Đề cương lý thuyết môn đường lối
1. Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện.
• Hoàn cảnh lịch sử : Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được hình
thành và phát triển qua các giai đoạn :
• Phương châm tiến hành k/c :
- GĐ 1945-1950: đây được coi là GĐ đầu của cuộc k/c chống Pháp. Đường lối của
Đảng ta đã bước đầu t/hiện qua Chỉ thị Kháng chiến-Kiến quốc (25-11-1945).
- GĐ 1951-1954 + Tình hình TG và chiến tranh Đông Dương từ năm 1946-1951
đã có những biến chuyển sâu sắc. Đường lối CM có những bước p/t mới.
• Phương châm tiến hành k/c : tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
> Kháng chiến toàn dân: không phân chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc, giới tính,
lứa tuổi; hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp; thực hiện mỗi
người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài.
+ Phương châm kháng chiến toàn dân “Bất kì đàn ông, đàn bà, không phân chia
tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam thì
phải đứng lên đánh thực dân Pháp’’, thực hiện mỗi người dân một chiến sĩ, mỗi
làng xóm một pháo đài.
+ Cuộc kháng chiến này là cuộc kháng chiến của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân. Cách mạng chỉ giành được thắng lợi khi mà huy dộng được quần chúng nhân
dân tham gia.
+ Xuất phát từ truyền thống đoàn kết đấu tranh của dân tộc ta qua các thời kì lịch
sử. Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước và đấu tranh bất khuất . Mặt khác,
2
cách mạng là sự nghiệp của toàn dân, có phát huy sức mạnh toàn dân thì chúng ta
mới có thể đánh địch toàn diện và lâu dài.
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, phát triển từng bước: Toàn dân và dân
quân, du kích bổ sung cho quân đội chính quy. Dân quân nhiều làng, nhiều tổ hợp
lại cùng đánh, có thể thành bộ đội du kích địa phương, bộ đội du kích địa phương
tiến bộ, họp lại cùng đánh, có thể thành quân đội chính quy.
hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh
thắng địch.
> Dựa vào sức mình là chính: tự cấp, tự túc, tự lực cánh sinh, không ỷ lại về mọi
mặt vì ta đang bị bao vây bốn phía, khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ
của các nước.
> Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định
thắng lợi.
=>Đường lối kháng chiến của Đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng
đắn và sáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý
4
về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, phù hợp với thực tiễn đất
nước lúc bấy giờ.
=>Đường lối kháng chiến của Đảng được nhanh chóng thực hiện trên thực tế từ
sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển
đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang.
2. Kinh tế tri thức. CNH – HĐH với kinh tế tri thức.
• Kinh tế tri thức: là nền KT trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri
thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải,
nâng cao chất lượng cuộc sống. Những ngành KT có tác động to lớn tới sự
pt là những ngành dựa nhiều vào KT tri thức, vào thành tựu KH – CN.
• CNH – HĐH gắn với phát triển KT tri thức:
a)Nội dung
Đại hội X của Đảng xác định: “Chúng ta tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh
quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH
đất nước theo định hướng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức. Phải coi kinh
tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH”
- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều
vào tri thức, kết hợp sử dụng nguôn vốn tri thức của con người Việt nam với vốn tri
thức mới nhất của nhân loại.
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng. Tăng trưởng kinh tế trong mỗi
+ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự do,
dân chủ giành được trong thời kỳ 1936-1939…ở Đông Dương.
+ Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn
rồi đổ bộ vào Hải Phòng.
+ Ngày 23-9-1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật. Nhật nhảy vào Đông Dương.
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn
bao giờ hết.
• Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Hoàn chỉnh qua ba hội nghị:
+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939) mở đầu sự chuyển
hướng.
+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 7 (11-1940) tiếp tục bổ sung
nội dung chuyển hướng
7
+ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) hoàn chỉnh nội
dung chuyển hướng.
- Nội dung:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi
hỏi được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít
Pháp-Nhật. Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ
địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn
đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công
bằng và giảm tô, giảm tức”…
+ Vấn đề dân tộc được giải quyết trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
+ Thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (còn gọi là Việt Minh) để đoàn kết, tập
hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc thay cho hình thức
mặt trận trước đó; đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc.
+ Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng
và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại; ra sức phát triển lực lượng cách mạng (bao
gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang), xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách
lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ vũ và thúc đẩy
mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính
quyền:
+ Lực lượng cách mạng đã tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần
chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của
quần chúng.
+ Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân làm cơ sở đưa tới sự ra đời của Việt Nam Giải phóng
quân sau này.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương cũng chỉ đạo việc lập các chiến khu và căn cứ địa
cách mạng, tiêu biểu là căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng.
4. CNH trước thời kỳ đổi mới.
1. CNH trước thời kỳ đổi mới.
a. Mục tiêu và phương hướng của CNH XHCN.
• Quá trình hình thành, xây dựng đường lối CNH:
+ Sự thay đổi nhận thức về CNH trước đổi mới.
+ Sự thay đổi tư duy về CNH gắn với các kỳ đại hội Đảng (VI-X).
10
+ Làm rõ mục tiêu và quan điểm của Đảng về CNH trong gđ hiện nay.
• Chủ trương nhằm đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH.
- Mục tiêu:
+ Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại.
+ Bước vào xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH.
Đây là 2 mục tiêu cơ bản, lâu dài.
- Phương hướng
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý:
ĐH IV xác định: ưu tiên pt công nghiệp nặng 1 cách hợp lý trên cơ sở pt
nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
ĐH V có sự điều chỉnh: trong chặng đường đầu coi nông nghiệp là mặt trận
hàng đầu, xây dựng và phát triển công nghiệp nặng cần làm có mức độ, vừa sức
- Chủ quan: do nhận thức về công nghiệp hóa còn nhiều hạn chế
5. Vai trò của NAQ trong việc thành lập Đảng.
Trả lời:
Sự thất bại của phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu
thế kỷ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư
tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng VN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về
đường lối,về giai cấp lãnh đạo.Nhiệm vụ lịch sử đặt ra là phải tìm 1 con đường CM
mới,vs 1 giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc,của nhân dân,có
đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc CM dân tộc,dân chủ dẫn đến thành công.Và
Nguyễn Ái Quốc đã làm được điều đó.
* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc tìm ra con đường cứu nước.
- 6/1911: NAQ ra đi tìm đường cứu nước trước sự thất bại của phong trào yêu nước
trong nước.
- 1911-1920: Khảo sát các nước thuộc địa và các nước chính quốc trên TG,tham
gia những phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân,tham gia Đảng Xã hội
Pháp(12/1920),gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vécxay.
-7/1920: NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa của Leenin và tìm thấy trong Luận cương của Lenin con đường
cách mạng vô sản là con đường cứu nước,giải phóng dân tộc VN.NAQ đã đến vs
chủ Nghĩa Mác-Lenin.từ sau sự kiện NAQ bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc
tế Cộng sản và tham gia thành lập ĐẢng CS Pháp(12/1920), cùng vs việc thực hiện
13
nhiệm vụ đvs phong trào cộng sản quốc tế,NAQ tích cực truyền bá Chủ nghĩa
Mác- Lenin,vạch phương hướng chiến lược CMVN và chuẩn bị điều kiện để thành
lập Đảng Cộng sản VN.
*Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chuẩn bị những điều kiện về chính
trị tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- NAQ đã chuẩn bị về chính trị,tư tưởng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản VN
(sau 1920-1930)
+ Về chính trị: sau khi tìm được con đường cứu nước,NAQ tích cực tham gia hội
+Dưới sự chủ trì của NAQ,Hội nghị thành công,lập ra 1 Đảng duy nhất là Đảng
Cộng Sản VN.
-Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
+Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản VN như:
Chính cương vắn tắt của Đảng, sách lược vắn tắt của Đảng,Chương trình tóm tắt
của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng
đắn và sáng tạo,là cơ sở để Đảng lãnh đạo CMVN.
15
=> Tóm lại, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã gắn liền với vai trò vĩ đại của lãnh
tụ Nguyễn Ái Quốc, thể hiện rõ ở các vấn đề sau đây:
-Thứ nhất, Nguyễn Ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu học thuyết chủ
nghĩa Mác-Lênin, đồng thời, hướng cách mạng Việt Nam đi theo con đường đó và
giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi bế tắc đường lối cứu nước. Người đầu tiên
gắn chặt ngọn cờ độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội cho sự nghiệp cách mạng
Việt Nam.
-Thứ hai, bằng phương pháp cách mạng đầy tính khoa học, sáng tạo và tinh thần
cống hiến quên mình, Nguyễn Ái Quốc đã tạo ra hệ thống giao thông liên lạc bí
mật, rất chặt chẽ, đa chiều từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Kết quả là
Người đã truyền bá thành công chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam, đánh lùi các tư
tưởng cứu nước sai trái. Tuyển chọn và đào tạo nên đội ngũ cán bộ cộng sản đầu
tiên cho cách mạng Việt Nam.
- Thứ ba, bằng uy tín và sự chuẩn bị chu đáo của mình, Nguyễn Ái Quốc đã thống
nhất thành công các tổ chức cộng sản ở Việt Nam, thành lập ra Đảng Cộng sản Việt
Nam. Tạo sự thống nhất về tư tưởng, chính trị và tổ chức trong phong trào đấu
tranh cách mạng. Đây là những điều kiện thiết yếu để đưa cách mạng Việt Nam đi
đến thành công.
- Thứ tư, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, đồng nghĩa với việc Nguyễn Ái Quốc đã
phá tan sự đơn độc tồn tại lâu đời, thiết lập nên sự đoàn kết, thống nhất hành động
giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng các nước Đông Dương. Đặc biệt là đưa
làm cho họ trung lập. Lực lượng nào tỏ rõ bộ mặt phản cách mạng thì cần phải
đánh đổ.
4. Lãnh đạo cách mạng
Đảng Cộng Sản Việt Nam là nhân tố quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt
Nam
5. Đoàn kết quốc tế
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới do đó phải liên kết
với cách mạng thế giới nhất là cách mạng vô sản Pháp.
* Nhận xét:
- Cương lĩnh đã xác định được nội dung cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam.
