- 1 -
Các giải pháp hạn chế tính mùa vụ của hoạt động
du lịch biển Cửa Lò : Luận văn ThS. Du lịch /
Phạm Thị Hường ; Nghd. : TS. Vũ Mạnh Hà
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Cửa Lò là một vùng đất có truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời và thật may
mắn Cửa Lò được thiên nhiên ban tặng bãi tắm và danh thắng đẹp đến ngỡ ngàng.
Từ xứ biển nghèo, mang dáng dấp của một làng chài, Cửa Lò rũ cát đứng lên thành
một đô thị du lịch trẻ trung tràn đầy sức sống như hôm nay. Cửa Lò đang lớn lên và
ngày càng duyên dáng, hấp dẫn, không những là nơi hội tụ hồn thơ, điệu nhạc mà
còn là điểm hẹn lý tưởng của du khách gần xa, của các nhà đầu tư trong nước và
ngoài nước để chắp cánh cho Cửa Lò ngày càng phát triển.
Thị xã Cửa Lò cách Thành phố Vinh 16km về phía Đông, Thủ đô Hà Nội
gần 300km về phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh 1.400km về phía Nam. Với bờ
biển dài 10.2km và các điểm du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, Cửa Lò đang trở
thành điểm đến của những du khách trong và ngoài nước. Vào mùa vụ du lịch, từ
tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, Cửa Lò đã đón hàng triệu lượt khách đến tham quan,
nghỉ ngơi, tắm biển…
Tuy nhiên do hoạt động du lịch tại bãi biển Cửa Lò chỉ diễn ra ồ ạt vào mùa
vụ nên đã gây ra một số tác động bất lợi đến nhiều lĩnh vực như kinh tế- xã hội, cơ
sở vật chất kỹ thuật du lịch, tài nguyên du lịch, khách du lịch. Ví dụ vào mùa vụ du
lịch từ tháng 4 đến tháng 8, lượng du khách tập chung tại bãi biển vượt quá sức
chứa, công suất sử dụng buồng, phòng khách sạn đạt 100%, thậm chí vào những
- 2 -
ngày cuối tuần, du khách rất khó để tìm được chỗ nghỉ ngơi ưng ý nhưng ngoài thời
gian này bãi biển Cửa lò lại hết sức vắng vẻ, các khách sạn, nhà hàng lại đóng cửa…
Nhìn chung, tính mùa vụ trong du lịch tại bãi biển Cửa Lò có tác động đến tiến trình
hoạt động của ngành du lịch của thị xã trong thời gian của năm
kiện Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tính mùa vụ du lịch và ảnh hưởng bất lợi
của tính mùa vụ du lịch đến hoạt động kinh doanh du lịch tại bãi biển Cửa Lò
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng bất lợi của tính mùa
vụ du lịch đến hoạt động du lịch biển chñ yÕu trong ph¹m vi thÞ x Cöa Lß- NghÖ
An
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành trong thời gian 5 năm từ năm
2005 đến năm 2009, đặc biệt là năm 2009. Các nghiên cứu được tiến hành nghiêm
túc, đảm bảo tính cập nhật và khách quan của số liệu và tư liệu thu thập
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong quá trình thực hiện
luận văn bao gồm:
- Phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu hệ thống
- Phương pháp tiếp cận thống kê
- Phương pháp điều tra thực địa
- Phương pháp chuyên gia
5. Bố cục của luận văn
Với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết
luận, nội dung luận văn được cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về tính mùa vụ du lịch
- 4 -
Chương 2 Du lịch biển Cửa Lò và tác động của tính mùa vụ đến hoạt
động du lịch biển Cửa Lò
Chương 3 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của tính
mùa vụ du lịch đến hoạt động du lịch biển Cửa Lò
thanh toán về hàng hoá và dịch vụ để đảm bảo cho sự đi lại, lưu trú ngoài nơi ở
thường xuyên, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, thoả mãn các nhu cầu về văn hoá, nghề
nghiệp và tham gia vào các hoạt động xã hội đặc biệt.
“ Cầu du lịch” được cấu thành bởi 2 nhóm: “ cầu” về dịch vụ du lịch và “
cầu” về hàng hoá vật chất.
“ Cầu” về dịch vụ du lịch bao gồm “ cầu” về các loại dịch vụ vận chuyển,
lưu trú và ăn uống, vui chơi giải trí, dịch vụ đặc trưng và hàng hoá lưu niệm. “ Cầu”
về hàng hoá gồm cầu về hàng hoá ở nơi cư trú thường xuyên, hàng hoá tại điểm du
lịch phục vụ cho tiêu dùng tại chỗ và mang về nơi cư trú.
1.2.1.2. Các đặc điểm của “ Cầu du lịch”
- Đặc tính dễ thay thế
- Tính linh hoạt của “ Cầu du lịch”
- Sự phân bố không đều của “ Cầu du lịch”
1.2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành “ Cầu du lịch”
- Điều kiện khí hậu – tự nhiên
- Yếu tố tâm sinh lý
- Các yếu tố kinh tế - xã hội
- Trình độ văn hoá, nghề nghiệp và thị hiếu của du khách
- Tỷ giá trao đổi ngoại tệ
- Mức độ thuận lợi để có được dịch vụ, hàng hoá cần thiết thoả mãn nhu cầu
của khách.
- Tác động của tuyên truyền quảng cáo và các phương tiện vận chuyển
- 6 -
- Các điều kiện chính trị
- Khả năng cung ứng của “ Cung du lịch”
1.2.1.4. Tác động của “ Cầu du lịch” đến việc hình thành tính mùa vụ du
lịch
1.2.2. Các yếu tố cơ bản từ “ Cung du lịch”
1.2.2.1 Khái niệm
“Cung du lịch” là hình thức biểu hiện của sản xuất các hàng hoá và dịch vụ
* Tài nguyên du lịch là yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch
* Tài nguyên du lịch là điều kiện thực hiện các hoạt động du lịch
1.3 Tác động của tính mùa vụ du lịch đến hoạt động du lịch
Tính mùa vụ có ảnh hưởng tiêu cực đối với ngành du lịch và vì vậy, tính
mùa vụ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương – nơi có hoạt
động du lịch diễn ra.
Tính mùa vụ tác động tiêu cực đến tất cả các thành phần của quá trình hoạt
động du lịch như tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, lao
động trong du lịch và cả khách du lịch.
1.3.1 Tác động của tính mùa vụ đến cầu du lịch
Tính mùa vụ du lịch không chỉ cản trở hoạt động của các doanh nghiệp mà
còn gây nên nhiều phiền toái cho phần lớn du khách
1.3.2 Tác động của tính mùa vụ du lịch đến cung du lịch
1.3.2.1 Tác động đến công tác tổ chức quản lý và hiệu quả kinh doanh
1.3.2.2 Các tác động đến kinh tế - xã hội
1.3.2.3 Tác động đến tài nguyên và môi trường du lịch
1.4 Tác động của tính mùa vụ du lịch đến loại hình du lịch biển ở Việt Nam
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 2
Việc nghiên cứu lý thuyết đã cho thấy được các yếu tố cơ bản tạo
thành tính mùa vụ du lịch và mức độ ảnh hưởng bất lợi của tính mùa vụ đến cả
cung và cầu du lịch. Từ đó cũng thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao chất
lượng sản phẩm du lịch, đồng thời phải bảo vệ được tài nguyên du lịch không những
- 8 -
để cho nhiều thế hệ sau được hưởng lợi mà còn là một trong những yếu tố để tăng
khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đáp ứng tốt mọi nhu cầu
của khách hàng quanh năm. Điều này cũng đồng nghĩa với việc khách hàng ngày
càng nhận được giá trị bằng và cao hơn giá trị họ mong muốn, từ đó thúc đẩy phát
triển du lịch càng mạnh và hạn chế được những tác động bất lợi của tính mùa vụ du
lịch…, người dân có việc làm, tăng thu nhập, cải thiện được đời sống ngày càng
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng du lịch
2.2.3.1 Cơ sở lưu trú du lịch
Trong những năm gần đây, để bảo đảm cho nhu cầu về lưu trú của khách du lịch đến
Cửa Lò không ngừng tăng lên ( trung bình tăng khoảng 24,5% /năm), một số khách sạn mới
đã được xây dựng, nhiều khách sạn cũ đã được đầu tư nâng cấp
Bảng 2.1 Tình hình phát triển cơ sở lưu trú ở Cửa Lò giai đoạn 2003-2007
Năm
2005 2006 2007 2008 2009
Tăng
TB (
%)
Cơ sở lưu trú
116 132 175 188 202 12,2
Số phòng nghỉ
2.120 3.210 3.963 4.802 5.100 25,5
Số giường
4.455 7.100 8.258 9.701 11.000 28,4
%Tăng ( cơ sở lưu
trú)
61,11 13,79 32,58 7,43 7,45 24,5
% tăng ( số phòng
nghỉ)
36,16 51,42 23,46 21,17 6,21 27,7
[ Nguồn: Phòng VHTT - DL, UBND thị xã Cửa Lò] [22]
Biểu đồ 2.2 : Tốc độ phát triển cơ sở và phòng lưu trú
- 10 -
[ Nguồn: Phòng VHTT - DL, UBND thị xã Cửa Lò]
Từ số liệu trên cho thấy: Số lượng cơ sở lưu trú có xu thế tăng nhanh trong giai
đoạn 2005-2008 và bắt đầu chậm lại trong từ năm 2008. Số lượng cơ sở lưu trú tăng chủ
chỉ có khoảng 5 nhà hàng nằm trong hệ thống khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao trở lên
2.2.3.3 Hệ thống vui chơi giải trí [21]
Hệ thống và các hạng mục vui chơi giải trí ở Cửa Lò còn đơn điệu, nghèo
nàn, chưa có công trình vui chơi giải trí nào có quy mô lớn và hiện đại để đáp ứng
nhu cầu vui chơi giải trí ngày càng cao của du khách, do đó du khách đến Cửa Lò
thường lưu lại vài ngày là chán, mặc dầu vẫn rất thích tắm biển Cửa Lò
2.2.3.4 Dịch vụ mua sắm [42]
Với các cơ sở chợ và hệ thống bán đồ lưu niệm trên chưa thể làm du khách
hài lòng, vì tất cả các sản phẩm được bán đều chủ yếu là sản phẩm giản đơn chủ
yếu phục vụ khách địa phương, đồ lưu niệm ở bãi biển nào trong cả nước đều giống
nhau, chưa có sản phẩm độc đáo để phục vụ du khách. Chưa có trung tâm thương
mại lớn để đáp ứng mọi nhu cầu mua sắm của du khách, ngoài chợ hải sản phục vụ
sản phẩm biển tươi sống. [37]
2.2.3.5 Hoạt động lữ hành và chương trình du lịch [ 24] ; [25]
* Hoạt động lữ hành
* Tuyến và chương trình du lịch xuất phát từ trung tâm du lịch Cửa Lò.
2.2.4 Cơ sở hạ tầng du lịch [23]
* Hệ thống cung cấp điện [5]
*Về hệ thống cung cấp nước [54,53]
* Hệ thống tiêu và xử lý nước thải
* Hệ thống bưu chính viễn thông và truyền hình
* Hệ thống ngân hàng
2.2.5 Hệ thống giao thông
* Các tuyến đường
* Tuyến và phương tiện vận chuyển du lịch
- 12 -
2.2.5 Nguồn nhân lực du lịch
2.2.5.1 Thực trạng dân số và lao động [ 37, 67]
Biểu đồ 2.4: Nhân lực du lịch- dịch vụ trong cơ cấu lao động năm 2008
Công Nghiệp-
1500
2000
2500
Lao động
Trên đại
học
Đại Học Cao đẳng Trung cấp Sơ câp Chưa qua
đào tạo
Khách sạn
Nhà hàng+
DV phụ trợ
[ Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Cửa Lò ]
Từ biểu đồ trên cho thấy lao động có trình độ đại học còn thấp (5,2%), cao
đẳng (1,3%), trung cấp (17%), sơ cấp (3,8%) và chưa qua đào tạo chiếm đến 72,7%.
Nhưng trong tổng số 5120 lao động đó thì tỷ lệ đã qua các lớp bồi dưỡng nâng cao
nghiệp vụ du lịch chỉ khoảng dưới 20%.
* Xét về chất lượng văn hóa ứng xử
- 13 -
Vì những lý do trên nên trình độ quản lý kinh doanh du lịch, thái độ ứng xử,
giao tiếp của các lao động phục vụ dịch vụ du lịch còn hạn chế, chưa tạo được tính
chuyên nghiệp và duyên dáng tạo được dấu ấn cho du lịch biển Cửa Lò, nếu so sánh
với các các yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm du lịch thì có thể thấy rằng chất
lượng dịch vụ du lịch Cửa Lò chưa đạt, chưa đáp ứng tốt nhu cầu của du khách, đặc biệt
trong xu thế hội nhập như ngày nay, khả năng cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn trong việc
phát triển bền vững du lịch Cửa Lò
2.3 Tác động của tính mùa vụ du lịch đến hoạt động du lịch biển Cửa Lò
2.3.1 Tác động đến cầu du lịch
2.3.1.1 Lượng khách đến Cửa Lò trong giai đoạn 2005-2009
Biểu đồ 2.6 Tình hình khách trong nước đến du lịch Nghệ An và Cửa Lò
57,
8
134,
4
288,
7
304,
5
159,
6
52,
5
21,
0
5,2
5
5,2
5
Tỷ lệ 0,5 1 0,5 5,5 12,8 27,5 29,0 15,2 5 2,0 0,5 0,5
- 15 -
Nguồn: Đánh giá tính mùa vụ trong du lịch biển thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An –
Viện nghiên cứu phát triển du lịch
Bảng 2.9: Lượng khách đến Cửa Lò theo các thời điểm trong năm
Tháng 1 – 3
(%)
Tháng 4 – 6
(%)
Tháng 7 – 9
(%)
Tháng 10 –
159,6
52,5
21,0
5,25
5,25
Chi tiêu
Tỷ
đồng
1,4 2,8 1,4 15,7
36 78 82 43 14 5,7 1,4 1,4
Tỷ lệ
%
0,4 1 0,4 5,5
12,
7
27,6 29 15,2 4,9 2 0,4 0,4
Tóm lại : Nguyên nhân du khách chi tiêu thấp là vì ở Cửa Lò ngoài tắm
biển, ăn các món ăn hải sản, ngoài ra không có gì để mua, để chơi ngoài vài thứ đồ
