TUẦN 30
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
CHÀO CỜ :
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. Mục tiêu:
Biết:
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( với các đơn vị
đo thông dụng).
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân.
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3 cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại .
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài.
- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65.
- Nhận xét chung.
2. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo diện tích.
→ Ghi tựa.
3. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện tích.
Bài 1:
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- Giáo viên chốt:
• Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau 100
lần.
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng
2
→ a → ha 6000 m
2
=
60a =
100
60
ha = 0,6 ha.
- GV cho HS đọc tiếp nối BT
- GV nhận xét
- * HS khá , giỏi làm BT còn lại
Hoạt động 3: Giải toán.
- Chú ý các đơn vị phải đúng theo yêu cầu đề
bài.
- Nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua đổi nhanh, đúng.
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học.
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo.
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- Sửa bài (mỗi em đọc một số).
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông
bờm sau gáy.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó
được chú giải trong SGK. 1, 2 giải nghĩa lại các
từ ngữ đó.
- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm những từ
các em chưa hiểu (nếu có).
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
- Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
- Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
- Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được yêu
cầu của vị tu sĩ?
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư
tử?
- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như
thế nào?
GDKNS:GV nêu câu hỏi bổ sung:
-Theo vị giáo sĩ,điều gì làm nên sức mạnh
của người phụ nữ?
-Các em đồng tình hay không đồng tình với ý
kiến của vị gaios sĩ?Hãy giải thích lí do.
-Các em hãy đoán phần kết của câu chuyện,Ha-
li-ma sẽ sống với chồng thế nào?
Aps dụng:Nêu ý nghĩa câu chuyện?
-Bí quyết làm nên sức mạnh của người phụ
nữ là trí thông minh,lòng kiên nhẫn và cử
chỉ dịu dàng.
-Hs tự liên hệ
-Ha-li-ma đã tìm hiểu và biết vì sao chồng mình
hay cáu kỉnh.Nhờ hiểu chồng,nàng đã giúp được
chồng trong nhiều việc.Vợ chồng nàng trở nên
hạnh phúc hơn xưa
-Trong cuộc sống có những lúc chúng ta cư xử với
nhau chưa ân cần ,dịu damgf,thiếu tính kiên
nhẫn.Em sẽ cố gắng làm người bạn tốt hơn
Em còn đối xử thô bạo với em gái và các bạn
nữ,em sẽ cố gắng
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Học sinh đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, tun dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Bầm ơi”.
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét.
ĐỊA LÍ:
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI.
I. Mục tiêu:
- Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ân Độ Dương,. Thái Bình Dương là
đại dương lớn nhất.
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ ( lược đồ), hoặc trên quả Địa cầu.
- HS bảng trình bày kết qủa làm việc trước lớp, đồng
thời chỉ vò trí các đại dương trên bản đồ thế giới.
- Làm việc theo nhóm.
- Học sinh trong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện
tích.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
+ Đại dương nào có nhiệt độ trung bình nước biển thấp
nhất? Giải thích tại sao nước biển ở đó lại lạnh như
vậy?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm
trước lớp.
Hoạt động lớp
- Đọc ghi nhớ.
Cả lớp lắng nghe
4
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
Chính tả:
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I.Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả ;viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (in-tơ-nét), tên riêng nước
ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức ( BT2,3 )
II.Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng phụ, SGK.
+ HS: Vôû, SGK.
III.Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ:
-1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân
chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Học sinh sửa bài tập 2, 3.
- Học sinh nghe.
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang,
thông minh, được xem là 1 mẫu người của tương
lai.
- 1 học sinh đọc bài ở SGK.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp.
Hoạt động nhóm đôi.
-1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
5
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH.
I. Mục tiêu:
Biết :
- Quan hệ giữa các đơn vị đo m
3
, Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
-Chuyển đổi số đo thể tích.
1000 lần.
- GV chữa bài
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng
thập phân.
Bài2 ( cột 1 ) :
- GV cho HS đọc đề
• Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ.
• Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé.
- GV nhận xét
* HS khá , giỏi làm phần còn lại .
Bài 3 ( cột 1 ) : Tương tự bài 2.
- GV cho HS đọc đề và tự làm BT
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích
liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì thế
mỗi hàng đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số.
* HS khá , giỏi làm phần còn lại .
Hoạt động 3: So sánh số đo thể tích, chuyển
đổi số đo.
Bài 4 ( HS khá , giỏi ) :
- Yêu cầu thực hiện 2 bước để có cùng đơn vị đo
rồi so sánh.
- GV chữa bài
Bài 5 ( HS khá , giỏi ) :
- Làm ở giờ tự học.
-Lần lượt từng học sinh đọc từng bài.
- Học sinh sửa bài.
- Đọc đề bài.
- Thực hiện
- Sửa bài.
- Đọc xuôi, đọc ngược.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
I. Mục tiêu: - Biết phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT 1, BT 2) Biết và hiểu
được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3).
IIChuẩn bị:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những
phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ).
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có).
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2, 3 của tiết
Ôn tập về dấu câu.
2. Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ
điểm Nam và Nữ.
3. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
*Bài 1GV cho HS đọc đề
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi, thảo
luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo
từng câu hỏi.
*Bài 2:GV cho HS đọc đề
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
*Bài 3:GV cho HS đọc đề
- Giáo viên: Để tìm được những thành ngữ, tục
ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước
hết phải hiểu nghĩa từng câu.
- Nhận xét, chốt lại.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I. Mục tiêu:
- Lập dàn ý , hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật,
nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ
của mình về nhân vật , kễ rõ ràng rành mạch ) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ
nữ có tài
II. Chuẩn bị:
- GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
Bảng phụ viết đề bài kể chuyện.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:
-Cho HS kể lại câu chuyện “ Lớp trưởng lớp tôi”
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu
cầu đề bài.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể
một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh
hùng, hoặc một phụ nữ có tài giúp học sinh xác
định đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề
tài.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Giáo viên nói với học sinh: theo cách kể này,
- u cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện
các em đã tập kể ở lớp cho người thân (hoặc viết
lại vào vở), chuẩn bị nội dung cho tiết Kể chuyện
tuần 30. (Kể chuyện về một bạn nam hoặc một
bạn nữ được mọi người q mến).
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu
chuyện nhất.
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
Thể dục:
MƠN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRỊ CHƠI: “NHẢY LỊ CỊ TIẾP SỨC”
I. MỤC ĐÍCH – U CẦU
- Ơn một số nội dung mơn thể thao tự chọn,
- Ơn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân và phát cầu bằng mu bàn chân.
- Học mới - u cầu thực hiện cơ bản và đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Học trò chơi : “Nhảy lò cò tiếp sức”- u cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách
có chủ động, nâng cao dần thành tích.
II. ĐỊA ĐIÊM - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sân bãi làm vệ sinh sạch sẽ, an tồn.
- Còi, bóng, cầu và kẻ sân chuẩn bị chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức
1. Phần mở đầu: ( 5 ’)
- Nhận lớp, phổ biến u cầu giờ học
5’
1-2’
- Chơi chính thức.
- Nêu tên trò chơi.
- Chú ý luật chơi nghe GV phổ biến
- thi đua các tổ chơi với nhau.
3. Phần kết thúc: ( 3)
- Chốt và nhận xét chung những điểm
cần lưu ý trong giờ học.
- Nhận xét nội dung giờ học.
3’
- Làm động tác thả lỏng tại chỗ.
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân.
- Làm vệ sinh cá nhân
Toán:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt)
I/Mục tiêu: - Giúp HS:
- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích.
-Biết giải bài toán liên quan đến diện tích, thể tích các hình đã học.
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3a
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại .
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A-Kiểm tra:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
3m
3
= dm
3
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 : 3 x 2 = 100(m).
Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15000(m
2
).
15000m
2
gấp 100m
2
số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần).
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 x 150 = 9000 (kg).
9000kg = 9tấn.
Đáp số: 9 tấn.
Giải
Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m
3
).
Thể tích phân bể có chứa trong bể là:
10
C-Củng cố -dặn dò:
Yêu cầu HS nêu quy tắt và viết công thức tính diện
tích và thể tích các hình vừa ôn.
Ôn: Đo diện tích và thể tích.
Chuẩn bị bài: Ôn tập về đo thời gian.
30 x 80 : 100 = 24 (m
3
*HĐ1/ Luyện đọc (12’)
B1/ HS đọc cả bài
GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới thiệu
B2/ HS đọc đoạn nối tiếp
GV chia đoạn (4 đoạn)
Đ1/ Phụ nữ… hồ Thuỷ
Đ2/ Từ đầu thế… vạt phải
Đ3/ Từ những….trẻ trung
Đ4/ Áo dài… thoát hơn
-GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt)
*Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhan
-GV đọc mẫu toàn bài
*HĐ2/ Tìm hiểu bài (12’)
GV nêu câu hỏi
+C1/ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của
phụ nữ VN xưa?
