Bài tập học kỳ Môn Luật ngân hàng Lớp N02-Nhóm 6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẨU …………………………………………………………………...…1
NỘI DUNG …………………………………………………………………………1
I-Khái quát chung …………………………………………………………….1
II-Vai trò của hệ thống các công ty con, công ty liên kết của TCTD…….…..2
III-Cơ sở pháp lý và thực trạng hoạt động của hệ thống
các công ty con, công ty liên kết của TCTD ……………………………...4
1. Cơ sở pháp lý ………………………………………………………4
2. Thực trạng hoạt động của hệ thống
các công ty con, công ty liên kết của TCTD ………………………9
IV- Phương hướng hoàn thiện để nâng cao vai trò của
hệ thống các công ty con, công ty liên kết của TCTD ……………........14
KẾT LUẬN ………………………………………………………………….........16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………….17
1
Bài tập học kỳ Môn Luật ngân hàng Lớp N02-Nhóm 6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, ở nước ta
hiện nay thì khái niệm công ty con, công ty liên kết đã không còn xa lạ và ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và nền
kinh tế nói chung. Là một loại hình doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũng thành
lập các công ty con, công ty liên kết để tiến hành hoạt động kinh doanh trên nhiều
lĩnh vực khác nhau theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Để hiểu rõ hơn về
vai trò của hệ thống các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng cũng như
cơ sở pháp lý, thực trạng hoạt động của chúng em xin chọn đề tài “Phân tích vai trò
của hệ thống các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; cơ sở pháp lý
và thực trạng hoạt động của hệ thống công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín
dụng”.
NỘI DUNG
I-Khái quát chung.
có liên quan của TCTD sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có
quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của TCTD đó.
II-Vai trò của hệ thống các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
Trước hết việc thành lập các công ty con, công ty liên kết tiến hành các hoạt
động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau sẽ giúp đa dạng hóa các hoạt động
3
Bài tập học kỳ Môn Luật ngân hàng Lớp N02-Nhóm 6
kinh doanh của TCTD. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có những hoạt
động TCTD có thể trực tiếp kinh doanh nhưng cũng có những hoạt động mà TCTD
muốn tiến hành kinh doanh thì bắt buộc phải thông qua các công ty con, công ty liên
kết. Như vậy bên cạnh hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh chính, chủ
yếu, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp của TCTD, các TCTD còn có thể thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác thông qua hệ thống các công ty con, công ty
liên kết như kinh doanh vàng, chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, tư vấn tài
chính, môi giới tiền tệ… Từ đó hình thành các TCTD kinh doanh đa năng, tổng hợp.
Thứ hai, việc đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh thông qua hệ thống các
công ty con, công ty liên kết được các TCTD sử dụng như một giải pháp nhằm tăng
lợi nhuận trong kinh doanh (đặc biệt trong điều kiện các TCTD bị NHNN khống
chế mức tăng trưởng tín dụng).
Thứ ba, việc thành lập các công ty con, công ty liên kết còn giúp các TCTD
sử dụng nguồn vốn huy động được một cách hiệu quả. Các TCTD có thể thông qua
các công ty con, công ty liên kết để giải ngân nguồn vốn, đầu tư trong nhiều lĩnh
vực khác nhau để tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của
công ty con, công ty liên kết sẽ góp phần bổ sung nguồn vốn để TCTD thực hiện
hoạt động kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là
hoạt động ngân hàng.
Thứ tư, việc thành lập các công ty con, công ty liên kết cũng góp phần giúp
các TCTD tăng khả năng huy động vốn. Thông qua nguồn vốn được huy động từ
các công ty con, công ty liên kết các TCTD có thể bảo đảm thanh khoản hoặc cho
vay khi việc huy động vốn của TCTD gặp khó khăn.
TCTD khác đó, hoặc;
5
Bài tập học kỳ Môn Luật ngân hàng Lớp N02-Nhóm 6
• TCTD có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số thành
viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc cấp quản lý tương
đương của doanh nghiệp, TCTD khác đó, hoặc;
• TCTD có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc cấp quản lý tương đương.
(khoản 4 Điều 2, Thông tư 03/2010/TT-NHNN)
Công ty liên kết của TCTD là doanh nghiệp, TCTD khác có tư cách pháp
nhân, hạch toán độc lập mà TCTD góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần theo quy
định của Ngân hàng nhà nước và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
- TCTD có quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài
chính và hoạt động của doanh nghiệp, TCTD khác đó nhưng không kiểm soát
các chính sách đó;
- TCTD sở hữu từ 20% đến 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu
quyết của doanh nghiệp, TCTD khác đó;
- Không phải là công ty con, công ty liên doanh của TCTD.
(khoản 7 Điều 2, Thông tư 03/2010/TT-NHNN)
Từ khái niệm trên có thể thấy, công ty con, công ty liên kết của TCTD cũng
là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập được TCTD góp vốn
hoặc mua cổ phần. Điểm khác biệt giữa công ty con và công ty liên kết của TCTD
là đối với công ty con thì TCTD nắm đa số vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu
quyết và nắm quyền kiểm soát, chi phối các hoạt động của công ty còn đối với công
ty liên kết thì TCTD không có quyền kiểm soát.
Về việc thành lập công ty con, công ty liên kết, Luật các tổ chức tín dụng
2010 quy định:
- Đối với ngân hàng thương mại, theo quy định tại Điều 103 thì:
• Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty
liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: