Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, nớc ta còn phải vợt
qua rất nhiều những khó khăn thử thách. Một trong những trở ngại lớn nhất đó
là tình trạng hạ tầng cơ sở còn thấp kém. Nhận thức đợc vấn đề này Nhà nớc ta
đã dành hàng tỉ USD để đầu t xây dựng, nâng cấp đờng giao thông, xây dựng
các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, các công trình dân dụng,
công nghiệp, văn hoá, xã hội Đồng thời mở ra một thị tr ờng tiêu thụ xi
măng rộng lớn- cơ hội tốt cho sự phát triển của ngành sản xuất, tiêu thụ xi
măng ở Việt Nam.
Bên cạnh những thuận lợi đó các công ty tiêu thụ, trung chuyển xi măng
gặp không ít những khó khăn, phải cạnh tranh với nhau trên thị trờng, đồng
thời với trang thiết bị lạc hậu, trình độ công nghệ, trình độ quản lý cha theo
kịp với đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng. Cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
đã xoá bỏ từ lâu nhng vẫn còn sức ý tâm lý lớn cản trở sự nhạy bén thích ứng
với phơng pháp và cách thức điều hành doanh nghiệp mới, nhất là lĩnh vực tài
chính. Các doanh nghiệp còn nhiều lúng túng trong huy động, quản lý và sử
dụng vốn, hầu hết các doanh nghiệp bị dơi vào tình trạng thiếu vốn. Một trong
những nguyên nhân của tình trạng này là do quản lý và sử dụng vốn kém hiệu
quả.
Xuất phát từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại công ty vật t kỹ
thuật xi măng. Đợc sự giúp đỡ chỉ dẫn của Ban lãnh đạo công ty cùng các cán
bộ chuyên môn các phòng ban nghiệp vụ cùng với sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo tiến sĩ .Tôi đã tiến hành phân tích những số liệu tài chính của công
ty vật t kỹ thuật xi măng để đánh giá những mặt mạnh cũng nh những hạn chế
trong công tác hoạt động quản lý và sử dụng vốn tại công ty vật t kỹ thuật xi
măng.
Với đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty vật
t kỹ thuật xi măng
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong toàn bộ
mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của
doanh nghiệp.
Nh vậy vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và
phát triển vốn, bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy các
doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh những đặc
trng của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp, vì chỉ khi
nào doanh nghiệp hiểu rõ đợc tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì
doanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả đợc.
Các đặc trng cơ bản của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn đợc
biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh
nghiệp.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu điều kiện của doanh
nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào
đầu t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô
chủ và không có ai quản lý
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng: tạo nên sự giao lu sôi động trên thị
trờng vốn và thị trờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đợc
biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (tài sản vô hình của doanh
nghiệp có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong mặt hàng sản xuất, bằng phát
a. Vốn vay.
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân,
đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng
ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp
đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp
- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán.
Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên
thị trờng chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan
trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh
doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng
rãi số tiền nhàn rỗi trong sử dụng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Vốn liên doanh, liên kết.
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp
khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là
một hình thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh, liên kết gắn liền với
việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản
phẩm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể
tiếp nhận máy móc thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định vốn góp bằng
máy móc thiết bị.
c. Vốn tín dụng th ơng mại.
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại
luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh
toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín
cho thuê. Thuê tài chính có đặc trng.
+ Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sống hữu
ích của TS và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù
đắp những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng. Trong thời gian
thuê chính thức các bên trong hợp đồng không đợc tự ý huỷ hợp đồng.
+ Ngoài khoản tiền phải trả cho bên cho thuê, các loại chi phí và những
rủi ro khác đối với tài sản do bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của
công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ, phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành
nghề kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng
nh chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối
với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động
luân chuyển của vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài
sản và hiệu quả quay vòng vốn. Vốn cần đợc xem xét dới trạng thái động với
quan điểm hiệu quả.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2 Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển.
2.2.1 Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy việc
nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố
định.
a. Tài sản cố định.
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản
xuất, t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu
lao động. Đặc điểm cơ bản của đối tợng lao động là chúng có thể tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù
t liệu sản xuất bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
- Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình
tháivật chất ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn nhng lợi thế không mạnh,
uy tín của doanh nghiệp của sản phẩm, nhãn sản phẩm .
* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc
phòng.
* Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ nhà nớc.
Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết
đợc vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích sản xuất
kinh doanh và có phơng hớng đầu t vào tài sản cố định hợp lý.
Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc
chia thành những loại sau.
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định cha sử dụng .
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đợc một cách tổng quát tình
hình sử dụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao, có
biện pháp thanh lý những tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Vốn cố định của doanh nghiệp.
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà cửa,
quản lý, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sẵn xe cộ và
các phơng tiện vận tải .Khi các công việc hoàn thành và bàn giao thì doanh
nghiệp mới bắt đầu tiến hành sản xuất đợc. Nh vậy vốn đầu t ban đầu đó đã
chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp .
Vậy : Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng
trớc về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi
tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
tiêu thụ các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Do vậy trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có
một lợng vốn nhất định để đầu t vào những tài sản ấy, số tiền ứng trớc về tài
sản lu động đó đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
b. Vốn l u động.
Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt
đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và lại quay về hình
thái tiền tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
cho nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành
sự chu chuyển của vốn.
Vậy vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về TSLĐ nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng
xuyên, liên tục.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan
trọng. Một doanh nghiệp đợc đánh giá quản lý tốt vốn lu động có hiệu quả khi
với một khối lợng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các
giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình
thái này sang hình thái khác, đáp ứng đợc các nhu cầu phát sinh.
Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp trớc hết phải nhận biết
đợc các bộ phận cấu thành của vốn lu động trên cơ sở đó đề ra đợc các biện
pháp quản lý phù hợp với từng loại.
Căn cứ vào công dụng của các TSLĐ thì vốn lu động bao gồm:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất ví dụ nh vốn nguyên
vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vốn về công cụ, dụng cụ
+ Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất: Vốn sản phẩm đang chế
tạo, vốn bán thành phẩm tự chế vốn về phí tổn đợc phân bổ.
+ Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông: Vốn thành phẩm và vốn
hàng hoá mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng
hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp phải đợc sinh lời tức là hoạt động kinh doanh
phải có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là
cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào
thị trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
II. hiệu quả sử dụng vốn
1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá
trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý
doanh nghiệp ngời ta chủ yếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế. Đây là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc
kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt
là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng
xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý
sử dụng vốn nói riêng.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi
trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.
+ So sánh giữa số kế hoạch với số thực tế thực hiện để thấy rõ mức độ
phấn đấu của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành: của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp tốt hay xấu, đợc hay cha đợc.
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng đối
và số tuyệt đôí của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
* Phơng pháp phân tích tỷ lệ .
Phơng pháp này dựa ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính
trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên là sự biến đổi của
các đại lợng tài chính. Về nguyên tắc phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác
định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỉ lệ
tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân
thành các nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán,
nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động
kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời: Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm
nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi
trờng hợp khác nhau tuỳ theo giác độ phân tích, ngời phân tích lựa chọn những
nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp ngời ta thờng dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ
thể trong phần sau.
2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
2.1 Một số chỉ tiêu chung
15
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
định thì cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu
sau:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân tài sản cố
định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong một năm.
Suất hao phí tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra
bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định. Hệ số này càng nhỏ càng tốt
Suất sinh lời của tài sản cố định
=
Lợi nhuận
Nguyên giá bình quân tài sản cố
định
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố
định là có hiệu quả. Bên cạnh đó ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu: Hệ số đổi
mới tài sản cố định và hệ số loại bỏ tài sản cố định để xem xét tình hình đổi
mới nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định .
Hệ số đổi mới TSCĐ =
Hệ số loại bỏ TSCĐ =
Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về TSCĐ
mà còn phải phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới
trang thiết bị của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết
vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng, thời gian củ một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của
vốn lu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu
quả hơn.
Mặt khác do vốn lu động biểu thị dới dạng TSLĐ khác nhau nh tiền
mặt, nguyên vật liệu, các khoản phải thu nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lu động ngời ta còn đánh giá các mặt cụ thể sau:
Tỉ suất thanh toán ngắn hạn =
Tỉ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải
thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp
là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng
hoặc khả quan.
Tỉ suất thanh toán tức thời =
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu quả
của việc đi thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì số vòng
quay luân chuyển các khoản phải thu sẽ nâng cao và các công ty ít bị chiếm
đọng vốn. Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không
tốt vì có thể ảnh hởng tới lợng hàng hoá tiêu thụ do phơng thức thanh toán quá
chặt chẽ (chủ yếu thanh toán ngay hay thanh toán trong thời gian ngắn)
=
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là
bao nhiêu. Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho
móc thiết bị cao, doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh song đòi hỏi công nhân
có tay nghề, chất lợng nguyên vật liệu cao sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn cố
định.
3.3. Đặc điểm của sản phẩm.
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản
phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, qua đó quyết định đến lợi nhuận
của Việt Nam.
Nếu sản phẩm là t liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ nh r-
ợu, bia.. thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp
thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa máy móc thiết bị dùng để sản xuất ra những sản
phẩm này có giá tị không quá lớn, do vậy doanh nghiệp có điều kiện đổi mới.
Ngợc lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn nh ô tô- xe máy việc
thu hồi vốn sẽ mau hơn.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.4 Tác động của thị trờng.
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Nếu thị trờng sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực
thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trờng. Nếu sản
phẩm mang tính thời vụ thì sẽ ảnh hởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy
móc thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.5 Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân sản xuất
+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo.
Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan
trọng. Sự điều hành quản lý và sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một
cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt
các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng và phát triển.
+ Trình độ tay nghề của công nhân lao động.
Nếu công nhân sản xuất có tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ
của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai
Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán -
tài chính. Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp
cho lãnh đạo nắm đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung, cũng
nh việc sử dụng vốn nói riêng, trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn. Mặt
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khác, đặc điểm hạch toán kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất
tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động đến quản lý vốn. Vì vậy,
thông qua công tác kế toán mà thờng xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn
của doanh nghiệp sớm tìm ra những điêmr tồn tại để có biện pháp xử lý giải
quyết.
3.8 Các nhân tố khác.
Ngoài các nhân tố kể trên còn có rất nhiều các nhân tố khách quan khác
ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn cuả doanh nghiệp nh:
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Môi trờng tự nhiên.
4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn
đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hởng
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có
hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả ngăn huy động vốn, khả năng
thanh toán của doanh nghiệp đợc đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để
khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh
tranh. Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn