Giáo án Hình học 7-Chương 3- (theo CKT-KN) - Pdf 27

Chương III. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Hs được cung cấp các kiến thức về quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác và các đường đồng
quy trong tam giác. Được học hai quỹ tích cơ bản là quỹ tích tia phân giác của góc và quỹ tích
đường trung trực của đoạn thẳng.
MỤC LỤC
Chương III. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC 82
§1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC 83
LUYỆN TẬP 85
§2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU 86
LUYỆN TẬP 87
§3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC 88
LUYỆN TẬP 90
§4. TÍNH CHẤT BA TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC 91
LUYỆN TẬP 93
§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC 95
LUYỆN TẬP 97
§6. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC 99
LUYỆN TẬP 101
§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG 102
Giáo án Hình học 7
Tun: 28 Tit 47 Ngy 27/02/2011
Đ1. QUAN H GIA GểC V CNH I DIN TRONG MT TAM GIC
A. MC TIấU
1. V kin thc: Hs nm vng ni dung hai nh lý, vn dng c hai nh lý trong nhng
trng hp cn thit, HS hiu c phộp chng minh ca nh lý 1.
2. V k nng: Bit v hỡnh ỳng yờu cu v d oỏn nhn xột cỏc tớnh cht qua hỡnh v, bit
din t mt nh lớ thnh thnh mt bi toỏn vi hỡnh v, gi thit v kt lun.

Tam giỏc ABC cú AC > AB, trờn hỡnh v, hóy
d oỏn trng hp no sau õy ỳng:

à à
à à
à à
1) B C
2) B C
3) B C
=
>
<
?2. Ta kim tra d oỏn bng cỏch gp giy.
Hng dn gp nh trong sgk.
Hóy so sỏnh gúc AB'M v gúc C.
M
ã
à
AB'M B
>
ca tam giỏc ABC. Cú nhn xột
gỡ v quan h gia gúc B v gúc C ?
Nh vy nu ABC cú AC > AB thỡ
à à
B C
>
Hóy rỳt ra tớnh cht v quan h gia gúc v cnh
i din trong mt tam giỏc.?
V hỡnh lờn bng, cho hs nờu gt/kl.


+ Kẻ tia phân giác AM của ∆ABC, (M∈BC).
+ Trên AC lấy điểm B'sao cho AB' = AB.
µ µ
ABM AB'M B B'
⇒ ∆ = ∆ ⇒ =
Hãy làm tiếp công việc còn lại.
Cho một hs đọc chứng minh định lí trong sgk.
Trình bày tóm tắt chứng minh thêm một lần và
nhấn mạnh nội dung định lí.
Cho làm Bt 1 ( tr55 sgk)
– Cần một góc bằng góc B
Một hs lên bảng chứng minh định lí.
Một hs đọc bài.
Cả lớp làm bài, một hs lên bảng
Ta có:
AC > BC > AB =>
µ
µ
µ
B A C
> >
(định lí 1).
Hs: Suy nghĩ (và đây là nội dung đlý 2)
HĐ3: 2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn (12’)
Bây giờ ta xét trường hợp ngược lại với định lí
1, trong ∆ABC quan hệ giữa cạnh và góc đối
diện.
?3.
Chúng ta công nhận định lí 2. Hãy phát biểu
định lí, vẽ hình, ghi gt/kl.

P
Cho hs đọc lại phần nhận xét.
– Là hai định lí thuận đảo của nhau.
– Cạnh đối diện với góc tù, góc vuông là lớn nhất
vì góc tù, góc vuông là lớn nhất trong tam giác.
Một hs đọc nhận xét trong sgk.
HĐ5: Củng cố (5’)
Cho hs làm bt2(tr55).
µ
µ
µ
( )
µ
µ µ
0 0
0 0 0 0
ABC,A 80 ,B 45
C 180 80 45 55
A C B BC AB AC
∆ = =
⇒ = − + =
> > ⇒ > > (ñònh lí 2)
HĐ6: PHẦN KẾT THÚC (2’)
- Học thuộc 2 định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
- Xem lại cách chứng minh đlý 1 và cách làm Bt1 và 2 sgk; Làm các bài 3, 4, 5, 6(tr56sgk).
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
84
CB
A
Gi¸o ¸n H×nh häc 7