- Phù hợp với xu thế phát triển thời đại mới, giải quyết được đường lối và giai cấp
lãnh đạo đã trở thành ngọn cờ tập hợp các tầng lớp cách mạng, đấu tranh chống
Pháp.
- Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của cách mạng Việt Nam chứng tỏ
giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam
đi đến thắng lợi.
18
* Điểm sáng tạo của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Cương lĩnh giải quyết được mẫu thuẫn: xã hội Việt Nam tồn tại hai mẫu thuẫn đó
là mâu thuẫn giai cấp giữa nông dân và địa chủ phong kiến, mâu thuẫn dân tộc
giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp. Cương lĩnh cũng chỉ ra rằng mâu
thuẫn dân tộc là quan trọng nhất cần phải được giải quyết ngay sau khi giải quyết
xong mâu thuẫn dân tộc thì mới giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
- Cương lĩnh cũng đã giải quyết được đường lối cách mạng đó là cách mạng vô sản
kết thúc bằng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
2) so sánh với luận cương chính trị 10/1930 của Trần Phú:
* Giống nhau:
-Cả 2 văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng VN(Đông Dương) là :
CM tư sản dân quỳên và CMXHCN, đây là 2 nhiệm vụ CM nối tiếp nhau không có
bức tường ngăn cách
+Lực lượng CM:t rong cương lĩnh chính trị xác định lực lượng cách mạng là giai
cấp công nhân và nông dân nhưng bên cạnh đó cũng phải liên minh đoàn kết với
20
TTS, lợi dụng hoặc trung lập Phú nông trung tiểu địa chủ ,TSDT chưa ra mặt phản
cách mạng.
+Như vậy ngoài việc xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng là giai cấp công
nhân thì cương lĩnh cũng phát huy được sức mạnh của cả khối đoàn kết dân tộc,
hướng vào nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc còn trong luận cương thì xác
định động lực của CM là CN&ND, chưa phát huy được khối đoàn kết dân tộc, phát
huy sức mạnh của TS,TTS,trung tiểu địa chủ.
7. Kinh tế thị trường và Kinh tế thị trường định hướng XHCN. Ở VN.
• Ưu điểm và hạn chế của Kinh tế thị trường? Nêu ví dụ?
Trả lời:
- Khái niệm về nền kinh tế thị trường:Kinh tế thị trường là cách tổ chức nền kinh tế
- xã hội, trong đó các quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp đều biểu
hiện qua quan hệ mua, bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và thái độ cư xử của
từng thành viên chủ thể kinh tế là định hướng vào việc tìm kiếm lợi ích của chính
mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường. Khi đó tất cả các quan hệ kinh tế trong
quá trình tái sản xuất xã hội đều được tiền tệ hoá, các yếu tố của sản xuất đều là đối
tượng mua - bán và hàng hoá.
- Ưu điểm của kinh tế thị trường:
+ Ưu điểm: Kinh tế thị trường luôn tạo ra cơ hội cho mọi người sáng tạo, luôn tìm
cách để cải tiến lối làm việc và rút ra những bài học kinh nghiệm về thành công
21
hay thất bại để phát triển không ngừng. Kinh tế thị trường tạo ra cơ chế đào tạo,
tuyển chọn, sử dụng người quản lý kinh doanh năng động, có hiệu quả và đào thải
các nhà quản lý kém hiệu quả.Kinh tế thị trường tạo ra môi trường kinh doanh tự
do, dân chủ trong kinh tế bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
+ VD: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế tự do cạnh tranh. Doanh nghiệp muốn
đứng vững được trên thị trường phải luôn luôn đổi mới về sản phẩm, về tổ chức
Thứ hai, về phương hướng phát triển trong nền kinh tế thị trường: phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Kinh tế nhà
nước được xem là công cụ giúp Nhà nước điều tiết nền kinh tế, định hướng cho sự
phát triển vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Muốn được như vậy kinh tế nhà nước phải nắm được các vị trí then chốt của nền
kinh tế bằng trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến chứ không phải dựa vào cơ chế
bao cấp, xin, cho hay độc quyền kinh doanh.
Thứ ba, về phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện phân phối chủ yêu theo
kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội. Đồng thời phân phối theo mức
đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo phát
triển kinh tế gắn kết chặt chẽ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo,
giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người.
23
Thứ tư, về chức năng quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa:
+ Nhà nước thực hiện vai trò làm chủ của mình dưới sự lãnh đạo của Đảng thông
qua việc quản lý, điều tiết nền kinh tế bằng hiến pháp và pháp luật cùng với những
chính sách, kế hoạch, chiến lược nhằm phát triển kinh tế, đảm bảo quyền lợi chính
đáng của mọi người.
+ Trong những đặc trưng đó phản ánh rõ nhất bản chất xã hội chủ nghĩa của nền
kinh tế thị trường của nước ta hiện nay là mục đích phát triển vì con người, vì xây
dựng, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, ở đó con người làm chủ
xã hội. Điều này khác biệt cơ bản với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nơi mà tất cả
đều vì lợi nhuận.
I. QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới
a) Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp.
- Đặc điểm: