[10]
.
Về các triều đại
• Triều đại tồn tại lâu nhất: nhà Hậu Lê 356 năm (1428 - 1527 và 1533 - 1788).
• Triều đại tồn tại ngắn nhất: nhà Hồ 8 năm (1400 - 1407).
• Triều đại truyền nhiều đời vua nhất: nhà Hậu Lê: 27 vua (từ Thái Tổ đến Chiêu Thống), nhà Trần (kể cả Hậu
Trần) 15 vua.
• Triều đại truyền ít đời nhất: nhà Thục 1 vua.
• Triều đại truyền qua nhiều thế hệ nhất: nhà Hậu Lê 14 đời (từ Thái Tổ Lê Lợi đến Trung Tông Duy Huyên, rồi từ
, BBC Việt ngữ tóm lược bài viết The Early Kingdoms của Keith
Taylor
Chú thích
[1] Hùng Vương (http:/ / www1. thuathienhue. gov. vn/ GeographyBook/ Default. aspx?sel=3& id=1000)
[2] http:/ / en. wikipedia. org/ wiki/ Vua_vi%E1%BB%87t_nam#endnote_hung
[3] Theo Phan Huy Lê, Trần Quốc Vượng, Hà Văn Tấn và Lương Ninh - Lịch sử Việt Nam, tập 1, tr 94 - NXB Đại học và giáo dục chuyên
nghiệp, 1991
[4] http:/ / en. wikipedia. org/ wiki/ Vua_vi%E1%BB%87t_nam#endnote_kieu
[5] http:/ / en. wikipedia. org/ wiki/ Vua_vi%E1%BB%87t_nam#endnote_kha
[6] http:/ / en. wikipedia. org/ wiki/ Vua_vi%E1%BB%87t_nam#endnote_hau
[7] http:/ / en. wikipedia. org/ wiki/ Vua_vi%E1%BB%87t_nam#endnote_tie
[8] http:/ / en. wikipedia. org/ wiki/ Vua_vi%E1%BB%87t_nam#endnote_lch
[9] Các thống kê này có tính tương đối, vì một số vị vua còn gây tranh cãi hoặc không rõ hết thông tin
[10] Lê Thái Dũng, sách đã dẫn, tr 140
[11] http:/ / hanoi. vnn. vn/ chuyen_de/ 0004/ cac_vi_vua/ bai_20. html
[12] https:/ / www. mofa. gov. vn/ quehuong/ nr050307131435/ nr050106094245/ nr050221095119/ folder_listing?b_start:int=40
[13] http:/ / www. bbc. co. uk/ vietnamese/ entertainment/ story/ 2004/ 01/ 040122_vietnamearlytime. shtml
Nguồn và người đóng góp vào bài
16
Nguồn và người đóng góp vào bài
Vua Việt Nam ½Nguồn: ½Người đóng góp: Adj, Apple, Avia, Benjamin Lin, Conbo, Ctmt, DHN, Docteur Rieux, Doãn Hiệu, Dung005,
Duyệt-phố, Dương Thanh Tùng, Grenouille vert, Historypro, Hiệp sĩ không đầu, Knight Wolf, La communista, Lecongvinh, Lê Hải Hiệp, Magnifier, Mekong Bluesman, Meomeo, Mxn, Newone,
Nguyễn Thanh Quang, NhanGL2008, Orrmaster, Paul Ly, Phamluthor, Phuongcacanh, Sparrow, Stepgreat, Ti2008, Tomchiukc, Tringuyenvietnam, Trungda, Tttrung, VietLong, Viethavvh,
Vietuy, Vuhoangsonhn, Vương Ngân Hà, 丁利, 影武者, 林昊陞, 楊武雄, 自由越南青年, 阮志恭, 阮政智, 阮文利, 阮自立, 126 sửa đổi vô danh
Nguồn, giấy phép, và người đóng góp vào hình
Image:Viet Nam Trong.png ½Nguồn: ½Giấy phép: GNU Free Documentation License ½Người đóng góp: Original
uploader was DHN at en.wikipedia
Tập tin:Trang phục vua việt Nam vào khoảng thế kỷ 19.gif ½Nguồn: ½Giấy phép:
Public Domain ½Người đóng góp: Lưu Ly
Giấy phép