-Từ ngữ: Kín đáo
+C2/ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài truyền
thống
-2HS đọc đoạn và trả lời
2 HS đọc nối tiếp
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
SGK
-HS đọc nối tiếp
-3 HS đọc phát âm, đọc chú giải
-HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
+ chiếc áo dài làm cho người phụ nữ tế
nhị kín đáo
+ chỉ có 2 thân vải phía trước và phía
sau
-Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành rựu nổi bật của
công cuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất.
GDBVMT:Giup học sinh hiểu vai trò của thủy điện đối với sự phát
triển kinh te và đối với môi trờng.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh t liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ý nghĩa lịch sử của việc bầu QH thống nhất và kì họp đầu tiên của
QH thống nhất?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV nêu tình hình nớc ta sau 1975.
-Nêu nhiệm vụ học tập.
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
4:
+Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc chính
thức xây dựng khi nào?
+Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc XD ở
đâu?
+Sau bao nhiêu lâu thì hoàn thành?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Diễn biến:
-Ngày 6-11-1979, Nhà máy Thuỷ
điện Hoà Bình đợc chính thức
khởi công.
-Ngày 30-12-1988, tổ máy đầu
tiên bắt đầu phát điện.
-Ngày 4-4-1994, tổ máy cuối
*Y nghĩa:
Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là
thành tựu nổi bật trong 20 năm,
sau khi thống nhất đất nớc. Là
công trình tiêu biểuđầu tiên thể
hiện thành quả của công cuộc
xây dựng CNXH.
3-Củng cố, dặn dò: Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Th nm ngy 7 thỏng 4 nm 2011
Th dc:
MễN TH THAO T CHN
TRề CHI: TRAO TN GY
I. MC CH YấU CU
- ễn mt s ni dung mụn th thao t chn,
- ễn tõng cu bng ựi, bng mu bn chõn v phỏt cu bng mu bn chõn.
- Hc mi - Yờu cu thc hin c bn v ỳng ng tỏc v nõng cao thnh tớch.
- Hc trũ chi : trao tớn gy- Yờu cu bit cỏch chi v tham gia chi mt cỏch cú ch
ng, nõng cao dn thnh tớch.
II. A IấM - DNG DY - HC:
- Sõn bói lm v sinh sch s, an ton.
- Cũi, búng, cu v k sõn chun b chi.
III. CC HOT NG DY - HC:
13
1. Phần mở đầu: ( 5 ’)
- Nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
5’
1-2’
1-2’
ý trong giờ học.
- Nhận xét nội dung giờ học.
- Làm động tác thả lỏng tại chỗ.
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân.
- Làm vệ sinh cá nhân
Tập làm văn:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I/ Mục tiêu:- Hiểu cấu tạo, cách quan sát, một số chi tiết, hình ảnh trong bài văn tả
con vật ( BT1 )
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích .
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết cấu tạo của bài văn tả con vật. -Tranh, ảnh một vài con vật.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A-Bài cũ (4’) kiểm tra 2 HS.
GV nhận xét – cho điểm.
B-Bài mới: Giới thiệu.
*HĐ1/ HS làm bài tập 1(14’)
GV giao việc:
+Đọc lại bài văn và câu hỏi a,b, c.
+Suy nghĩ tìm câu trả lời đúng cho 3 câu hỏi.
*GV dán bảng phụ ghi cấu tạo của bài văn tả con vật.
2 HS đọc lại đoạn văn tả cây cối viết lại
1 HS đọc bài chim hoạ mi hót
1 HS đọc câu hỏi – Lớp đọc thầm
-1 HS đọc
+HS làm bài vào vở nháp
Lớp nhận xét
14
-Cho HS trình bày kết quả
-Xem đồng hồ.
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại .
II. Chuẩn bị:
+ GV: Đồng hồ, bảng đơn vị đo thời gian.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Bài cũ: Ôn tập về số đo thể tích.
- Sửa bài 3, 5/ 97.
- Nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về số đo thời
gian.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian.
- Bài 3: Miệng.
- Bài 4: Bảng lớp.
- Sửa bài.
- Đọc đề.
15
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách đổi
số đo thời gian.
- GV chữa bài .
Hoạt động 2: Viết và chuyển đổi số đo thời
gian.
Bài 2: ( cột 1 )
- Làm cá nhân.
- Sửa bài.
- 3 – 4 học sinh đọc bài.
- Đọc đề bài.
- Thảo luận nhóm để thực hiện.
- Sửa bài, thay phiên nhau sửa bài.
- HS khá, giỏi làm VBT
- 2HS trình bày, lớp nhận xét.
- Tham gia trò chơi “Chỉnh kim đồng hồ”.
-Đọc đề.
-Phân tích cách giải.
-Làm vào chỗ trống của vở bài tập để chứng minh
kết quả.
- HS nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I. Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu phẩy , nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy .
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT 2
II. Chuẩn bị:
+ GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
+ HS: Nội dung bài học.
16
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Bài cũ: MRVT: Nam và nữ.
- Giáo viên kiểm tra bài tập 2, 3 trang 136.
2. Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về dấu câu – dấu phẩy.
3 Hướng dẫn HS làm BT:
- 1 học sinh đọc lại toàn văn bản.
- 1 học sinh đọc giải nghĩa từ “Khiếm thị”.
- Học sinh làm bài.
- 2 em làm bảng phụ.
- Lớp sửa bài.
- 2 học sinh nêu: cho ví dụ.
Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2011
TẬP LÀM VĂN:
TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT)
I. Mục tiêu:
- Viết được một bài văn tả con vật bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ , đặt câu đúng .
II. Chuẩn bị:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở. Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật
III,Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A - Kiểm tra : Kiểm tra chuẩn bị của HS
B- Bài mới: Giới thiệu
*HĐ1/ Hướng dẫn HS làm bài 5’
GV viết đề bài lên bảng
GV nhắc: Các em có thể viết về con vật tiết trước các em đã
viết đoạn văn tả hình dáng hoặc tả hoạt động của con vật đó.
1 HS đọc đề
1 HS đọc gợi ý SGK
17
Cũng có thể viết về con vật khác.
*HĐ2/ HS làm bài (30’)
GV nhắc HS cách trình bày, chú ý chính tả, dùng từ đặt câu
Hết giờ GV thu bài
*HĐ3/ Củng cố-dặn dò:
-GV đánh giá chung.
Bài 2/158: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
( Cột 1)
Yêu cầu HS nêu cách làm từng bài
-GV nhận xét chung.
HS làm bảng, trên giấy.
HS mở sách.
HS trả lời.
HS tự làm bài , chữa bài.
-HS nhận xét
-3HS làm bài.
a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875+125)
= 689 + 1000 = 1689
b)
9
4
1
9
4
7
7
9
4
7
5
7
2
7
5
9
= 5,87 + 4,13 + 28,96 = 10 + 28,96
= 38,69
-HS nhận xét trao đổi, làm bài
a) x = 0 vì 0 cộng với bất kì số nào cũng bằng
chính nó.
b)x = 0 vì 4/10 = 2/5 nên ta có thể giải thích
như trên.
HS trả lời làm vở.
Giải:
Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được:
10
5
10
3
5
1
=+
(thể tích bể);
%50
10
5
=
Đáp số: 50%thể tích bể.
AN TOÀN GIAO THÔNG:
BÀI 5: CON ĐƯỜNG AN TOÀN
I/ Mục tiêu :
- HS biết tên đường phố xung quanh trường . Biết sắp xếp các đường
phố này theobthứ tự ưu tiên về mặt an toàn .
- HS biết lựa chọn con đường an toàn đến trường (nếu có ) .
* Hoạt động 2 : Tìm đường đi an toàn .
Mục tiêu : Giúp HS tìm ra con đường đi học an
toàn nhất .
- GV treo sơ đồ lên bảng.
Yêu cầu HS thảo luận và tìm ra con đường an
toàn từ diểm A đến điểm B.
- GV nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu : Giúp HS lựa chọn con đường an
toàn .
- GV đưa bảng phụ ghi sẵn đặc điểm của con
đường.
- GV phổ biến luật chơi. Đội nào đánh đúng,
chính xác và nhanh là đội đó thắng .
- GV kiểm tra kết quả, nhận xét, tổng kết trò
chơi .
Giáo dục : Cần có thói quen đi trên những con
đường an toàn và khi đi cần tuân theo những
qui định của luật giao thông đường bộ, đảm
bảo an toàn cho bản thân và cho người khác .
PP:Trực quan, thảo luận, hỏi đáp, giảng
giải .
HT : Nhóm, lớp .
HS quan sát tranh và thảo luận .
Đại diện nhóm trình bày .
Đặc điểm của con đường an toàn :
+ Đường thẳng, phẳng, ít khúc quanh, có dải
phân cách .
+ Có lượng xe cộ qua lại vừa phải .
+ Có vỉa hè rộng .