PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên đầy đủ : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tên quốc tế : Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of
Vietnam.
Tên gọi tắt : BIDV.
Địa chỉ : Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Đầu từ và phát triển
Nam Hà Nội
Tên đầy đủ : Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội
Tên quốc tế : Bank for Investment and Development of Vietnam -
Southern Hanoi Branch
Địa chỉ : Số 1281, đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại : 04 38612416
Email : [email protected]
Trong quá trình tồn tại và hoạt động, chi nhánh đã trải qua các thời kỳ với những tên
gọi và nhiệm vụ khác nhau:
- Chi điếm I Tương Mai - Chi hàng kiến thiết Hà Nội (từ 31/10/1963)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì (từ 12/1986)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển huyện Thanh Trì (từ 12/1991)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội (1/11/2005)
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng BIDV Nam Hà
Nội
1
Khối quản lý khách hàng
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quản lý rủi ro
Khối tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
hàng là cá nhân và các tổ chức kinh tế.
1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
• Huy động vốn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ.
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ.
• Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước.
1.4. Khái quát về các hoạt động kinh tế và nguồn lực của Ngân hàng BIDV Nam
Hà Nội
- Nhân lực: Với hơn 130 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được
đào tạo bài bản, có kinh nghiệm lâu năm.
3
Quỹ
tiết
kiệm
- Vốn: năm 1995 nguồn vốn đạt 20.8 tỷ đồng, năm 2005 tổng nguốn vốn huy động
đó đạt 839 tỷ đồng.
- Hệ thống cơ sở vật chất đó được nâng cấp, công nghệ mới được áp dụng.
1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng BIDV Nam Hà
Nội
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
So sánh
2011 - 2010
So sánh
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động; theo
dõi thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhu cầu phát
triển của Chi nhánh theo quy định; đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi
nhánh về xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt
động và điều kiện cụ thể của Chi nhánh và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ
chức, cán bộ, chính sách đối với người lao động theo nội quy lao động, thoả ước lao
động tập thể, công tác thi đua khen thưởng; quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý thông tin và
lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của phòng theo quy định.
b) Nhiệm vụ
Trực tiếp theo dõi ngày công, nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ chế độ, làm thêm giờ
của cán bộ làm cơ sở phân phối tiền lương và các khoản thu nhập khác. Theo dõi việc
xếp lương, nâng lương, chuyển ngạch lương đối với cán bộ trong Chi nhánh. Theo dõi
thời hạn hợp đồng lao động của cán bộ. Theo dõi các công việc liên quan đến thực
hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các loại bảo hiểm khác của cán bộ.
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực
Cơ cấu tổ chức của phòng tổ chức nhân sự gồm 3 thành viên:
- Trưởng phòng: chịu trách nhiệm chính, đầu mối quan hệ giữa các phòng ban.
5
- Phó phòng: chịu trách nhiệm chính khi không có mặt trưởng phòng, lên kế hoạch và
lập bảng đánh giá nhân viên cho ngân hàng.
- Nhân viên: có nhiệm vụ chấm công và thực hiện các công việc liên quan đến hoạt
động quản trị nhân sự.
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản
trị nhân lực của Ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Hà Nội
2.2.1. Nhân tố môi trường bên ngoài
- Tình hình kinh tế:
Năm 2013, trong bối cảnh kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, Ngân hàng
Nhà nước tiếp tục thực hiện điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, kiểm soát lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Ngay từ đầu năm Chính phủ đã chủ động đề ra nhiều biện
pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường (Nghị quyết 01,
- Chính sách nhân sự của công ty: Bất kỳ một doanh nghiệp nào đều luôn chú trọng
đến nguồn nhân lực chất lượng cao đang ngày càng khan hiếm do sự cạnh tranh trên
thị trường lao động. Do đó, ngân hàng đang ngày càng đầu tư và quan tâm tới chính
sách nhân sự. Chính sách nhân sự hợp lý không chỉ thu hút, giữ chân nhân tài mà ảnh
hưởng lớn tới hiệu suất lao động, kết quả kinh doanh,…
- Người lao động: Khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội bộ, khả năng cải tiến
hoạt động cũng như khả năng đem lại niềm tin cho khách hàng phụ thuộc vào chất
lượng nguồn nhân lực. Việc sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ tạo ra tính khác
biệt cho ngân hàng. Nguồn nhân lực đủ về chất, mạnh về lượng mang bản sắc doanh
nghiệp riêng là nền tảng thành công của doanh nghiệp.
7
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
Theo quy định của Nhà nước được thể hiện qua Bộ Luật lao động, mỗi chi
nhánh của Ngân hàng BIDV đều có tổ chức công đoàn. Mọi hình thức đối thoại được
thực hiện qua đại diện người sử dụng lao động và đại diện công đoàn.
- Hình thức đối thoại: đối thoại theo hai hình thức trực tiếp và gián tiếp.
+ Hình thức trực tiếp: Hội nghị người lao động, hội nghị công nhân viên chức được tổ
chức vào cuối mỗi năm.
+ Hình thức gián tiếp: Ngân hàng xây dựng hòm thư góp ý để người lao động nêu lên
mong muốn, quyền lợi làm việc, những điểm còn thiếu sót trong hệ thống quản lý góp
phần vì sự phát triển chung Chi nhánh.
2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
- BIDV chi nhánh Nam Hà Nội đã ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị,
quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và quy chế hoạt động của toàn chi nhánh.
- Thực hiện theo quy định của Nhà nước về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi BIDV
Nam Hà Nội quy định thời gian làm việc của nhân viên là 8h/ngày, 40h/tuần; Sáng từ
8h tới 11h, chiều từ 1h30 tới 4h, được nghỉ 2 ngày cuối tuần.
- Hiệp tác lao động: Trưởng các phòng khi giải quyết các vấn đề thuộc chức năng,
nhiệm vụ của phòng mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các phòng khác
Mô tả công việc Tiêu chuẩn công việc
- Thực hiện các giao dịch bán sản
phẩm/dịch vụ của ngân hàng cho
khách hàng tại quầy giao dịch.
- Thực hiện công tác phòng chống
rửa tiền đối với các giao dịch phát
sinh. phát hiện, báo cáo và xử lý kịp
thời các giao dịch có dấu hiệu đáng
ngờ.
- Tốt nghiệp cao đẳng, hệ chính quy, tập
trung hoặc tốt nghiệp đại học, chuyên ngành
đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng.
- Yêu cầu tốt nghiệp các chuyên ngành sau:
Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Tài chính
doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Kế toán
- Kiểm toán.
9
- Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách
hàng để phản ánh với lãnh đạo hoặc
có các đề xuất cải tiến để đáp ứng sự
hài lòng của khách hàng.
- Có chứng chỉ tiếng Anh trình độ B hoặc
chứng chỉ TOEFL-PBT 400 điểm trở lên.
- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, nhiệt
tình, hòa đồng. Ngoại hình khá, giao tiếp tốt.
2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
Bảng 2.2: Tuyển dụng nhân lực Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
Năm Số lượng (người) Vị trí tuyển dụng
2011 3 Giao dịch viên, Quan hệ khách hàng
- Chi nhánh Nam Hà Nội đánh giá nhân viên theo phương pháp thang điểm và đánh
giá định tính.
+ Lao động trực tiếp: đánh giá theo các chỉ tiêu định lượng.
+ Lao động gián tiếp: đánh giá theo các chỉ tiêu định tính.
- Hàng năm, chi nhánh có hai kỳ đánh giá là 6 tháng đầu năm và kỳ cuối năm.
2.3.9. Thực trạng về trả công nhân lực của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
a) Tiền lương
- Chi nhánh chọn hình thức trả lương gián tiếp qua thẻ ATM đảm bảo tính khách quan,
nhanh chóng và tiện lợi cho mỗi nhân viên.
- Chi nhánh trả lương cho nhân viên vào ngày 15 hoặc 30 hàng tháng. Hằng năm, định
kỳ (3 tháng một lần), Chi nhánh thực hiện việc xét nâng lương kịp thời, đúng quy định,
đảm bảo quyền lợi của người lao động. Chi nhánh còn tạo điều kiện cho nhân viên
tham gia các đợt thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên do BIDV tổ chức.
Trên cơ sở quỹ thu nhập được hưởng, Chi nhánh thực hiện phân phối đến người
lao động theo cơ chế phân phối thống nhất áp dụng trong toàn hệ thống. Bên cạnh đó,
nhằm động viên tăng trưởng đối với một số hoạt động kinh doanh, Ngân hàng cũng đã
cân đối một phần quỹ lương để chi khuyến khích đối với hoạt động nghiệp vụ như:
hoạt động dịch vụ, hoạt động huy động vốn, hoạt động thu nợ hoạch toán ngoại bảng
Ví dụ với giao dịch viên ở ngân hàng, tiền lương hàng tháng là 6 triệu
đồng/tháng, ngoài ra còn có lương theo doanh số khi đạt khoán phòng giao dịch.
11
b) Tiền thưởng:
Chi nhánh có chính sách về khen thưởng như: Biểu dương, khen thưởng và đề
nghị các cấp khen thưởng kịp thời đối với những tập thểm cá nhân có thành tích xuất
sắc, đột xuất, có việc làm tốt đem lại lợi ích, uy tín cho BIDV và chi nhánh.
Chi nhánh sẽ thực hiện phân phối tiền tiền thưởng đến người lao động theo kết
quả kinh doanh của từng cá nhân và đơn vị. Ngoài ra, vào các dịp lễ Tết chi nhánh sẽ
trích ra một khoản từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho nhân viên.
c) Phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi
Nhằm tăng phúc lợi, chia sẻ và giảm bớt khó khăn cho cán bộ, nhân viên trong
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
Chi phí tuyển dụng (triệu đồng) 20 20 30 0 10
Nhu cầu tuyển dụng 3 3 5 0 2
Số ứng viên được tuyển dụng 3 2 5 1 3
Số ứng viên được tuyển đáp
ứng yêu cầu công việc
3 2 3 1 1
Nguồn phòng Tổ chức nhân sự
Có thể thấy, Ngân hàng đã đầu tư một khoản ngân sách nhất định cho công tác
tuyển dụng nhân lực. Tuy nhiên số lượng ứng viên được tuyển vẫn chưa đáp ứng nhu
cầu tuyển dụng của công ty và số ứng viên trúng truyển đáp ứng được yêu cầu công
việc vẫn chưa đạt tối ưu 100%. Vậy, công tác sử dụng chi phí tuyển dụng của công ty
chưa thực sự đạt hiệu quả cao.
2.3.12. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Ngân hàng BIDV chi
nhánh Nam Hà Nội
Bảng 3.2: Ngân sách đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho người lao động tại Ngân
hàng BIDV Nam HN 2011 - 2013
13
Đơn vị: Người
Nội dung 2011 2012 2013
So sánh
2012/2012
So sánh
2010
Năm
2011
Năm
2012
So sánh
2011 - 2010
So sánh
2012 – 2011
1. Thu nhập 234.000 357.000 455.000 123.000 98.000
2. Chi phí 197.000 315.100 370.600 118.100 55.500
3. Lợi nhuận
trước thuế
37.000 41.900 84.400 12.900 42.500
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các năm
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 -2013 cho thấy, BIDV chi
nhánh Nam Hà Nội có thu nhập và lợi nhuận tăng qua các năm, đặc biết từ 2011 đến
2012 lợi nhuận có bước tăng vọt 42.500 triệu đồng (từ 41.900 lên 84.400 trệu đồng).
3.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của Ngân hàng
BIDV chi nhánh Nam Hà Nội trong thời gian tới
Đối với công tác phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng chính sách lương, thưởng gắn với hiệu quả kinh doanh, và đóng góp của
từng cá nhân, đơn vị vào việc hoàn thành kế hoạch hoạt động kinh doanh chung của
chi nhánh.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả, các quy trình nghiệp vụ, quy
chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa các đơn vị hướng đến sản
phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất.
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và phát triển đội
ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn định và
bền vững.