A. Tuấn, V. Giang, T. Phơng, X. Quang Bổ SUNG DẫN LIệU Về , TR. 64-73 64
Bổ SUNG DẫN LIệU Về ĐặC ĐIểM HìNH THáI PHÂN LOạI
CáC LOàI TRONG GIốNG Cá MƯƠNG - HEMICULTER BLEEKER,
1859 ở KHU VựC BắC TRUNG Bộ
Hồ Anh Tuấn
(a)
, Nguyễn Văn Giang
(b)
Mai Thị Thanh Phơng
(b)
, Hoàng Xuân Quang
(a)Tóm tắt. Kết quả nghiên cứu từ 9/2005 - 9/2008 đã xác định đợc giống cá
mơng - Hemiculter Bleeker, 1859 ở khu vực Bắc Trung bộ hiện có 2 loài: Hemiculter
leucisculus, Hemiculter elongatus, ngoài ra còn 2 phênon cha định danh Hemiculter
sp1., Hemiculter sp2., có sai khác về phân loại học với hai loài trên và loài Hemiculter
songhongensis về kích thớc cơ thể, chiều dài đầu, chiều cao thân, đờng kính mắt, cấu
tạo răng hầu, lợc mang, bóng hơi
I. Mở ĐầU
các loài cá dựa vào tài liệu của Mai Đình Yên (1978)[9], Chen Yiyu et al. (1998)[1] và
Nhận bài ngày 27/11/2009. Sửa chữa xong 25/12/2009.
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009 65
bổ sung bằng các tài liệu của Nguyễn Thái Tự (1983)[8], Nguyễn Văn Hảo và cộng sự
(2001)[3], Phân tích hình thái các loài theo Kottelat M. et al (2007)[5]. Bản đồ đợc
xử lý trên phần mềm Mapinfo Professional 6.0. Các số liệu đợc xử lí trên phân mềm
Exel 2003.Hình 1. Bản đồ vùng nghiên cứu (Theo Ngô Đạt Tam, 2009)
III. KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Giống cá mơng - Hemiculter Bleeker 1859
Hemiculter Bleeker, 1859, Natuurk Tijd. Nederlandsch. Indie XX: 432.
Thân dẹp bên lờn bụng hoàn toàn từ ngực đến vây hậu môn, rạch miệng
xiên, hàm trên và hàm dới gần bằng nhau. Hàm dới có mấu khớp với eo lõm hàm
trên. Không có râu, lợc mang ngắn, răng hầu 3 hàng, bóng hơi 2 ngăn, phần cuối
ngăn sau có mẫu nhỏ. Đờng bên hoàn toàn, gãy khúc, ở trên vây ngực theo đờng
dới trục thân, đến sau vây hậu môn đi vào giữa cán đuôi. Vây lng có 7 tia phân
nhánh, tia đơn cuối cùng vây lng có phía sau trơn láng. Vây đuôi phân thùy sâu.
Theo fishbase giống cá Mơng - Hemiculter Bleeker, 1859 phân bố ở
Afghanistan, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Iran, Nhật Bản, Kazakhstan, Bắc
50 -54 vảy . Cá mơng - Hemiculter sp1.
6(5) Mép vây đuôi đen, lợc mang tha, dài và cong đều. Đờng bên 48 - 50
vảy Cá mơng - Hemiculter sp2.
3.3. Đặc điểm hình thái các loài thuộc giống Hemiculter Bleeker 1859
ở Bắc Trung bộ.
3.3.1. Cá mơng xanh - Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) Mai Đình
Yên et al., 1978 ; Nguyễn Thái Tự et al., 1983, 1999; Nguyễn Hữu Dực, 1997.
Mô tả đặc điểm hình thái
Vây lng: II.7; Vây ngực: 1,10 - 13; Vây bụng: 1,7 - 8; Vây hậu môn: 2,12 - 15.
Vảy đờng bên: 48 - 56; Vảy dọc cán đuôi: 8 - 10; Lợc mang: 18 - 20; Răng hầu: 244
- 542; Đốt sống: 40. Răng hầu Lợc mang Bóng hơi
Hình 2. Cá mơng xanh - Hemiculter leucisculus
Thân mỏng, dẹp bên. Viền lng hơi cong, viền bụng tơng đối cong. Vây lng
khởi điểm sau so với khởi điểm vây bụng, gần khởi điểm vây đuôi hơn so với mút
mõm. Đầu vừa phải, mắt tơng đối lớn so với đầu. Vây ngực ngắn cha chạm tới gốc
vây bụng, vây bụng cha chạm tới gốc vây hậu môn, vây hậu môn cha chạm tới gốc
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009 67
Đốt sống 42.
Thân mỏng, dẹp bên. Viền lng và viền bụng cong nông. Vây lng khởi điểm
sau so với khởi điểm vây bụng, gần khởi điểm vây đuôi hơn so với mút mõm. Đầu
vừa phải, mắt tơng đối lớn so với đầu. Vây ngực ngắn cha chạm tới gốc vây bụng,
vây bụng cha chạm tới gốc vây hậu môn, vây hậu môn cha chạm tới gốc vây đuôi.
Lờn bụng hoàn toàn, bắt đầu từ dới vây ngực đến lỗ hậu môn. Đờng bên hoàn
toàn, từ phía trên của xơng nắp mang sau đi về phía sau, gấp khúc ở giữa vây ngực
dọc theo phía dới của trục thân đến mút cuối của tia vây hậu môn đi vào giữa cán
đuôi.
Vây lng, vây ngực, vây hậu môn và vây bụng màu trắng. Mép tia vây đuôi
màu xám. Thân cá phía lng màu nâu nhạt, phía bụng màu trắng.
A. Tuấn, V. Giang, T. Phơng, X. Quang Bổ SUNG DẫN LIệU Về , TR. 64-73 68 Răng hầu Lợc mang Bóng hơi
Hình 3. Cá mơng dài - Hemiculter elongatus
Bảng 2. Tỷ lệ các chỉ số đo hình thái cá mơng dài - Hemiculter elongatus
Chỉ tiêu
TB min - max S CV mx
Lo/H 4,55 4,49 - 4,62 0,09 1,88 0,09
đờng bên 48 - 55, Vảy dọc cán đuôi 9 - 11, Lợc mang 18 - 20, Răng hầu 345 - 442, Đốt
sống 41.
Thân dày, dẹp bên. Viền lng tơng đối thẳng ở gáy, viền bụng cong nông.
Vây lng khởi điểm sau so với khởi điểm vây bụng, gần khởi điểm vây đuôi hơn so
với mút mõm. Đầu vừa phải, mắt tơng đối lớn so với đầu. Vây ngực ngắn cha
chạm tới gốc vây bụng, vây bụng cha chạm tới gốc vây hậu môn, vây hậu môn cha
chạm tới gốc vây đuôi. Lờn bụng hoàn toàn, bắt đầu từ dới vây ngực đến lỗ hậu
môn. Đờng bên hoàn toàn, từ phía trên của xơng nắp mang sau đi về phía sau,
gấp khúc ở gần cuối mút tia vây ngực dọc theo phía dới của trục thân đến cuối của
gốc tia vây hậu môn đi vào giữa cán đuôi.
Vây hậu môn và vây bụng màu trắng, vây lng, vây ngực, vây đuôi màu xám và
có nhiều chấm đen nhỏ. Mép tia vây đuôi màu xám. Thân cá phía lng màu nâu, phía
bụng màu trắng.
Răng hầu Lợc mang Bóng hơi
Hình 4. Cá mơng dày - Hemiculter sp 1. (mẫu Kim Lũ 0021)
Bảng 3. Tỷ lệ các chỉ số đo hình thái cá mơng dày - Hemiculter sp1.
Chỉ tiêu TB min - max S CV mx
Lo/H 4,37 4,22 - 4,51 0,13 2,92 0,06
Lo/T 4,74 4,58 - 4,86 0,11 2,35 0,06
Lo/daD 1,82 1,78 - 1,86 0,03 1,68 0,02
Lo/dpD 2,78 2,75 - 2,83 0,03 1,22 0,02
Lo/lcd 7,81 7,26 - 8,40 0,50 6,41 0,25
Lo/ccd 11,18 10,78 - 11,59 0,30 2,64 0,15
Thân mỏng, dẹp bên. Viền lng hơi cong ở gáy, viền bụng cong nông. Vây
lng khởi điểm sau so với khởi điểm vây bụng, gần khởi điểm vây đuôi hơn so với
mút mõm. Đầu vừa phải, mắt tơng đối lớn so với đầu. Vây ngực ngắn cha chạm tới
gốc vây bụng, vây bụng cha chạm tới gốc vây hậu môn, vây hậu môn cha chạm tới
gốc vây đuôi. Lờn bụng hoàn toàn, bắt đầu từ dới vây ngực đến lỗ hậu môn. Đờng
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 4A-2009 71
bên hoàn toàn, từ phía trên của xơng nắp mang sau đi về phía sau, gấp khúc ở gần
cuối mút tia vây ngực dọc theo phía dới của trục thân đến cuối mút của tia vây hậu
môn đi vào giữa cán đuôi.
Vây ngực, vây hậu môn, vây lng màu xám, vây bụng màu trắng. Mép tia
vây đuôi màu đen. Thân cá phía lng màu nâu, phía bụng màu trắng.
Bảng 4. Tỷ lệ các chỉ số đo hình thái cá mơng mép vây đen - Hemiculter sp2
Chỉ tiêu TB min - max S CV mx
Lo/H 3,86 3,56 - 4,38 0,18 4,55 0,04
Lo/T 4,51 4,26 - 4,76 0,14 3,13 0,03
Lo/daD 1,80 1,70 - 1,93 0,04 2,29 0,01
Lo/dpD 2,77 2,59 - 2,97 0,11 3,81 0,02
Lo/lcd 8,71 7,41 - 10,39 0,66 7,61 0,14
Lo/ccd 10,64 9,38 - 12,08 0,72 6,81 0,15
Lo/Dày thân 10,15 8,49 - 12,08 0,85 8,33 0,17
T/Ot 3,64 3,16 - 3,85 0,15 4,14 0,03
T/O 3,83 3,48 - 4,48 0,22 5,82 0,05
T/Op 2,17 2,05 - 2,27 0,06 2,62 0,01
So sánh một số đặc điểm giãi phẫu và hình thái 4 loài dẫn ra ở bảng 5, 6. A. Tuấn, V. Giang, T. Phơng, X. Quang Bổ SUNG DẫN LIệU Về , TR. 64-73 72
Bảng 5. Cấu tạo răng hầu, lợc mang và bong hơi cá mơng Bắc Trung bộ
Loài
Chỉ tiêu
H. leucisculus
H. elongatus
H. sp1. H. sp2.
Răng hầu Hơi cong, tù Cong ở mút, sắc Hơi cong ở mút, tù
Cong ở mút, sắc
Lợc mang
Mút hơi cong
Tha
8
Mút không cong
Dày
P-V/V-A
P-V < V-A P-V < V-A không nhiều
P-V < V-A không nhiều
Lợc mang 16 - 17 18 - 20 17 - 20
Bóng hơi 5 xoắn 4 xoắn 4 xoắn
Răng hầu Cong móc câu,
sắc
Mút hơi cong tù Mút cong, nhọn
Dày thân Thân dày 20,74 15,67
Màu sắc
Lng nâu, bụng
trắng bạc
Lng xám hay nâu Lng xám nâu
Miệng Xiên Xiên hơn
Các bảng trên cho thấy có những sai khác về đặc điểm hình thái và giải phẫu
giữa hai nhóm Hemiculter sp1., Hemiculter sp2. và Hemiculter leucisculus,
Hemiculter songhongensis. Đó là cơ sở để chúng tôi tách thành hai phênon. Ngoài ra
hai phênon Hemiculter sp1., Hemiculter sp2. có kích thớc cơ thể, chiều dài đầu,
chiều cao thân, chiều rộng trán, đờng kính mắt đều lớn hơn các loài trong giống.
Kết luận
Kết quả nghiên cứu đã xác định đợc giống cá mơng - Hemiculter Bleeker,
1859 ở khu vực nghiên cứu có hai loài: Hemiculter leucisculus, Hemiculter elongatus
và hai phênon cha định danh Hemiculter sp1., Hemiculter sp2.
Loài Hemiculter leucisculus phân bố khắp các hệ thống sông của khu vực; loài
Hemiculter elongatus chỉ mới gặp ở Sông Con (phụ lu Sông Cả) các dạng
Hemiculter sp1., Hemiculter sp2. phát hiện ở Sông Mã, Sông Cả, Sông Gianh.
Tiến hành phân tích 251 mẫu gồm 35 chỉ số đo đếm, 17 tỷ lệ chỉ số đo cho
mỗi mẫu và đặc điểm răng hầu, lợc mang, cốt sống, bóng hơi. Đã xác định đặc điểm
quốc lần thứ hai. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2007, 226-232.
[7] Nguyễn Thái Tự, Khu hệ cá lu vực Sông Lam, Luận án phó tiến sỹ Sinh học,
Trờng Đại học Tổng hợp, Hà Nội, 1983.
[8] Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân Khoa, Lê Viết Thắng, Nguồn lợi và nghề nuôi cá
ở khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, Tuyển tập công trình hội thảo Đa dạng
Sinh học Bắc Trờng Sơn (lần thứ hai), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999, 24-
29.
[9] Mai Đình Yên, Định loại cá nớc ngọt miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội, 1978, 339 tr.
SUMMARY
MORPHOLOGICAL FEATURES SUPPLEMENT OF SPECIES ON
GENUS - HEMICULTER BLEEKER, 1859 IN NORTHERN CEnTRAL VIETNAM
The results of studies from September, 2005 to September 2008 have defined
that genus Hemiculter Bleeker, 1859 included two species Hemiculter leucisculus,
Hemiculter elongatus otherwise two unknown phenoltype Hemiculter sp1.,
Hemiculter sp2. were not indentified, there are differences taxonomy chracters
between two of that phenoltype and two identity species above and Hemiculter
songhongensis as: size body, head length, depth of body, eye diameter, pharyn geal
teeth, rakers, air bladder
(a)
Khoa Sinh học, Trờng Đại học Vinh
(b)
Cao học khoá 16, chuyên ngành Động vật, Trờng Đại học Vinh
.