Đề: 09
Câu 1: Tìm một ví dụ về rủi ro do môi trường kỹ thuật - công nghệ đối với hoạt động kinh doanh
của một doanh nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa.
Câu 2: Một nhân viên cửa hàng sơ ý làm cháy gian hàng với giá trị hàng hóa là 50 triệu đồng. Là
cửa hàng trưởng bạn giải quyết sự việc này như thế nào?
Đề: 11
Câu 1: Tìm một ví dụ rủi ro do môi trường xã hội đối với hoạt động kinh doanh cả một doanh
nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa.
Câu 2: Một trưởng phòng kinh doanh giỏi bỗng nhiên xin thôi việc với lý do lương thấp. Là giám
đốc doanh nghiệp nhà nước này, bạn xử lý thế nào?
Đề: 13
Câu 1: Lấy 1 VD về rủi ro tài sản và phân tích nó
Câu 2: Dn có kế hoạch xâm nhập thị trường EU
Đề: 14
Câu 1: Cho một ví dụ về rủi ro đối với con người tại 1 doanh nghiệp mà anh chị biết. Phân tích
và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Câu 2: Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực may mặc đang có chiến lược thâm nhập thị
trường EU. Hãy nhận dạng, phân tích và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro từ môi trường
kinh tế
Đề: 16
Câu 1: Phân tích mối quan hệ giữ QTRR, QTCL và QT hoạt động kinh doanh của DN
Câu 2: Một giám đốc phụ trách thị trường khu vực miền trung đột ngột qua đời. Hãy phân tích
ảnh hưởng của sự kiện này đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đề: 17
Câu 1: Trình bày nội dung kiểm soát rủi ro. Ví dụ về ngăn ngừa rủi ro môi trường kinh doanh của
1 công ty mà bạn biết
Câu 2: Theo chủ trương sắp xếp và đổi mới DN NN, 2 công ty có quyết định được sáp nhập. Hãy
phân tích rủi ro đối với người lao động và đề xuất biện pháp giải quyết.
Đề: 18
Câu 1: Sự cần thiết của tài trợ rủi ro. Mối quan hệ giữa KSRR và Tài trợ rủi ro
Câu 2: Tình huống khách hàng ngộ độc thực phẩm( đã có trong tình huống đã học)
hành khách khác bị dồn ứ tại khu vực check-in tại nhà ga T1 từ 7h sáng nay. Nhiều khách hàng
không giấu được vẻ mệt mỏi vì phải đứng xếp hàng lâu trong khi phải mang vác nhiều đồ đạc
lỉnh kỉnh. “Chúng tôi được thông báo do máy tính hỏng nên phải chờ đến khi nào hệ thống thông
mới làm thủ tục được”, chị Hoàng Trang, một khách hàng có chuyến bay đến Cam Ranh sáng
nay cho biết. Ngoài ra, hàng loạt chuyến bay khác đi TP HCM, Bangkok, Thượng Hải cũng phải
lùi thời gian xuất phát. Một đại diện của sân bay Nội Bài xác nhận thông tin từ 7h đến 8h30 sáng
nay, hệ thống máy chủ hệ thống mạng check-in của Vietnam Airlines trục trặc khiến 15 chuyến
bay bị chậm. Trong đó chuyến chậm ít nhất là 15 phút và chuyến nhiều nhất là 1h43’. “Đây là sự
cố hy hữu nhưng máy móc thỉnh thoảng gặp sự cố cũng là chuyện khó tránh khỏi”, đại diện này
nhận định. Sau khi hệ thống máy tính đã hoạt động trở lại, do nhiều chuyến bay dồn ứ nên phải
đến 11h trưa nay hầu hết hành khách trễ chuyến mới làm thủ tục xong để lên máy bay.
Phân tích :
Nhận dạng rr và phân tích
Mối nguy hiểm•
Mối hiểm họa•
Nguy cơ rủi ro•
Đối tượng chịu rủi ro và tổn thất•
Tìm các giải pháp phòng ngừa
Kiểm soát rr: né tránh rr, phòng ngừa rr , giảm thiểu rr
Tài trợ rr
Câu 2: Một nhân viên cửa hàng sơ ý làm cháy gian hàng với giá trị hàng hóa là 50 triệu
đồng. Là cửa hàng trưởng bạn giải quyết sự việc này như thế nào?( có )
Đề: 11
Câu 1: Tìm một ví dụ rủi ro do môi trường xã hội đối với hoạt động kinh doanh cả một
doanh nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa.
Rủi ro khi xuất khẩu hàng hóa sang Nhật – người Nhật bản ưa chuộng làm việc kd vs
người trong nc hơn
Phân tích :
Phân tích nguyên nhân
Đặc tính của người Nhật là đề cao tinh thần văn hóa dân tộc, đề cao hàng hóa nước nhà, mà ko
có thể sống tạm một thời gian ở đâu đó trong lúc ngôi nhà được xây dựng
(hay phụ hồi) lại. Phần tổn thất này được gọi là tổn thất gián tiếp hay tổn thất
“hậu quả”.
Ví dụ : cháy xưởng may giày ở Hải Phòng :
Vì lợi nhuận, vợ chồng Hiền thuê công nhân làm việc cho dù xưởng chưa hoàn
thành(xưởng may gia công mũ giày vải Thuận Phát ở thôn Đại Hoàng II, xã Tân Dân,
huyện An Lão, Hải Phòng). Khi hàn cột chống sét, vụ cháy đã xảy ra khiến 13 người thiệt
màng, 24 người bị thương.
Nhận dạng và phân tích rủi ro
• Mối hiểm họa: ko có cửa thoát hiểm, ko cso dụng cụ dập cháy, coi thường các biện pháp chống
cháy nổ
• Mối nguy hiểm
• Nguy cơ rủi ro và nguyên nhân khách quan + chủ quan
• Đối tượng chịu rủi ro và hậu quả
Các biện pháp phòng ngừa
• Kiểm soát rr
• Tài trợ rr
Câu 2: Dn có kế hoạch xâm nhập thị trường EU (có)
Đề: 14
Câu 1: Cho một ví dụ về rủi ro đối với con người tại 1 doanh nghiệp mà anh chị biết. Phân tích
và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Rủi ro về đạo đức nhân viên trong ngành ngân hàng – ngân hàng agribank
Gần đây, khi vụ án ở Công ty ALC II thuộc (Agribank) bị phanh phui. Bên cạnh con số thiệt hại
lên đến hơn 500 tỷ đồng thì điều làm mọi người bất ngờ nhất là các quan chức ở DN này đã thể
hiện “tài năng đặc biệt” trong nâng khống giá tài sản lên đến cả ngàn lần khi định giá và cho vay.
Trước đó, cũng tại Agribank, tháng 5/2012, cơ quan công an cũng đã khởi tố, bắt giam nguyên
Giám đốc, Trưởng, Phó Phòng Tín dụng CN Hồng Hà khi lợi dụng chức vụ, quyền hạn ký khống
8 bảo lãnh không hồ sơ, không hạch toán, không thu phí. Trước đây, khi nhắc tới tiêu cực, bộ
phận hay bị để ý nhất là tín dụng. Đây là những cán bộ trực tiếp làm việc với khách hàng, thẩm
định hồ sơ, ra phán quyết tín dụng… Điều này có thể chứng minh khi những thông tin khởi tố
• Những khách hàng xấu cố tình lừa đảo, làm giả giấy tờ để lừa đảo ngân nhàng
1. Nguy cơ rủi ro
• Giao dịch viên, thủ quỹ lập khống, tất toán khống sổ tích kiệm của khách, cạo sửa sổ tiết
kiệm, cầm cố khống các giấy tờ giả.
• Cán bộ lợi dụng khe hở của tiêu chuẩn cho vay để phát vay
• Việc giao quyền cho các giám đốc chi nhánh quá lớn còn hội sở ở xa, quy định nội bộ lờ
mờ, công tác quản lý giấy tờ, con dấu thiếu chuẩn chỉnh, chặt chẽ thống nhất…
• Chi nhánh ngân hàng đã tuyển cả người mới tốt nghiệp đại học, chưa kinh qua công tác
tín dụng, tái thẩm định để làm công tác này với khẩu hiệu “đào tạo từ từ”
• Lãnh đạo ngân hàng chấp nhận phát vay dù biết tiềm lực của khách hàng còn yếu và
không có khả năng trả nợ
• Cán bộ ngân hàng câu kết với những đối tượng lừa đảo
• Lãnh đạo ngân hàng nâng khống giá tài sản và ký khống
• ….
1. Đối tượng chịu rủi ro và hậu quả
• Ngân hàng:
1. Mất khả năng thanh toán, rủi ro trong thanh khoản, làm thu hẹp quy mô
hoạt động kinh doanh
2. Năng lực cạnh tranh, hình ảnh, vị thế ngân hàng bị giảm sút
3. Kinh doanh không hiệu quả, thua lỗ, có thể dẫn tới phá sản
Khách hàng:
Khi ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản, các doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng
sẽ lâm vào tình trạng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh do không có
lương trả nhân công, các chi phí hoạt động.
Chính phủ:
Phải mất khoản hỗ trợ, cứu vớt các ngân hàng trước bờ vực thẳm, dó đó có thể hao phí,
thất thoát một khoản tài chính lớn.
Nhân viên:
Có thể mất việc do các tổ chức ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản. Các nhân viên có
hành vi vi phạm sẽ bị phạt, hưởng án tù tùy theo mức độ hậu quả gây ra
thiết thì cần có những buổi học về đạo đức, phẩm chất của nhân viên ngân hàng để mỗi người
nhân viên và nhà quản trị có thể nhận thức được những việc mình cần phải làm
Nhà quản trị phải thường xuyên quan tâm đến đời sống tinh thần làm việc của mỗi nhân viên
trong ngân hàng, quan tâm đến gia cảnh cũng như hoàn cảnh của những nhân viên, tạo một bầu
không khí làm việc thoải mái, vui vẻ đồng thời có chế độ lương thưởng, đãi ngộ hợp lý tạo điều
kiện thăng tiến cho mỗi nhân viên để mỗi nhân viên không bị tri phối bởi những yếu tố bên ngoài
đồng thời còn cảm nhận được vị trí của mình trong công ty từ đó sẽ có những cố gắng phấn đấu
hết mình phục vụ lợi ích của ngân hang. Hơn bao giờ hết, ngành ngân hàng phải giáo dục đạo
đức nghề nghiệp và coi đó như một nhiệm vụ hàng đầu trong quá trình tái cơ cấu.
Giảm thiểu rủi ro
Rủi ro có thể đưuọc xác định như sau
T= n.p.t
Trong đó :
T : tổn thất trung bình có thể có
n : số lần quan sát được hoặc dự đoán được
p : xác suất rủi ro trong tương lai
t : mức độ tổn thất bình quân của mỗi rủi ro
Áp dụng vào tình huống trên, ta có thể làm giảm thiểu tổn thất trung bình do rủi ro nhân
lực trong ngành ngân hàng bằng cách giảm tối đa các nhân tố quyết định đến mức độ
tổn thất.
Số lần xảy ra rủi ro:
Các ngân hàng cần thường xuyên thanh tra kiểm tra các hạng mục đầu tư, các giấy tờ kí
kết, giấy tờ cầm cố sao cho luôn đảm bảo rằng mọi thứ đều đúng với giá trị thực và hợp
lý. Mọi hoạt động kiểm tra cần tiến hành bất ngờ để tránh tình trạng nhân viên có cơ hội
sửa chữa. tẩu tán làm lại hồ sơ,…
Cần có cơ chế kiểm soát tín dụng hợp lý, thiết lập các quy định rõ ràng, thống nhất đối
với các chi nhánh, đưa ra các quyền hạn cho các giám đốc chi nhánh ở nơi xa. Đỗi với
những chi nhánh phía xa cần có biện pháp thanh tra, kiểm tra với tần xuất lớn hơn để
tránh sự cố đáng tiếc xảy ra
Cần đảm bảo các khâu tuyển dụng, đào tạo , phát triển , đãi ngộ nhân lực được kiểm
trường EU. Hãy nhận dạng, phân tích và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro từ môi trường
kinh
tế (có)
Đề: 16
Câu 1: Phân tích mối quan hệ giữ QTRR, QTCL và QT hoạt động kinh doanh của DN
Quản trị ở trong các tổ chức có thể khác nhau về chi tiết, nhưng ở một mức độ nào
đó, quản trị tổ chức liên quan đến 3 chức năng quản trị chính: những chức năng
quản trị chiến lược, những chức năng quản trị hoạt động, và những chức năng quản
trị rủi ro.
Ba chức năng này không độc lập với nhau và có thể hình dung như sau:
Chức năng quản trị chiến lược bao gồm những hoạt động nhằm tìm ra sứ mạng,
những chỉ tiêu và nhiệm vụ của tổ chức, kế hoạch chiến lược của nó, cũng như quá
trình đánh giá được sử dụng để đo lường sự tiến triển của tổ chức đối với sứ mạng
của nó.
Chức năng quản trị họat động bao gồm những hoạt động thực sự hướng tổ
chức đến nhiệm vụ của nó. Quản trị hoạt động chính nó liên quan đến quá trình
cung cấp hàng hóa dịch vụ, nghĩa là với việc quản trị "bằng cách nào tổ chức làm
được điều đó cần phải làm".
Chức năng quản trị rủi ro bao gồm tất cả những hoạt
động làm cho việc đạt được sứ mạng của tổ chức một cách trực tiếp và dễ dàng.
Ví dụ: Một công ty có thể quyết định sứ mạng của nó là phải sản xuất ra bóng đèn
tròn có chất lượng cao. Nó có thể quyết định thêm rằng một trong những đánh giá
về việc hoàn thành sứ mạng sẽ là khoảng thời gian hoạt động tối thiểu nào đó trước
khi bóng đèn cháy. Mục đích về chỉ tiêu chất lượng này chủ yếu là vấn đề chiến
lược (như đặc điểm sứ mạng chung), nhưng quản trị hoạt động sẽ liên quan đến
việc thiết lập tiêu chuẩn. Chức năng quản trị rủi ro cũng có liên quan ở đây, đặc
biệt trong việc nhận ra những hậu quả tiềm ẩn khi không đáp ứng được tiêu chuẩn
chất lượng; và hiểu được thất bại về chỉ tiêu cần đạt có thể xảy ra như thế nào.
Ởđây có một vài rủi ro thuần túy, một vài rủi ro là suy đoán, nhưng sự khác biệt này
là không có liên quan mật thiết, bởi vì quản trị rủi ro quan tâm đến tất cả rủi ro.
tránh trước khi xảy ra rủi ro và loại bỏ rủi ro của chúng .
Ngăn ngừa rủi ro : là giải pháp mà nhà quản trị rủi ro xđ trước những khả năng xảy ra rủi
ro , chấp nhận rủi ro , đồng thời chuẩn bị hoàn thành các kế hoạch kd nhằm phù hợp với
chi phí nhằm cho dn vẫn có ln mong muốn .
-tài trợ rủi ro : là hđ cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy ra hoặc tạo ra
những quỹ cho các chương trình khác nhau đẻ giảm bớt rủi ro.
Tài trợ rủi ro bao gồm :
+mua bảo hiểm.
+thành lập một chương trình
+thư tín dụng
+lập quỹ cho một chương trình cụ thể .
Mua bảo hiểm là một sách lược để giảm tính không chắc chắn của một bên là người
được vào việc thông qua việc san sẻ những rủi ro cá biệt tới bên khác , đó là người nhận
bảo hiểm , ít nhất cũng là một phần thiệt hại mà người được bảo hiểm bị tổn thất .
2. Ví dụ về ngăn ngừa rủi ro từ môi trg kd
Ngăn ngừa rủi ro : là giải pháp mà nhà quản trị rủi ro xđ trước những khả năng xảy ra rủi
ro , chấp nhận rủi ro , đồng thời chuẩn bị hoàn thành các kế hoạch kd nhằm phù hợp với
chi phí nhằm cho dn vẫn có ln mong muốn .
Môi trường kinh doanh : khách hàng , nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh
Ví dụ Comfort vs Downy
Câu 2: Theo chủ trương sắp xếp và đổi mới DN NN, 2 công ty có quyết định được sáp
nhập. Hãy phân tích rủi ro đối với người lao động và đề xuất biện pháp giải quyết.
3. Đề: 18
Câu 1: Sự cần thiết của tài trợ rủi ro. Mối quan hệ giữa KSRR và Tài trợ rủi ro
khái niệm: là các hđ để cung cấp những phương tiên nhằm bù đắp những tổn thất khi rr
xảy ra.
+ Sự cần thiết phải tài trợ rr
Mặc dù có những nỗ lực nhất định đvới ksoát rr của các nhà qtrị những tổn thất vẫn
xuất hiện vì vậy đòi hỏi có những phương tiện để bù đắp nó và trên thực tế ko bao giờ
ksoát hết tất cả các rr
lại, những nỗ lực kiểm soát rủi ro sẽ xác định những phạm vi mà nhữngảnh hưởng
không mong muốn của rủi ro được thể hiện trong tổ chức. Sau dùng,những kết quả
không mong muốn sẽ được chuyển thành kết quả tài chính.
Sự miêu tả tuần tự này ngụ ý rằng kiểm soát rủi ro phải được liên kết giữa đo lường rủi•
ro và tài trợ rủi ro. Những liên kết này trở thành những yếu tố trung tâm của quá
trìnhnhận thức và hiểu biết của các nhà quản trị rủi ro
Câu 2: Tình huống khách hàng ngộ độc thực phẩm( đã có trong tình huống đã học)
Đề: 19
Câu 1: Trình bày các biện pháp tài trợ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
tự tài trợ: cá nhân hoặc tổ chức tự mình khắc phục các rr tự bù đắp các rr bằng chính•
vốn của mình hoặc vốn đi vay. Trong đk nqt ko nhân dạng đc rr, ko đo lường đc mức độ
rr , ỏ ko cố gắng để xử lí cá rr.Khi đó các biện pháp tự tài trợ sẽ mang tính bị động.NQT
rr sẽ ko có kế hoạch phòng ngừa và khắc phục.
Trong trường hợp NQT rr nhậndạng , đánh giá đc mứ độ tổn thất họ sẽ chủ động xây dựng các
biện pháp
phòng ngừa có kế hoạch tài trợ.Trên thực tế các dnthường xây dựng or thành lập quỹ tự bảo hiểm
& xây
dựng các kế hoạch tài trợ 1 cách khoa học.
Chuyển giao rr :là vc chuyển tổn thất cho 1 tác nhân kinh tế khác và có 2 loại:•
+ chuyển giao rr bảo hiểm: là hình thức chuyển giao rr trong đó người nhận bảo hiểm
chấp nhận gánh vác 1 phẩn tổn thất về tài chính khi rr xuất hiện.
+ chgiao rr phi bảo hiểm: là hoạt động ksoát rr bao gồm các hđ sau:
àchuyển tsản có rr cho cá nhân hay tổ chức khác
àloại trù hoặc giảm thiểu trách nhiệm của người chgiao đvới tổn thất cho người đc
chuyển giao
Câu 2: Một khách hàng phàn nàn về thái độ phục vụ của hướng dẫn viên du lịch của
công ty. Là nhà quản lí phụ trách nhân viên đó anh (chị) hãy nhận dạng rủi ro, dự báo
các tổn thất. và đề ra các biện pháp khắc phục đối với rủi ro đó.
Đề: 22
Đề 23
Câu 1: Trình bày các đặc trưng của rủi ro. Hãy lấy một ví dụ trong hoạt động kinh
doanh để chứng minh ‘‘ Trong cái rủi có cái may, trong cái may có cái rủi ’’
Các đặc trưng :
- rủi ro có tính đối xứng hoặc không đối xứng , điều này tuỳ thuộc vào quan điểm của
mỗi cá nhân .
- gây nên sự thay đổi, bất định
- tạo nên kết quả khó lường, ko chắc chắn, chỉ dự báo đc.
Các yếu tố phản ánh
- nguy cơ rr : tình huống có thể phát sinh ở bất kì đâu tạo nên rr
-tần số xuất hiện rủi ro là thông số phản ánh việc rủi ro có thể xảy ra hay ko? Xảy ra
nhiều hoặc ít trong một koản thời gian nhất định .
-biên độ rủi ro là thông số phản ánh mức độ thiệt hại mà rủi ro gây ra cảu mỗi lần xảy ra
rủi ro.
Ví dụ chứng minh
Lợi nhuận và rủi ro trong 1 doanh nghiệp
Theo quan điểm thông thường xuất phát từ thực tiễn đời sống, rủi ro và cơ hội còn đc
gọi là may rủi, thường đc cho là kết quả con ng ko dự đoán đc , ko kiểm soát đc nên bị
động
Đối lập :
Thống nhất :
Trong các quyết định kinh doanh dẫn đến lợi nhuận, cũng có thể dẫn đến …•
Ví dụ : hoạt động của ngân hàng là nhận gửi và cho vay vs mục đích thu lợi nhuận. Rủi ro•
và lợi nhuận là 2 yếu tố song song trong việc chọn lựa quyết định kd này . Kết thúc 1 quá
trình kinh doanh, ta có thể thu đc lợi nhuận, cũng có thể gặp nhiều rủi ro, với mức lợi
nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngc lại
Giảm rủi ro ko có nghĩa là là ko hoạt đông mà là sẽ sd những lợi nhuận mình có đc để tự•
khắc phục những rủi ro
Ví dụ ngân hàng : giảm rủi ro ko phải là ngân hàng ko cho vay mà là ngân hàng tự đổi mới, tự
phát triển
Câu 2: Tình huống: sau khi bị kiện bán phá giá tại 1 thị trường ở châu âu. Là giám đốc
kinh doanh để tiếp tục xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này bạn phải làm gì ?(có)
Đề 26
Câu 1: Tìm một ví dụ về rủi ro do môi trường luật pháp đối với hoạt động kinh doanh
của một doanh nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa
• Rủi ro vs các dn kinh doanh rượu tại VIệt Nam – do luật cấm quảng cáo
Thông tư 43/2003/TT-BVHTT quy định chỉ cho phép quảng cáo với các loại rượu có nồng
độ cồn dưới 15°. Còn các loại rượu từ 15° trở lên chỉ được quảng cáo trong phạm vi địa
giới doanh nghiệp sản xuất rượu, bên trong các cửa hàng, đại lý tiêu thụ rượu nhưng
phải đảm bảo người ở bên ngoài địa giới doanh nghiệp cửa hàng, đại lý không đọc được,
không nghe được, không thấy được
• Nhận dạng và phân tích :
• Mối hiểm họa : cty có sx rượu trên 15 độ , cty vẫn kinh doanh loại rượu này, các
nc đang tiến hành thắt chặt về luật lệ trong quảng cáo rượu và chế phẩm có hại
cho sức khỏe như VN, thái…
• Mối nguy hiểm : VN chính thức đưa ra thông tư 43
• Nguyên nhân rủi ro :
• Đối tượng chịu rr
• Phòng ngừa
• Kiểm soát rr; chuẩn bị các biện pháp đề phòng
Né trành rr, giảm thiểu rr, ngăn ngừa rr•
• Tài trợ rủi ro
• Tự tài trợ
• Chuyển giao rr
Câu 2: Một trưởng phòng kinh doanh giỏi bỗng nhiên xin thôi việc với lý do lương thấp. Là giám
đốc
doanh nghiệp nhà nước này, bạn xử lý thế nào?
de
Câu 1: Phân tích nội dung Kiểm soát rủi ro. Lấy ví dụ về ngăn ngừa RR trong kinh doanh của 1
công ty
2
này bị từ chối nhưng lại có cơ hội tham gia ở t
2
#
• Chấp nhận mạo hiểm giúp cho DN thu LN cao
• Tăng dộ an toàn trong KD: là cơ sở vững chắc giúp DN ổn định, mở rộng KD, nâng cao
năng lực cạnh tranh
• Góp phần tăng uy tín của Dn trên thương trường, tạo điều kiện nhiều hơn dể thu hút
nhiều hơn đầu tư nhằm tăng tầm lực kinh tế của DN
• Nhờ các biện pháp hạn chế R
2
nên giảm bớt được các thiệt hại trong QT lđ của người lđg
VD: Tai nạn nghề nghiệp
nội dung của ksoát rr
+ né tránh rr : là vc né tránh các hđ hay loại bỏ các nguyên nhân gay ra rr
àchủ động né tránh các hđ trc khi rr xảy ra
Vd phòng chống cháy rừng
àloại bỏ các ngnhân gây ra rr
+ ngăn ngừa : là cv sủ dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức đọ rr khi chúng
xảy ra.
Các hđ ngăn ngừa rr nhằm can thiệp voà 3 mắt xích trên chuỗi rr
>mối hiểm hoạ
>yếu tố môi trường
>sự tương tác
Sự can thiệp này thể hiện như sau :
+ thay thế hoặc sửa đổi mỗi hiểm hoạ
+ thay thế hoặc sửa đổi môi trường với mỗi hiểm hoạ
+ can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mỗi hiểm hoạ và sự tương tác.
+) Giảm thiểu rr: là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do rr mang lại bao
gồm: