Đặc điểm chung tình hình hoạt động của xí nghiệp may điện bàn - Pdf 27

ĐẶC ĐIỂM CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP MAY
ĐIỆN BÀN:
Xí nghiệp May Điện Bàn là trụ sở đóng tại xã Điện Thắng - Huyện
Điện Bàn - Tỉnh Quảng Nam. Xí nghiệp May Điện Bàn là đơn vị sản xuất
công nghiệp trực thuộc Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) nay là
tỉnh QuảngNam.
Qua ký kiến của tỉnh Quảng Nam và Bộ Công nghiệp nhẹ, Xí nghiệp
May Điện Bàn được thành lập số 2696/QĐUB ngày 15/10/1987 của UBND
tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) . Ban đầu chỉ có Ban Giám đốc, xí nghiệp đã
tiến hành đầu tư và xây dựng cơ sở: nhà xưởng, mua sắm thiết bị, đồng thời
nghiên cứu thị trường công nghiệp, cho đến 1989 xí nghiệp bắt đầu đi vào
hoạt động sản xuất.
Đến năm 1992 thực hiện Nghị quyết 388/CP của Chính phủ Xí nghiệp
được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 3499/QĐUB
ngày 25/12/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) với ngành kinh
tế chính là hàng may mặc.
Xí nghiệp May được đầu tư xây dựng cơ bản từ tháng 11/1987 nhập thiết bị
với 4 dây chuyền công nghệ may. Xí nghiệp được xây dựng trên khu đất rộng
12.000m
2
tại thôn Viêm Tây - xã Điện Thắng - Huyện Điện Bàn - Tỉnh Quảng
Nam. Nằm trên trục đường Quốc lộ 1A. Từ năm 1987 - 1989 Xí nghiệp May Điện
Bàn đi vào sản xuất kinh doanh.
Tháng 4/1988 xí nghiệp sản xuất các sản phẩm như hàng nội địa, đến
tháng 01/1989 xí nghiệp mới bắt đầu sản xuất các sản phẩm xuất khẩu như áo
y tế, áo sơ mi... cho Liên Xô, CHDC Đức theo chương trình nghị định thứ
19/5 giữa Nhà nước Việt Nam với Xô Viết.
Bước sang năm 1990 xí nghiệp may vẫn tiếp tục sản xuất kinh doanh,
sản xuất các sản phẩm cho các nước khu vực I mà trực tiếp là thực hiện hợp

nghề và trình độ kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
Xí nghiệp được đầu tư xây dựng từ tháng 11/1989 với tổng số vốn ban
đầu do ngân sách Nhà nước cấp bao gồm:
Vốn cố định : 397.962.837 đồng.
Vốn lưu động : 8.205.306 đồng.
Năng lực sản xuất : gồm 4 dây chuyền sản xuất.
Nhà xưởng:
- Phân xưởng chiếm : 1.584m
2
.
- Văn phòng làm việc : 417m
2
.
Lao động: 400 người.
- Lao động trực tiếp : 365 người.
- Lao động gián tiếp : 35 người.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA XÍ NGHIỆP:
1. Chức năng của Xí nghiệp May Điện Bàn:
trang2
Xí nghiệp May Xuất khẩu Điện Bàn là doanh nghiệp Nhà nước của
UBND Tỉnh Quảng Nam. Đóng trên địa bàn huyện Điện Bàn, đặc dưới sự
quản lý của Sở Công nghiệp Quảng Nam. Xí nghiệp hoạt động theo chế độ
hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở
tài khoản tại Ngân hàng Điện Bàn với chức năng chính.
Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụ nội
địa.
Tổ chức liên doanh liên tiếp gia công các hàng may mặc (theo hợp
đồng) các mặt hàng như: quần Jean, áo sơ mi, áo Jacket, áo quần lính...
2. Nhiệm cụ của Xí nghiệp May Điện Bàn:

thời hạn.
2. Quy trình sản xuất:
Do quy trình sản xuất đặc điểm của ngành may mặc là loại hình sản
xuất hàng loạt theo quy trình công nghệ khép kín từ khâu đầu đưa vào cho
đến giai đoạn cuối đóng gói nhập kho thành phẩm.
Tổ chức sản xuất xí nghiệp may gồm các bộ phận:
Hai phân xưởng:
+ Phân xưởng cắt:
- Bộ phận trải vải
- Bộ phận cắt phá, cắt vòng.
+ Phân xưởng may:
- Bộ phận bẻ lộn, gọt bán thành phẩm, làm dấu.
- Bộ phận nhặt chỉ.
- Bộ phận thu hoá.
- Bộ phận KCS theo chuyển kiểm tra chất lượng sản phẩm chung.
- Bộ phận kỹ thuật theo chuyên môn hướng dẫn nhân công và đúng
kỹ thuật.
- Phòng kỹ thuật: ra mẫu, giác mẫu, thiết kế chuyển định mức vật
liệu, thiết kế mẫu mới.
- Tổ điện: kiểm tra điện, sửa chữa máy móc bảo quản máy.
- Tổ là, đóng gói: có nhiệm vụ là xếp hàng theo đúng mẫu quy
định, đóng bao bì, đây là khâu đóng gói.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT Ở PHÂN XƯỞNG CẮT MAY
trang4
Nhận
vải
Trải
vải
Cắt KCS May KCS Đóng
gói

Bản, Hàn Quốc, Canađa, với các nước Cộng hoà Châu Âu. Với cá tính đặc
thù của sản phẩm may mặc nên xí nghiệp sản xuất theo dây chuyền khép kín
tương đối hoàn hảo từ khâu đầu đến khâu cuối.
2. Bộ máy quản lý:
Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung và cũng là
một đơn vị hạch toán độc lập, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ Sở Công
nghiệp Quảng Nam.
Bộ máy quản lý của xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN
trang5
Giám đốc
Phòng
tổ chức
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tài vụ
Điện cơ Phân
xưởng cắt
Phân
xưởng
may
KCS
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Giám đốc: Là người đứng đầu xí nghiệp được UBND tỉnh Quảng
Nam ra quyết định bổ nhiệm và giao quyền để quản lý thực hiện phương án
kinh tế xã hội của xí nghiệp, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của
người lao động theo các điều lệ của xí nghiệp. Giám đốc chịu trách nhiệm

gắn bó khá chặt chẽ. Nhìn chung ta thấy bộ máy xí nghiệp khá đơn giản,
nhưng lại chặt chẽ và linh hoạt thống nhất mối liên hệ chỉ huy trực tiếp nên
mọi hoạt động của xí nghiệp hoạt động trôi chảy, đạt kết quả cao.
3. Bộ máy kế toán:
trang6
Để thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo xủa xí nghiệp giao phó là phản ánh,
ghi chép số liệu về việc sử dụng tài sản của đơn vị cũng như theo dõi báo cáo
kịp thời tình hình tài chính của xí nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và quản lý của xí nghiệp, địa bàn kinh
doanh dịch vụ tập trung tại một điểm các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hằng ngày
vơ2í quy mô sản xuất nhỏ nên bộ máy kế toán của xí nghiệp rất gọn nhẹ và
đơn giản, 1 nhân viên kế toán kiêm nhiều phần hành công việc của tất cả các
khâu kế toán khác.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến: là bộ máy kế toán của xí nghiệp được sự điều
hành của kế toán trưởng các kế toán viên trong phòng chịu sự quản lý trực tiếp
của kế toán trưởng.
Quan hệ tác nghiệp: là các kế toán viên có mối quan hệ công tác
lưu chuyển chứng từ và công tác kiểm tra của kế toán. Đảm bảo tính chính
xác cuối kỳ hạch toán chi phí của kế toán các kế toán viên phải đối chiếu số
liệu với nhau.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Kế toán trưởng: đảm nhận chức năng một trưởng phòng tài vụ của
một xí nghiệp, giúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán
kế toán.
Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế trong xí nghiệp nhằm
đánh giá đúng đắn tình hình kết quả và hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp, thu
nhập lượng thông tin và phân tích thông tin có liên quan đến tài chính kế toán,
phát hiện những lãng phí và thiệt hại xảy ra, đảm bảo kết quả hoạt động kinh

đúng chế độ quy định của Nhà nước thống kê sản phẩm của phân xưởng may
để báo cáo tiến độ hằng ngày cho giám đốc, phản ánh tình hình tăng giảm của
vật liệu, công cụ, tài sản và các mặt hàng nhận hợp đồng gia công trong kỳ có
đúng tiến độ hay không để báo cáo kịp thời cho giám đốc có kế hoạch đôn
đốc sản xuất.
* Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán phân xưởng cắt: Phân loại chứng từ,
hạch toán chi tiết và tổng hợp các nhiệm vụ bán hàng, lập tờ khai tính thuế,
lập báo cáo lỗ lãi. Ngoài ra còn theo dõi thống kê phân xưởng cắt nhằm bắm
bắt được số liệu xuất ra theo đúng quy định và định mức tổng số với quy định,
tiến hành theo quyết toán với mọi phân xưởng cắt và khách hàng. Có nhiệm vụ
tìm kiếm thị trường tạo đầu ra cho sản phẩm.
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi thu chi tiền mặt phát sinh hằng ngày
khi có phiếu thu, phiếu chi của kế toán hợp lệ và đầy đủ các chữ ký của lãnh
đạo những người liên quan, khi rút tiền mặt ở ngân hàng và nhập quỹ phải lên
báo cáo quỹ phát sinh hằng ngày, định kỳ đối chiếu với kế toán tiền mặt xuất
nhập.
Ngoài thủ quỹ còn có thủ kho: hàng hóa, nguyên liệu phát sinh hằng
ngày, thủ kho có nhiệm vụ phát hioện về chất lượng và mẫu mã của hàng hóa
mối khi xuất nhập. Báo cáo xử lý hàng hư hỏng, cuối tháng kiểm kê báo cáo
theo định kỳ.
V. HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN:
1. Hình thức tổ chức: Để phù hợp với hình thức tổ chức bộ máy quản
lý của xí nghiệp được tốt hơn cho nên xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán
“Chứng từ ghi sổ”.
2. Sơ đồ kế toán “Chứng từ ghi sổ”:
trang8
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Chứng từ
Diễn giải Số tiền
Ghi nợ TK... Ghi Có các TK
Số Ngày
Tổng cộng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
trang9
Diễn giải Số tiền Số hiệu TK Ghi chú
Nợ Có
Tổng cộng
Chứng từ ghi sổ là loại chứng từ dùng tập hợp số hiệu chứng từ gốc
theo từng loại sự việc và ghi rõ nội dung và sổ cho từng sự việc ấy (ghi nợp
TK nào, đối ứng vào bên có của tài khoản ấy) chứng từ ghi sổ có thể lập cho
từng chứng từ gốc hoặc có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế
giống nhau và phát sinh thường cuyên trong tháng. Trong trường hợp có
nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau và phát sinh thường xuyên
kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc (Bảng kê).
Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lên
chứng từ ghi sổ.
VI. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP MAY ĐIỆN BÀN:
Biểu 1: Hoạt động kinh doanh qua các năm tại XN May Điện Bàn.
TT Chỉ tiêu 2002 2003
Tăng giảm
Mức (số tiền) %
1 Doanh thu thuần 6.140.730.843 7.003.277.417 862.546.574 14
2 Giá vốn hàng bán 5.002.710.516 5.357.413.148 354.702.632 7
3 Chi phí bán hàng 45.349.300 75.288.640 29.739.340 6,53
4 Chi phí QLDN 1.008.563.610 1.344.038.039 335.474.429 33,3
5 Lợi nhuận KD 83.907.417 133.204.257 49.296.840 58,8

Sau quá trình sản xuất sản xuất bỏ ra chi phí, kết quả sản xuất thu được
sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành đáp ứng với nhu cầu tiêu thụ của xã
hội gọi là thành phẩm cần phải tính giá thành tức là chi phí bỏ ra sản xuất
chúng.
* Khái niệm về giá thành sản phẩm: Là những biểu hiện bằng tiền về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
một khối lượng sản phẩm công việc.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất, kết quả sản xuất các loại sản phẩm vật tư, lao động tiền
vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm
sản xuất khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm vào
giá thành sản phẩm.
2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về bản chất: chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều biểu hiện
bằng tiền của những hao phí mf xí nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất chi
phí sản xuất có trước và giá thành sản phẩm có sau.
Về giá trị: chi phí sản xuất có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá
thành sản phẩm:
+ Nếu chi phí sản xuất = giá thành sản phẩm khi không có sản phẩm dở
dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ, nghĩa là 100% sản phẩm hoàn thành.
+ Nếu chi phí sản xuất lớn hơn giá thành sản phẩm khi sản phẩm dở
dang đầu kỳ nhỏ hơn sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Nếu chi phí sản xuất nhỏ hơn giá thành sản phẩm khi sản phẩm dở
dang đầu kỳ lớn hơn sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Để minh hoạ thêm bảng chất về giá trị về mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
trang12
Qua đó ta thấy được một sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm phụ thuộc vào sản phẩm dở dang mà sản phẩm dở dang phụ
thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

NVL, CCDC
TSCĐ, LĐ
SXKD
Tiền
Thành phẩm sản
phẩm dở dang
Hàng
Một kỳ kinh doanh nhất định
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp là toàn bộ chi phí
nguyên liệu, vật liệu dùng để sản xuất áo sơ mi như: vải, nút, chỉ, kôn và được
theo dõi chung cho đối tượng hạch toán chi phí.
Để tiện việc theo dõi chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng chứng từ
đó là “Phiếu xuất kho”.
Công cụ: phiếu xuất kho áp dụng trong trường hợp xuất NVL để phục
vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản:
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
TK 152 - C: nguyên vật liệu chính.
TK 152 - P: nguyên vật liệu phụ.
Trong tháng, xí nghiệp tiến hành xuất kho nguyên vật liệu dùng trực
tiếp sản xuất sản phẩm theo đơn giá bình quân.
trang14
Hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
a. Ngày 02/3/2004 xuất NVL chính 4.000m vải. Đơn giá 17.500đ/m
dùng trực tiếp sản xuất mặt hàng áo sơ mi, phiếu xuất kho số 07
b. Ngày 08/3/2004 xuất vật liệu phụ dùng để sản xuất áo sơ mi gồm:
nút 200 lố, đơn giá 3.500đồng/lố; Kôn: 150m, đơn giá 3.600đ/m; Chỉ 100 cuộn,
đơn giá 6.000đ/cuộn.

Nợ TK 154 125.690.000
Có TK 621 125.690.000
Sơ đồ hạch toán
Đến đây kế toán vật liệu đã hoàn thành toàn bộ việc hạch toán của mình
về chi phí NVL trực tiếp. Kế toán vật liệu chuyển toàn bộ bảng kê và các
chứng từ ghi sổ sang sổ kế toán tính giá thành vào sổ kế toán liên quan và làm
cơ sở tính giá thành.
Nhận xét: với cách ths chi phí NVL trực tiếp hiện nay ở xí nghiệp May
Xuất khẩu Điện Bàn là rõ ràng, phù hợp, chính xác với đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp so với lý thuyết đã học và thực tế em thấy cũng
tương tự nhau, không có gì khác hơn (về phương pháp hạch toán, tài khoản sử
dụng và chứng từ sử dụng).
2. Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp tại Xí nghiệp May Điện Bàn gồm tiền
lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
Để tiện theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán đã sử dụng chứng
từ đó là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành”.
a. Công dụng: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để theo dõi số
lượng sản phẩm hoàn thành ở từng bộ phận làm căn cứ lập bảng phân bổ tiền
lương.
b. Nội dung: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành áp dụng trong
trường hợp khi các tổ ở các phân xưởng may hoàn thành xong số lượng sản
phẩm được giao đã qua sự kiểm tra chất lượng của tổ KCS.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản:
TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
TK 334: Phải trả công nhânviên
TK 338: Phải trả , phải nộp khác
Trong đó: TK 3382: KPCĐ
TK 3383: BHXH
trang16

trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho CNV trong tháng, trong đó 5%trừ
vào lương CN thực hiện; 15% tính vào chi phí sản xuất.
- BHYT được tính theo tỷ lệ 3% tổng số tiền lương phải trả công nhân
trong tháng.
2%: tính vào chi phí sản xuất.
1% trừ vào lương.
trang17
- KPCĐ được tính 2% trên tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng
và được tính hếtvào chi phí sản xuất kinh doanh riêng:
+ BHXH, BHYT được tuính theo lương cơ bản.
+ KPCĐ: được tính theo tổng quỹ lương.
Kế toán căn cứ vào tổng quỹ lương cơ bản của Nhà nước quy định và
hệ số lương của từng người để xác định lương cơ bản cho cán bộ công nhân
viên trong tháng 3/2004 như sau:
Dựa vào bảng đăng ký mua BHCH, BHYT của cán bộ công nhân viên
trong xí nghiệp. Ta biết được hệ số lương của bộ phận xí nghiệp, trong đó:
- Bộ phận sản xuất : 189,81.
- Bộ phận quản lý phân xưởng : 51,91.
- Bộ phận quản lý xí nghiệp : 52,21.
* Hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
Trong tháng 3/2007 xí nghiệp có phiếu báo sản phẩm hoàn thành như
sau:
“ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành” (Kèm phụ lục)
Với tổng số lượng hoàn thành : 9.623 sản phẩm.
Đơn giá lương (=50% giá gia công) : 12.500đ/sản phẩm.
Tổng số tiền : 120.287.500 đồng.
Trong tháng xí nghiệp có tổng số tiền lương được tính là 120.287.500
đồng được phân bổ như sau:
+ Tiền lương nhân viên trực tiếp sản xuất (622):
120.287.500 x 78% = 93.824.250 đồng

KPCĐ: 14.434.500 x 2% = 288.690đ.
Tổng số tiền phải trích:
2.258.085 + 301.078 + 288.690 = 2.847.853đ. (2)
* Bộ phận quản lý xí nghiệp :
BHXH: 15.140.900 x 15% = 2.271.135đ.
BHYT: 15.140.900 x 2% = 302.818đ.
KPCĐ: 12.028.750 x 2% = 204.575đ.
Tổng số tiền phải trích:
2.271.135 + 302.818 + 240.575 = 2.814.528 đ. (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có tổng số tiền phải trích ở các bộ phận:
11.234.118 + 2.847.853 + 2.814.528 = 16.896.499đ.
Căn cứ vào bảng kê ghi có TK 334 lương phải trả và phải trích BHXH,
BHYT, KPCĐ tacó:
+ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 93.824.250
Có TK 334 93.824.250
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% tínhvào chi phí
sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622 11.234.118
Có TK 338 11.234.118
TK 3382 1.876.485
TK 3383 8.256.735
trang20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status