Làm bt3(tr24sbt).
Bt7. Phát phiếu học tập, u cầu hoạt động
theo nhóm.
Thu phiếu học tập, nhận xét.
Gt ∆ABC,
µ
µ
o o
A 100 ;B 40
= =
Kl
a) Tìm cạnh lớn nhất của ∆
b) ABC là tam giác gì ?
Giải
a) ∆ABC,
µ
o
A 100=
nên là tam giác tù
=> BC là cạnh lớn nhất ( cạnh đối diện góc tù).
b) ∆ABC,
µ
µ
o o
A 100 ;B 40
= =
=>
µ
( )
( )

b) ABB' (tính chất tam giác cân)
c) AB'B (tính chất góc ngoài)
Từ đó suy ra ABC > ACB
HĐ3:Củng cố (3’)
– Phát biểu hai định lí về quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác.
– Phát biểu dưới dạng gộp thành một định lí từ hai định lí nói trên.
– Trong tam giác vng, tam giác tù, cạnh nào lớn nhất
HĐ4:PHẦN KẾT THÚC (2’)
- Học thuộc các định lí và nhận xét trong bài
Ngun Quang Q Trêng THCS Long S¬n
85
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
-Làm các bài tập: 4, 5, 6(tr24sbt)
- Chuẩn bị tiết sau: Xem trước bài Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên,
Tuần: 29 Tiết 49 Ngày 06/03/11
§2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Nắm được các khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm đến một
đường thẳng, hình chiếu của một điểm, hình chiếu của đường xiên; Nắm vững nội dung hai định
lí và cách chứng minh hai định lí đó.
2. Về kỹ năng: Biết vẽ hình và nhận biết trên hình vẽ các khái niệm nói trên; Biết sử dụng định
nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
3. Về thái độ: Rèn khả năng vận dụng bài học vào giải bài tập.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (7’)
Cho ∆ERT vuông tại R. So sánh RT và ET.
– Ta còn nói RT là đường vuông góc, ET là
đường xiên, đó là những khái niệm sẽ xét

?3. AB
2
= AH
2
+ HB
2

=> AB
2
> AH
2
=> AB > AH
HĐ4: 3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng (10’)
Vẽ hình lên bảng. Hướng dẫn hs trả lời ?4.
a) ∆AHB, AH
2
= AB
2
– HB
2
∆AHC, AH
2
= AC
2
– HC
2
⇒ AB
2
– HB
2

Kiểm tra bài cũ (8’)
Hs1: Nêu mối quan hệ giữa
đường vuông góc với đường
xiên.
– So sánh AB, AC, AD.
Hs2: Phát biểu mối quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu
của đường xiên.
– Biết AB < AC, so sánh HB
và HC.
Luyện tập (35’)
Bt10. Gọi hs đọc đề. (thay bài đơn giản hơn)
Cho hình vẽ sau. Điền kí hiệu >, <, = thích hợp
vào ô vuông.
a) HA  HB b) SB  SC
c) HC  HA d) SH  SB  SC
Bt11. Cho hs đọc đề bt11(sgk)
Vẽ hình lên bảng
Cho hs phát biểu 2 định lí
về quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện của một tam giác.
Nêu những gợi ý trong sgk
Bt12. Vẽ hình 14 và giới thiệu khái niệm khoảng
cách giữa hai đường thẳng song song:
Cho tranh luận để rút ra nhận xét.
Bài 13 . Yêu cầu đọc hình vẽ, ghi gt/kl.
– Vì sao BE < BC
– Có thể dùng các định lí vừa học để so sánh
DE và BC không ?
Phát biểu 2 định lí

- Chuẩn bị tiết sau: Đọc trước bài "Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác – Bất đẳng thức tam giác".
- Chuẩn bị thước và compa.
- Đánh giá nhận xét tiết học:
Tuần: 30 Tiết 51 Ngày 13/03/11
§3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng có
độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác (Đk cần).
2. Về kỹ năng:
Có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, về đường vuông
góc và đường xiên.
Biết cách chuyển một phát biểu định lí thành một bài toán và ngược lại.
Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, vẽ hình chính xác.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo độ, compa.
2. Học sinh : Thước thẳng, thước đo độ, compa.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ (4’)
Phát biểu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu.
Bất đẳng thức tam giác (17’)
?1.
Không phải ba độ dài nào cũng có thể là độ dài
ba cạnh của một tam giác
– Khi nào 3 độ dài là độ dài 3 cạnh của một
tam giác? Khi nào không là độ dài 3 cạnh của

+ > ⇒
− <
+ > ⇒
+ > ⇒
=>Hệ quả.
– Em nào có thể phát biểu gộp định lý và hệ quả
của nó ?
Cả lớp làm bài
Một hs đọc hệ quả.
"Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ
cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của
hai cạnh còn lại"
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
88
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
=>Nhận xét
Trong tam giác ABC, với cạnh BC ta có:
AB – AC < BC < AB + AC
Củng cố: Vì sao ở ?1 không thể vẽ tam giác với
ba cạnh có độ dài là 1cm, 2cm, 4cm?
– Muốn kiểm tra một bộ ba độ dài có thể là 3
cạnh của một tam giác hay không, ta làm thế
nào?
Vì ba độ dài 1cm, 2cm, 4cm không thỏa mãn
BĐT tam giác (1 + 2 không lớn hơn 4).
– Trả lời như lưu ý trong sgk.
Củng cố (10’)
Bt15(sgk)
Bt16(tr63). Cạnh AB quan hệ với hai cạnh còn
lại của tam giác theo BĐT nào?

Hs1: Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Làm bt18(tr63sgk).
Hs2: Nêu nhận xét về quan hệ giữa các cạnh của một tam giác.
Làm bt19(tr63sgk).
Luyện tập (31’)
Bt17. Gọi 1 hs đọc đề
Hd vẽ hình viết gt/kl
Hd hs làm bài
Bt20(tr64sgk).

– So sánh AB với BH
– So sánh AC với CH
– So sánh AB + AC với BH + CH
– Làm tiếp câu b)
Gt
M nằm trong ∆ABC
BM AC = {I}
Kl
c) so sánh MA với MI + IA
=> MA + IB < IB + IA
d) so sánh IB với IC + CB
=> IB + IA < CA + CB
e) MA + MB < CA + CB
Trả lời lần lượt các câu hỏi.
Bt20. Đọc đề và vẽ hình
Một hs lên bảng làm bài
Nếu BC là cạnh lớn nhất thì chân đường
vuông góc H của AH phải nằm giữa B và C.
a) ∆ABH vuông tại H nên AB > BH (1)
(cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)

Đặt vấn đề (2’)
Cho tam giác ABC (bằng gỗ), hãy tìm một điểm ở trong tam giác để nối với ba đỉnh của ABC ta
được 3 tam giác có diện tích bằng nhau.
1. Đường trung tuyến của tam giác (7’)
Vẽ tam giác ABC và giới thiệu trung tuyến.
M
A
B
C
– M là trung điểm của BC
=> AM là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh
A hay ứng với cạnh BC) của ∆ABC
– Mỗi ∆ có mấy đường trung tuyến ? Hãy vẽ một
tam giác và tất cả các đường trung tuyến của nó.
– Ba đường trung tuyến của ∆ có tính chất gì ?
Nghe giới thiệu
N
P
M
A
B
C
Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.
Cùng đi qua một điểm.
2. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (12’)
a. Thực hành:
Thực hành 1. Cho hs thực hành, lấy một vài kết
quả để giới thiệu.
?2. Gọi một hs đọc yêu cầu.
Thực hành 2.

GH 1 GH 2
(t) (f )
DH 4 DG 3
Bt24.
a) MR MR MG
b) NG2 1 1
MG = ; GR = ; GR =
3 3 2
3
NS = ; NS = 3 GS ; NG = 2 GS
2
= =
= =
PHẦN KẾT THÚC
-Học thuộc định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
- Làm các bt25, 26, 27, 28(tr67sgk); bt 31,32 tr27-sbt
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Đánh giá nhận xét tiết học: ………………………………………………………………………
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
92
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
Tuần 31 Tiết 54 Ngày dạy: 27/03/11
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác. Chứng
minh thêm một số tính chất và dấu hiệu nhận biết của tam giác cân, tam giác đều.
2. Về kỹ năng: Luyện kỹ năng sử dụng định lí áp dụng vào giải bài tập.


= = =
Gt
∆ABC vuông tại A
Trọng tâm G
AB = 3cm; AC = 4cm
K
l
AG = ?
Giải
AB = 3cm, AC = 4cm => BC = 5cm (Pytago)
AM =
1
2
BC (trung tuyến ứng với cạnh huyền)
=> AM = 2,5cm
AG =
2
3
AM (t/c ba trung tuyến)
=> AG =
2
3
×2,5 =
5
3
(cm).
Đáp số AG =
5
3

2
3
BJ
BG' = CG =
2
3
CK
GG' = AG =
2
3
AI
b) Vỡ G l trng tõm ca ABC v GA = GG'
nờn GI = IG' =
1
2
GG' => BI l mt trung tuyn
ca </BGG'.
Vỡ I l trung im ca BC nờn BI =
1
2
BC
Mt hs ng ti ch tr li.
Gt ABC, AB = AC
Trung tuyn BM, CN
K
l
BM = CN
ABM = CAN hoc BMC = CNB
ABM v CAN cú:
AB = AC (gt)

ã
DIE DIF
=
= 90
0
(l gúc vuụng).
c) EF = 10cm=> IF = IF =
1
2
.10 = 5(cm).
DEI vuụng ti I=> DI
2
= DE
2
EI
2
= 13
2
5
2
= 169 25 = 144 = 12
2
=> DI = 12 (cm).
Bt29. Tam giỏc u l tam giỏc cú ba cnh
bng nhau.
Theo bt26 => trong tam giỏc u 3 trung tuyn
bng nhau.
GA = GB = GC vỡ cựng bng
2
3

AB
∆AGJ = ∆G'GN (c.g.c) => G'N =
1
2
AC
PHẦN KẾT THÚC
- Nắm vững tính chất trọng tâm của tâm giác.
- Làm các bài tập 27(tr67sgk), 35, 36, 38(tr28sbt).
- Chuẩn bị tiết sau: Thước, compa, eke. Ôn lại định nghĩa, tính chất và cách vẽ tia phân giác (sgk
toán 6).
Tuần 32 Tiết 55 Ngày dạy: 30/03/11
§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Hiểu và nắm vững định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc
và định lí đảo của nó.
2. Về kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng hai định lí trên để giải bài tập; Biết cách vẽ tia phân giác
của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa.
3. Về thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải bài tập.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Thước thẳng (2 lề), compa, bảng phụ, một tấm bìa hình góc.
2. Học sinh : Thước thẳng (2 lề), compa, bảng phụ nhóm, một tấm bìa hình góc.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ (7’)
Hs1. – Tia phân giác của một góc là gì ?
– Cho góc xOy, vẽ tia phân giác của nó.
Hs2. – Cho điểm A ở ngoài đường thẳng d. Khoảng cách từ A đến d là gì ?
– Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là gì ?
ĐVĐ: Khi xác định tia phân giác của một góc, các em dùng dụng cụ gì ? Hôm nay chúng ta sẽ có
thêm một cách với một dụng cụ rất đơn giản để xác định tia phân giác của góc. Cách làm và dụng

1 2
xOy
O O ; M
Oy
Oz
MA Ox; MB
=

K
l
MA = MB
Chng minh
Xột hai tam giỏc vuụng OMA v OMB cú :
à à
1 2
O O=
(gt)
Cnh huyn OM chung
OMA = OMB (cnh huyn, gúc nhn)
MA = MB (hai cnh tng ng).
Mt hs c nh lớ.

2. nh lớ o (14)
V hỡnh lờn bng v nờu bi toỏn (sgk).
Bi toỏn cho bit gỡ ? Hi iu gỡ ?
OM cú l tia phõn giỏc ca gúc xOy khụng ?
ú chớnh l ni dung nh lý 2 (l nh lý o
ca nh lý 1)
Yờu cu hs lm ?3
Yờu cu phỏt biu li hai nh lớ t ú suy ra

OM l tia phõn giỏc ca gúc xOy
Hai em c li nh lớ.
Ghi nhn xột vo v.
Nguyễn Quang Quý Trờng THCS Long Sơn
y
z
x
O
M
A
B
96
y
z
x
O
M
A
B
O
1
O
2
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
Củng cố (10’)
Bt31(tr70sgk)
Gọi hs đọc đề bài
– Tại sao khi dùng thước hai lề như vậy OM lại
là tia phân giác của góc xOy
Đọc đề bài trong SGK

HĐ2: Luyện tập
Bt34.
HDHS vẽ hình và ghi gt/kl.
Vẽ hình.
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
97
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
a) Gọi một hs chứng minh.
b) Từ kết quả ở câu a hãy chứng minh câu b.
c) Để chứng minh OI là tia phân giác của góc
xOy, ta phải căn cứ vào điều gì ?
Bt35. Gọi một hs đọc đề.
– Nếu là tờ giấy thì bằng cách gấp ta sẽ được tia
phân giác. Nếu là các vật liệu cứng thì sao ?
– Hãy áp dụng kết quả bài tập 34. Phát "góc" cho
các nhóm. Yêu cầu xác định được tia phân giác,
nêu được cách làm.
– Ta lại có thêm một cách để xác định tia phân
giác của một góc.
Gt
·
xOy
A, B Ox;C,D Oy
OA OC,OB OD
∈ ∈
= =
Kl
a) BC = AD
b) IA = IC, IB = ID
c) OI là tia phân giác

⇒ IA = IC, IB = ID
c) Xét ∆OAI và ∆OCI có :
OA = OC (gt)
OI chung
IA = IC (cmt)
⇒ ∆OAI = ∆OCI (c.c.c)

µ µ
1 2
O O=
(góc tương ứng)
Bt35. Một hs đọc đề bài.
Các nhóm thực hành và
trình bày cách làm.
– Xác định trên một cạnh hai
điểm bất kì
– Xác định trên cạnh kia hai
điểm tương ứng có khoảng
cách đến đỉnh góc bằng
khoảng cách giữa hai điểm
kia đến đỉnh góc.
– Nối chéo hai điểm này với hai điểm trên cạnh
kia. Giao điểm hai đường chéo này nằm trên
tia phân giác của góc đã cho.
– Kẻ tia phân giác.
PHẦN KẾT THÚC
• Học thuộc và nắm vững nội dung hai định lí, thuộc và hiểu cách phát biểu dưới dạng tập hợp.
• Làm các bài tập 33 (tr70, 71sgk).
Tiết 48. Ngày soạn: 16/04/10 Ngày dạy: 19/04/10 Tuần: 31
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n

của tam giác ABC.
– Vậy mỗi tam giác có bao nhiêu đường phân
giác ?
– Bây giờ ta tìm hiểu tính chất ba đường phân
giác của tam giác.
Vẽ hình vào vở và nghe GV giới thiệu

Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác
Cho hs làm ?1:
Theo dõi và hướng dẫn hs gấp hình .
– Phát hiện từ việc gấp hình cho chúng ta định lí
sau: Giới thiệu định lí (sgk).
– Lưu ý rằng định lí có hai ý:
+ Ba đường phân giác cùng đi qua 1 điểm.
+ Điểm đó cách đều ba cạnh của ∆
Hướng dẫn chứng minh.
Vẽ ∆ABC, hai tia phân giác của góc B và góc
C cắt nhau tại I.
Định lí yêu cầu chứng minh gì ?
Dựa vào hình vẽ hãy viết gt/kl của định lí.
Gấp hình theo các bước ở ?1 và trả lời câu
hỏi: Ba nếp gấp cùng đi qua một điểm.
Đọc định lí ở sgk
Gt ∆ABC, hai phân giác góc B
và C cắt nhau tại I.
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
99
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
Dấu hiệu để nhận biết I nằm trên đường phân

phân giác xuất phát từ đỉnh tam giác cân.
Vẽ hình lên bảng và nêu bài toán 2.
Bài toán 2: Chứng minh rằng trong tam giác
đều, điểm cách đều 3 cạnh cũng là trọng tâm
của tam giác.
Vẽ hình
Nhận xét:
BM = CM =
1
2
BC
Chứng minh:
∆ABM = ∆ACM (c.g.c) ⇒ BM = CM =
1
2
BC
Tính chất: Trong tam giác cân, đường phân giác
xuất phát từ đỉnh cũng là đường trung tuyến.
Theo tính chất trên, trong tam giác đều, mỗi
đường phân giác cũng là đường trung tuyến nên
điểm cách đều ba cạnh cụng chính là trọng tâm
của tam giác.
Củng cố
– Phát biểu định lí về tính chất ba đường phân
giác của tam giác.
– Điểm nằm trong tam giác và cách đều ba
đường thẳng chứa ba cạnh của nó có là giao
điểm chung của ba đường phân giác của tam
giác hay không?
Bt36 (sgk):

Tiết 49. Ngày soạn: 28/04/10 Ngày dạy: 31/04/10 Tuần: 30
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU
• 1. Về kiến thức: Củng cố khái niệm đường phân giác của tam giác và tính chất ba đường phân
giác của tam giác.
• 2. Về kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc và vận dụng tính chất ba đường
phân giác của tam giác vào việc giải một số bài tập.
• 3. Về thái độ: Phát triển tư duy logic.
B. CHUẨN BỊ
• 1. Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập có hình vẽ.
• 2. Học sinh : Thước thẳng có chia khoảng, compa.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài cũ
Hs1. Phát biểu định lí về tính chất ba đường
phân giác của tam giác ?
– Làm bt39.
Hs2. Làm bt38(tr73).
Bt38.
·
·
O O O
O
O
O
180 62 118
a) KOL 59
2 2
62
b) KIO 31

phân giác thì tam giác đó là
một tam giác cân.
Vẽ hình theo hướng dẫn
của gv
NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
101
A
M
B
C
D
=
=
/
/
/
/
Gi¸o ¸n H×nh häc 7
– Để chứng minh ∆ABC cân ta có mấy cách?
– Bài này ta CM theo cách nào ?
=> Gọi 1 hs lên bảng chứng minh
Bt50(sbt). (ghi đề lên bảng)
Cho ∆ABC có
µ
A
= 70
0
, các đường phân giác
góc B và góc C cắt nhau ở I.
Tính

BMD BAD
=
=>

∆MBA
cân tại B
=> MB = AB (4)
Từ (1) và (4) suy ra: AB = AC
Hay ∆ABC cân tại A
Bt50(sbt).
µ µ
·
µ µ
O O O
O O O O
B C 180 70 110
B C
BIC 180 180 55 125
2
+ = − =
+
= − = − =
PHẦN KẾT THÚC
• Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phân giác xuất phát
từ đỉnh của một tam giác cân đến cạnh đối diện.
• Xem lại các bt đã giải và làm các bt45, 48, 49sbt
• Đánh giá nhận xét tiết học:
Tiết 50. Ngày soạn: 16/04/07 Ngày dạy: 19/04/07 Tuần: 31
§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
A. MỤC TIÊU

thẳng MA (hay MB) được nếp gấp 2. Độ dài của
nếp gấp 2 là các khoảng cách từ điểm M đến hai
điểm A và B.
Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng MA và MB ?
Giới thiệu đlí 1(sgk)
Gọi vài hs nhắc lại đlí
Hướng dẫn hs vẽ hình và ghi Gt, KL
Gọi 1 hs đứng tại chỗ chứng minh MA = MB
Gv: Nếu điểm M cách đều hai mút của đoạn
thẳng AB thì điểm M có nằm trên đường trung
trực của đoạn thẳng AB không?
Thực hành theo hướng dẫn
MA = MB
Đọc đlí 1 ở sgk:
“Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn
thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó”

/ /
A
B
M
I
M

đường trung trực của AB
=> MA = MB
IMA IMB
∆ = ∆
(c.g.c)
=> MA = MB

NguyÔn Quang Quý Trêng THCS Long S¬n
104


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status