Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
A.Các từ viết tắt
BHTG - Bảo hiểm tiền gửi
CP - Chính phủ
IMF – Quỹ tiền tệ quốc tế
NHNN – Ngân hàng nhà nước
NHTM – Ngân hàng thương mại
QĐ – Quyết định
QTDND – Quỹ tín dụng nhân dân
TCTD – Tổ chức tín dụng
WTO – Tổ chức thương mại quốc tế
B.Các ký hiệu
CsVon – Chỉ số mức vốn đảm bảo
CsTS – Chỉ số chất lượng tài sản có
CsDT – Chỉ số họat động đầu tư
CsQL – Chỉ số khả năng quản lý
CsTK – Chỉ số khả năng thanh khoản
CsLN – Chỉ số lợi nhuận
CsTD – Chỉ số tín dụng của ngân hàng nhà nước
F ( Factor ) – Nhân tố
Fk – Nhân tố thứ k
ri – Lợi suất của tài sản i
ri* - Lợi suất trung bình của tài sản i
σi – Độ lệch chuẩn của ri
Sit – Giá tài sản i tại thời điểm t
βi – hệ số rủi ro tài sản i
βp – hệ số rủi ro danh mục P
Nguyễn Quang Huy Lớp: Toán tài chính 45
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập theo quyết định số
218/1999/QĐ-TTg, ngày 09 - 11 - 1999 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức
khai trương hoạt động từ ngày 07-7-2000. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là một tổ
chức tài chính Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Việc thành lập
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
và sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng.
Là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính, Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam là công cụ quan trọng của chính phủ trong việc thanh tra giám sát hoạt
động của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Nhằm đảm bảo thực hiện tốt
vai trò đó, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam luôn đặt vấn đề phân loại các tổ chức tín
dụng theo khả năng hoạt động lên hàng đầu, bởi vì có đánh giá, phân loại các tổ
chức tín dụng một cách chính xác thì Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới có thể có
những biện pháp thanh tra, giám sát một cách thích hợp cho mỗi tổ chức tín
dụng.
Là sinh viên đang theo học chuyên ngành Toán tài chính tại trường Đại
học kinh tế quốc dân, sau 4 năm học tập, được sự giới thiệu của PGS-TS
Nguyễn Quang Dong, em có cơ hội được thực tập tại Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.Sau một thời gian làm quen với các hoạt động của Bảo hiểm tiền tiền
gửi, cùng với sự hướng dẫn của PGS-TS Nguyễn Quang Dong, sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cán bộ tại Bảo hiểm tiền gửi, em đã dần hình thành được
chuyên đề thực tập cho mình. Nội dung chính của chuyên đề là sử dụng các
phương pháp toán học kinh tế trong việc đánh giá, phân loại các tổ chức tín
dụng theo khả năng hoạt động. Do kiến thức thực tế của em còn nhiều hạn chế
nên chuyên đề của em sẽ còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự chỉ bảo giúp
đỡ của PGS-TS Nguyễn Quang Dong và các cán bộ tại Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn.
kịp thời cụ thể hóa các nội dung quan trọng của Pháp lệnh, NHNN đã khẩn
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trương xây dựng, trình và được Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn
Pháp lệnh Ngoại hối. Đồng thời, NHNN tiếp tục bổ sung, chỉnh sửa các quy
định liên quan nhằm thực hiện tự do hóa các giao dịch vãng lai, như: hướng
dẫn việc ủy quyền cho TCTD xem xét giải quyết nhu cầu mua, chuyển, mang
ngoại tệ ra nước ngoài của công dân Việt Nam thay cho cơ chế xem xét, cấp
phép của NHNN trước đây; huỷ bỏ việc báo cáo thu, chi ngoại tệ trong ngày
đối với các ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối; cho phép triển khai thí
điểm cơ chế mua, bán ngoại tệ tiền mặt theo tỷ gá thỏa thuận tại các TCTD
được phép hoạt động ngoại hối.
Cùng với đổi mới các cơ chế chính sách khác, việc đổi mới, hoàn thiện
cơ chế, chính sách về quản lý ngoại hối theo hướng thông thoáng, đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế đã có tác động tích cực đến đâu tư của nước ngoài
vào Việt Nam (bao gồm cả đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp), kéo theo dòng
chảy của các luồng vốn và cải thiện đáng kể cung cầu ngoại tệ của Việt Nam.
Nhờ nguồn cung ngoại tệ dồi dào, nên lượng ngoại tệ NHNN mua được
lớn hơn nhiều so với lượng ngoại tệ NHNN bán ra, làm cho dự trữ ngoại hối
nhà nước tăng đều và tương đối ổn định, góp phần thực hiện tốt mục tiêu
chiến lược của ngành Ngân hàng từ nay đến năm 2010 là tăng nhanh dự trữ
ngoại hối nhà nước. Hiện nay, dự trữ ngoại hối nhà nước đã đáp ứng được
nhu cầu ngoại tệ tương đương 12 tuần nhập khẩu (đạt mức tối thiểu theo
thông lệ quốc tế), giúp nâng cao khả năng thanh toán quốc tế và hệ số tín
nhiệm quốc gia của Việt Nam. Khác với những năm trước, trong năm 2006,
ngoài các NHTM nhà nước, NHNN còn đáp ứng nhu cầu mua ngoại tệ của
nhiều NHTM cổ phần.
Năm 2006, NHNN đã tổ chức đánh giá toàn diện mô hình tổ chức, hoạt
động, khung pháp lý, hạ tầng hỗ trợ hoạt động giám sát ngân hàng, đồng thời
đánh giá mức độ tuân thủ của hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng Việt
so với năm 2005, nhất là nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư. NHNN đã chỉ
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đạo các đơn vị chức năng xử lý dứt điểm các tồn tại và sai phạm mới phát
sinh ở một số QTDND, trong đó, chú trọng đặc biệt đối với các QTDND yếu
kém thuộc diện phải thu hồi giấy phép hoạt động; tích cực đôn đốc đẩy nhanh
tiến độ thanh lý các QTDND đã bị giải thể và tăng cường kiểm tra, giám sát
thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với các QTDND thành lập mới.
Để đảm bảo cho các TCTD có đủ năng lực cạnh tranh trong bối cảnh
mới, NHNN đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2006/NĐ-CP
ngày 22/11/2006 về danh mục mức vốn pháp định của các TCTD (thay thế
Nghị định số 82/1998/NĐ-CP), trong đó, đã nâng mức vốn pháp định mà các
TCTD phải đáp ứng đến năm 2008 và năm 2010; trình và được Chính phủ
phê duyệt Đề án về chủ trương thành lập ngân hàng mới và Đề án các tiêu chí
thành lập ngân hàng mới tại Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
NHNN cũng đã ban hành kế hoạch sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy
định nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân hàng; đồng thời,
khẩn trương chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung các quy định về phân loại nợ, xử lý
rủi ro trong hoạt động ngân hàng để tiếp tục tiến dần đến các chuẩn mực quốc
tế tiên tiến nhất.
Dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán giai đoạn 2 đang
được khẩn trương thực hiện theo đúng lộ trình và cơ bản đáp ứng tiến độ đã
cam kết với Ngân hàng thế giới (WB). Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân
hàng được mở rộng với 65 ngân hàng thành viên và 270 chi nhánh tham gia,
mỗi ngày thực hiện khoảng 12.000 - 13.000 giao dịch với giá trị giao dịch
bình quân 8.000 tỷ đồng/ngày. Trong năm 2006, NHNN đã triển khai thanh
toán bù trừ điện tử thêm ở 9 tỉnh, thành phố, nâng số lượng các tỉnh, thành
phố đã triển khai thanh toán bù trừ điện tử lên 33 tỉnh, thành phố.
Với nỗ lực nâng cao khả năng cạnh tranh, nhiều ngân hàng đã chú trọng
phát triển, ứng dụng các công nghệ hiện đại vào việc thực hiện các dịch vụ
(WTO), trong năm 2006, NHNN đã tích cực phối hợp với các bộ, ngành tham
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gia đàm phán gia nhập WTO, xây dựng các phương án đàm phán, trả lời các
nội dung liên quan đến lĩnh vực ngân hàng do các nước thành viên đưa ra để
phục vụ cho việc cập nhật bản hiện trạng về chính sách thương mại thuộc lĩnh
vực ngân hàng của Việt Nam; chủ động phối hợp với các bộ, ngành liên quan
trình Chủ tịch nước và Quốc hội phê chuẩn ngay khi Việt Nam kết thúc đàm
phán và phối hợp với các bộ, ngành xây dựng kế hoạch hành động hậu WTO
cho ngành Ngân hàng.
Các mối quan hệ với các tổ chức quốc tế như: IMF, WB, ADB, các cơ
quan và Chính phủ các nước Châu Âu, Châu á, Châu Mỹ… tiếp tục được
NHNN duy trì và mở rộng. Tốc độ giải ngân các dự án vay vốn của WB và
ADB nhìn chung diễn ra đúng kế hoạch và từng bước được cải thiện, các hoạt
động nhằm thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực tài chính được tích cực triển khai.
1.1.2 Định hướng nhiệm vụ ngân hàng trong các năm tới
_ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân
hàng nhằm tạo điều kiện thông thoáng, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong hoạt động của các TCTD và phù hợp với các cam kết và chuẩn
mực quốc tế. Xây dựng 2 Luật Ngân hàng mới tạo cơ sở pháp lý cho mô hình
Ngân hàng Trung ương hiện đại và phát triển hệ thống TCTD trong giai đoạn
mới.
_ Điều hành chính sách tiền tệ một cách chủ động, linh hoạt, kiểm soát
lạm phát ở mức thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế bảo đảm mục tiêu ổn định
tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
_ Đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả và
phát triển bền vững của các TCTD.
_ Đẩy nhanh chương trình tái cơ cấu, nâng cao năng lực hoạt động và
khả năng cạnh tranh của các TCTD, tiếp tục hoàn thiện và phát triển hệ thống
Trang), Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Bằng Sông Cửu Long (trụ sở tại Cần
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thơ)
Trụ sở chính của BHTGVN tại Hà Nội. Giám sát 1001 định chế tài
chính.Hội đông quản trị BHTGVN do chính phủ bổ nhịêm, bao gôm 5 thành
viên, trong đó 3 uỳ viên thường trực, 1 phó thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước,
1 Thứ Trưởng Bộ Tài Chính.
Tổng giám đốc BHTGVN do chính phủ bổ nhiệm
Theo Quy chế về tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các
phòng , ban, bộ phận thuộc BHTGVN ban hanh kèm theo quyết định số
241/2000/QĐ-BHTG ngày 3/10/2000 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm tiền gửi
Viềt Nam.
(1)Văn phòng
- Xây dựng và theo dõi, bố trí chương trình công tác của Banh lãnh đạo
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của BHTGVN và
tổng hợp tình hình thực hiện công tác theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Thực hiện công tác văn thư, hành chính tại trụ sở chính của BHTGVN
(xử lý công văn đi, đến, in phát hành tài liệu, lưu trữ tài liệu…);
- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại theo quy định và uỷ quyền của
Tổng giám đốc.
- Tổ chức và làm thư ký các phiên họp của Ban điều hành BHTGVN;
làm theo đầu mối tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và các hội nghị khác
của BHTGVN;
- Tổ chức công bố, truyền đạt, theo dõi, đôn đốc, điều phối các ban,
phòng, bộ phận thực hiện chương trình công tác và sự chỉ đạo của Ban lãnh
đạo của BHTGVN;
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện mua sắm, duy tu, bảo dưỡng các loại
tài sản; có kế hoạch nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất trong toàn hệ thống
- Đại diện cho BHTGVN trước toà với tư cách là bên tham gia vào mối
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quan hệ với các bên đối tác khi tiếp nhận và thanh lý tài sản của tổ chức tham
gia bảo hiểm tiền gửi bị chấm dứt hoạt động, khi có khiếu kiện…
- Nghiên cứu và xây dựng các văn bản về chính sách và nghiệp vụ về
bảo hiểm tiền gửi; dự thảo các kế hoạch và chiến lược hoạt động, chiến lược
tài chính của BHTGVN;
- Làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng trình phương
án chấm dứt bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
(4) Phòng nguồn vốn và Đầu tư
- Theo dõi xây dựng phương án bảo đảm khả năng thanh toán thường
xuyên của BHTGVN;
- Xây dựng đề xuất trình HĐQT phương án về tiếp nhận nguồn vốn hỗ
trợ và vay đặc biệt khi cần thiết; vay vốn của các tổ chức tín dụng và tổ chức
khác; cho vay hỗ trợ để chi trả tiền gửi được bảo hiểm; bảo lãnh cho các
khoản vay đặc biệt để chi trả tiền gửi được bảo hiểm đối với tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi và mua lại nợ của tổ chức đó trong trường hợp khoản nợ đó
có tài sản bảo đảm;
- Đề xuất phương án đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi của BHTGVN;
- Tổ chức thực hiện theo dõi tình hình đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi, tình
hình thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và
tình hình đi vay và trả nợ của BHTGVN;
- Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện các mảng nghiệp vụ theo
quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
(5). Phòng Tài chính Kế toán
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiền tại các tổ chức tham gia bảo hiểm bị chấm dứt hoạt động;
- Tổng hợp thông tin và xây dựng Báo cáo thường niên và các báo cáo
tổng hợp khác của BHTGVN;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
(7). Phòng Giám sát và Đánh giá
- Xem xét, đánh giá tư cách tham gia bảo hiểm tiền gửi của các tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi. Kiến nghị Ban điều hành để trình Hồi đồng quản
trị về vịêc chấp thuận bảo hiểm và cấp giấy chứng nhận bảo hiểm tiền gửi;
- Tiếp nhận các báo cáo, các thông tin liên quan tới hoạt động của các tổ
chức tham gia bảo hiểm để làm cơ sở đánh giá về các tổ chức này;
Nghiên cứu theo dõi các diễn biến kinh tế trong nước và nước ngoài có
thể gây ảnh hưởng hoạt động ngân hàng và hiệu quả hoạt động của các tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
- Kiểm tra đôn đốc vịêc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi của các tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
- Giám sát việc các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trong việc chấp
hành các quy định về quảng cáo thông tin tuyên truyền về bảo hiểm tiền gửi;
và tuân thủ các chính sách hiện hành liên quan tới bảo hiểm tiền gửi , kiến
nghị các biện pháp xử lý vi phạm;
- Thực hiện và xây dựng cơ chế giám sát từ xa nhằm phát hiện và cảnh
báo kịp thời những khó khăn tài chính tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
trình Ban điều hành kiến nghị Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp xử
lý cần thiết;
- Liên lạc phối kết hợp thường xuyên với Ngân hàng Nhà nước để thu
nhận thông tin và phân tích đánh giá về các thông tin đó;
- Đánh giá các bản báo cáo thường niên của các tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi và theo dõi diễn biến có liên quan;
- Kiến nghị chấm dứt bảo hiểm tiền gửi đối với những tổ chức tham gia
16
- Báo cáo định kỳ cho Tổng Giám đốc về các kết quả kiểm soát, kiểm
toán nội bộ và các khuyến nghị, biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt
động;
- Kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán
tài chính nội bộ;
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng;
- Theo dõi giãi quyết công tác khiếu tố, khiếu nại trong BHTGVN;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
(10) Chi nhánh của BHTGVN
-chi nhánh của BHTGVN được thành lập theo khu vực, có các nhiệm vụ
sau:
-Đại diện cho BHTGVN trong việc thiết lập, xử lý các mối quan hệ với
các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và công
chúng trên điạ bàn khu vực và các tổ chức khác co liên quan.
- Theo dõi nắm bắt tình hình kinh tế xã hội và tình hình hoạt động của
các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên địa bàn;
- Phối hợp và triển khai thực hiện các nhiêm vụ của BHTGVN.
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền đế công chúng về bảo hiểm
tiền gửi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
Vốn và các quỹ (đến năm 2005)
- vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng do chính phủ cấp
- Quỹ dự phòng nghiệp vụ 787 tỷ đồng.
- Các quỹ khác và nợ phải trả 204 tỷ đồng
- Tổng nguồn vốn 1.991 tỷ đồng
Trong đó Ngân hàng Thương mại quốc doanh là 185,405 tỷ đồng chiếm
73,18%,
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm tra các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, 1.422 cuộc kiểm
tra quỹ tín dụng nhân dân.
Nghiệp vụ hỗ trợ tài chính theo quy định hiện hành chỉ giới hạn giải
toả tình trạng mất khả năng chi trả, chưa được thực hiện rộng rãi do năng lực
tài chính của BHTGVN còn hạn chế và chưa có cơ chế xử lý rủi ro thoả đáng.
Do đó nghiệp vụ này mới được triển khai thí điểm ở quỹ tín dụng cơ sở theo
đề án được duyệt.
Chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền là nghĩa vụ tất yếu. Trong
giai đoạn cũng cố, chấn chỉnh các tổ chức tín dụng, BHTGVN đã góp phần xử
lý an toàn một loạt các quỹ tín dụng nhân dân yếu kém không có khả năng
khôi phục, chi trả bảo hiểm 16,337 tỷ đồng tại 33 đơn vị trong các năm 2001-
2004 với mức chi trả tối đa theo quy định của chính phủ.
Thu hồi nợ trong quá trình thanh lý đơn thuần là thực hiện các biện
pháp đôn đốc tận thu trong điều kiện có thể, pháp luật chưa cho phép có bất
kỳ sự can thiệp nào của BHTGVN đối với các quan hệ về quyền và nghĩa vụ
của tổ chức đó với khách hàng. Với việc khẳng định quyền chủ nợ sau chi trả
bảo hiểm, BHTGVN đã thu hồi 1,681 tỷ đồng từ hoạt động thanh lý.
Đầu tư tài chính các khoản vốn nhàn rỗi hiện giới hạn ở đầu tư vào trái
phiếu chính phủ, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tạị các
ngân hàng thương mại nhà nước. Các khoản đầu tư đảm bảo an toàn, có thu
nhập đủ bù đắp chi phí hoạt động và tích luỹ phát triển.
1.2.3 Một số định hướng hoạt động của BHTGVN trong thời gian tới.
Về hoạt động giám sát kiểm tra, mô hình giám sát mới của BHTGVN
phải đạt được các mục tiêu:
Thống nhất chuẩn mực giám sát, phân định chức năng và hợp tác chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan có chức năng giám sát, qua đó nâng cao hiệu quả
công việc và tránh chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ giám sát.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BHTGVN xây dựng các chuẩn mực giám sát theo mô hình CAMELS và
Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng là một Uỷ ban bao gồm
các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập bởi một số
Thống đốc Ngân hàng Trung ương vào năm 1975. Uỷ ban này bao gồm đại
diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng tại 10 quốc gia
trên thế giới, bao gồm Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Italia, Hà Lan,
Canada, Thụy Điển và Bỉ.
Quan điểm của Basel là sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một
quốc gia có thể ảnh hưởng tới sự ổn định về tài chính không chỉ trong phạm
vi quốc gia đó mà trên phạm vi toàn cầu. Chính vì thế, đây là vấn đề cần được
cơ quan giám sát tại các quốc gia và Ủy ban Basel về Giám sát Nghiệp vụ
ngân hàng đặc biệt quan tâm.
Trong quá trình hoạt động, Uỷ ban đã xây dựng và xuất bản hai nhóm
ấn phẩm chủ yếu: 1) Bộ các nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động
của ngân hàng một cách có hiệu quả; và 2) Bộ sách hướng dẫn (được cập nhật
định kỳ) với các khuyến nghị hiện nay của Uý ban Basel, các hướng dẫn và
tiêu chuẩn.
2.1.2 Nhóm ấn phẩm nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel
Bộ 25 nguyên tắc cơ bản Basel là tài liệu dành cho cán bộ thực hiện công
tác giám sát ở các quốc gia và cả trên phạm vi quốc tế. Các nguyên tắc này đã
được thiết kế cho các chuyên gia giám sát, nhóm giám sát khu vực và thị
trường nói chung theo nguyên tắc dễ áp dụng và kiểm chứng. Uỷ ban Basel sẽ
cùng với các tổ chức liên quan khác đóng vai trò nhất định trong việc giám sát
tiến độ áp dụng các nguyên tắc trên đây của các quốc gia nhằm xây dựng hệ
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thống giám sát đủ mạnh. Bộ nguyên tắc cơ bản bao hàm một số nhóm nội
dung chủ yếu sau:
- Các Nguyên tắc thuộc cụm chủ đề về điều kiện tiên quyết cho việc
giám sát ngân hàng hiệu quả: cụm chủ đề này được thể hiện bởi nguyên tắc 1.
Nguyên tắc chỉ ra điều kiện của một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng
nguyên tắc số 21 chỉ ra cán bộ giám sát phải biết chắc mỗi ngân hàng có hệ
thống lưu trữ tài liệu phù hợp cho phép chuyên gia giám sát có thể tiếp cận và
thấy được tình hình tài chính thực tế của ngân hàng.
- Nguyên tắc thuộc cụm chủ đề quyền hạn hợp pháp của chuyên gia giám
sát: cụm chủ đề này có 1 nguyên tắc số 22 chỉ ra các biện pháp giám sát bắt
buộc để có thể đưa ra được hành động can thiệp kịp thời khi ngân hàng không
đáp ứng được những yêu cầu cơ bản (ví dụ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu không
đảm bảo, năng lực quản trị điều hành yếu...). Trong trường hợp khẩn cấp, hoạt
động can thiệp này bao gồm cả việc thu hồi giấy phép lập tức hoặc đề nghị
thu hồi giấy phép hoạt động.
- Các nguyên tắc thuộc cụm chủ đề nghiệp vụ ngân hàng xuyên biên
giới: cụm chủ đề này bao gồm từ nguyên tắc số 23 đến nguyên tắc số 25 với
nội dung hướng dẫn giám sát đối với các nghiệp vụ giao dịch ngân hàng quốc
tế, yêu cầu các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn cao
bằng tiêu chuẩn của các ngân hàng trong nước và thiết lập quan hệ và hệ
thống trao đổi thông tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt là với
chuyên gia giám sát của nước sở tại.
Bộ sách hướng dẫn được cập nhật tháng 6 năm 2006 (10 nguyên tắc)
Tháng 6 năm 2006, Uỷ ban Basel đã phát hành tài liệu hướng dẫn với
nội dung “Đánh giá chính xác rủi ro tín dụng và định giá khoản cho vay”. Tài
liệu bao gồm 10 nguyên tắc được chia làm 2 chủ đề chính: i) những vấn đề
giám sát liên quan đến đánh giá chính xác rủi ro tín dụng và định giá khoản
24