Chủ Đề:
Đặc điểm hình thái phân loại một số
loài thuộc họ Mytilidae và
Mactridae
Kỉ thuật nuôi vẹm xanh
HỌ MACTRIDAE
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI
Phylum: Mollusca
Class: Bivalvia
Order: Veneroida
Family: Mactridae
Các giống thường gặp:
1.Mactra
2.Spisula
3.Mulinia
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
-Hai vỏ bằng nhau, có loài
đỉnh vỏ ở giữa mép lưng.
-Mặt khớp có 2-3 răng giữa,
có loài có 4 răng giữa.
-Da vỏ thường bị bào mòn.
-Bản lề trong nằm trong
máng bản lề ở giữa đỉnh vỏ.
Bản lề ngoài nhỏ, chân lớn.
-Đa số sống ở biển, một số
loài sống ở nước ngọt.
1. Giống Mactra.
Đặc điểm:
-Vỏ hình quạt, 2 vỏ bằng nhau, mặt vỏ trơn tru hoặc
có vân phóng xạ.
nông.
Spisula subtruncata
Họ Mytilidae
Hai vỏ đồng dạng bằng
nhau,chân hình que,tơ
chân phát triển,răng nhỏ
hình hạt hoặc không
răng,vỏ dạng hình quả
xoài,đường sinh trưởng
mịn rõ ràng,cơ khép vỏ
trước nhỏ hoặc thai
hóa,mang tơ ,đầu phiến
ngọn tự do.Đa số loài tâm
thất bị trực tràng xuyên
qua
Mytilus galloprovincialis
Mytilus_edulis
Vẹm xanh Perna
vidirisLinnaeus, 1758
-Tên tiếng Việt: con vẹm,
vẹm xanh, con quéo Vỏ hình
muỗng, dài 120 mm Vỏ cỡ
lớn, hình trái xoan kéo dài,
dày và chắc chắn, rất khó vỡ.
- Đỉnh (Umbo) nằm ở mút
trước của vỏ.
- Mép bụng thẳng và mép
lưng chạy theo hình xiên,
mép sau uốn cong đều.
- Da vỏ màu xanh lúc còn non và khi già chỉ có phần
•
Thế giới: Khu vực châu Á-
Thái Bình Dương, Ấn Độ-
Thái Bình Dương, bờ biển
Australia, Nhật Bản, vùng
Caribê, và Bắc và Nam Mỹ
Perna viridis Linnaeus, 1758
Đặc điểm sinh trưởng:
•
Là loài sinh trưởng chậm sau 1.52
năm chiều dài vỏ mới đạt đến 90 –
100mm.
•
TĂ: TV phù du và vật chất có kích
thước nhỏ lơ lửng trong nước biển
Nuôi vem xanh không phải cho ăn
giảm chi phí đầu vào.
vẹm xanh nuôi lồng ghép với các đối
tượng khác trong ao đầm, lồng bè nước
mặnăn tảo phù du giảm nguy cơ ô
nhiễm môi trường nước do tảo sinh ra.
Sinh sản:
•
Sinh sản: thụ tinh ngoài ,đẻ quanh năm, nhưng đẻ rộ
từ tháng 1 đến tháng 3, ấu trùng sống trôi nổi, khi tìm
được vật bám, chúng bám đá vào và phát triển thành
con trưởng thành. Thường bám tập trung từ 50 - 60
con.
trung ở đầm Lăng Cô
(Thừa Thiên Huế) và đầm
Nha Phu (Khánh Hoà).
Mytilus edulis
•
Sống ở bãi triều khu
vực thuộc các loại đá
và các chất nền cứng
khác
•
Được tìm thấy trên Bắc
Đại Tây Dương bờ biển
của Bắc Mỹ , Châu Âu ,
và trong vùng nước ôn
đới và vùng cực khác
trên thế giới
•
Trai có hai mảnh vỏ
gồm hai lớp vỏ thường
có màu nâu, tím, hoặc
màu xanh
•
Vỏ cứng,cạnh không
đều,hình tam giác
•
Mytilus edulis thường
được thu hoạch để thực
phẩm trên toàn thế giới
•
thể - là các mảnh vụn của vỏ sò
điệp, các loài trai ốc, etc…
•
Độ sâu phân bố: khoảng 10 – 20m
chủ yếu ở độ sâu lớn hơn 12m .
•
Chúng chỉ phân bố ở những nền
đáy có giá bám thích hợp, không
tìm thấy chúng ở những nơi bùn
nhão hoặc cát mịn.
Modiollus philippinarum(dòm nâu):
Đặc điểm dinh dưỡng:
thành phần dinh dưỡng
chủ yếu là thực vật phù
du(tảo silic 88%, tảo
giáp 8%, tảo lam 1%,
tảo kin 2% và ĐV phù
du 1%.
Modiollus philippinarum(dòm nâu):
Sinh sản:
•
Mùa sinh sản: phân tuyến sinh dục chín mùi từ tháng
3tháng 11, cao nhất vào tháng 10 và tháng 11(43.75
% và 56.25%), thấp nhất là tháng 6 (5.9%).
•
Kích thước tham gia SS:
+ 71 – 80 mm: Bắt đầu tham gia sinh sản
+ 101 – 110 mm & 111 – 120 mm: SS cao nhất ở cá thể