lưu niệm và dịch vụ câu mực đêm, xe đạp đôi. Hơn nữa vào ngoài mùa vụ hầu như
không có dịch vụ gì để hấp dẫn du khách tới. Nói chung do không có chỗ chơi nên
Năm ĐV 2005 2006 2007 2008 2009
Chi tiêu khách Tỷ đồng 122,5 160 256 270 283
Công Nghiệp-
XD, 1560,
(7%)
Du lịch-dịch
vụ, 12276,
(57%)
Nông- Lâm
–Thủy, 6360,
(30%)
Thất nghiệp,
1350, (6%)
[ Nguồn: Phòng Kinh tế-UBND thị xã Cửa Lò]
2.3.2.3 Tác động đến tài nguyên và môi trường du lịch
2.4 Đánh giá chung
2.4.1 Những lợi thế
- Thị xã Cửa Lò có được vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch
Nghệ An trong chiến lược phát triển Nghệ An thành trung tâm du lịch vùng Bắc
Trung Bộ vào năm 2010.
- Có nhiều tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng,
sinh thái, thể thao, tâm linh….
- Có hệ thống các điểm du lịch vệ tinh hấp dẫn cho du lịch Cửa Lò tăng thêm các
tuyến tour du lịch độc đáo để thu hút khách,đặc biệt là quốc tế như: Tour du lịch ven sông
Lam, rừng sinh thái Pù Mát, …
- Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ngày càng hoàn thiện và
hiện đại hơn để có thể đáp ứng các nhu cầu của du khách
- Được sự quan tâm của Tỉnh, ưu tiên đầu tư phát triển du lịch Cửa Lò bền
vững và có hiệu quả và trở thành đô thị du lịch vào năm 2015
- Có nhiều trường đào tạo cho ngành du lịch đã và đang được triển khai xây
dựng và nâng cấp để đáp ứng cụng cấp nguồn nhân lực tốt cho Cửa Lò.
ra thị trường quốc tế để thu hút khách du lịch quốc tế.
2.5 Kết luận chương 2 và nhiệm vụ chương 3
Thị xã Cửa Lò có nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn rất phong
phú, hấp dẫn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch không ngừng nâng cấp để phát triển du
- 19 -
lịch. Điều đó đã được chứng minh trong chương 2. Tuy nhiên thực trạng khai thác tài nguyên
kinh doanh du lịch còn hiều hạn chế như:
Chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du
khách trong và ngoài nước. Công tác xúc tiến quảng bá du lịch còn mang tính mùa vụ, chưa
mở rộng thời gian và các hình thức quảng bá, kinh phí quảng bá còn hiều hạn chế, các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch chưa thực sự quan tâm mạnh tới công tác quảng bá và hoạt động
PR, liên kết kinh doanh.
Công tác đào tạo cho đội ngũ quản lý, và nhân viên du lịch còn nhiều hạn chế, chưa
đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch trong thị trường cạnh tranh toàn cầu
như ngày nay, hơn nữa công tác bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tuy có hướng chú trọng
đầu tư, tôn tạo, nhưng mức độ bảo vệ tôn tạo chưa đồng bộ, còn giàn trải. Do đó nguy cơ bị
suy thoái vẫn có thể xẩy ra.
3.1.1 Mục tiêu chung phát triển du lịch của tỉnh Nghệ An [40,7]
3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch Cửa Lò
Phát triển du lịch Cửa Lò theo hướng du lịch 4 mùa, thành trung tâm du
lịch, thương mại, hội nghị, hội thảo, đào tạo, văn hóa, thể thao lớn của Tỉnh.
Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng và lợi thế của địa bàn du lịch, đa dạng
hóa các loại hình du lịch gắn liền với nâng cao chất lượng các dịch vụ để phát
triển nhanh và vững chắc nền kinh tế Thị xã.
3.2 Định hướng phát triển du lịch biển Cửa Lò
Danh mục Nội dung chính
Loại hình
du lịch
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch tắm biển, du lịch thưởng ngoạn,
du lịch văn hóa tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao dưới
nước…
- Phát triển nhanh, mạnh cả về quy mô và chất lượng các loại hình
dịch vụ du lịch với chất lượng ngày càng cao,
- 21 -
Đầu tư
du lịch
Lựa chọn đầu tư các công trình phục vụ du lịch một cách có trọng
điểm, trọng tâm, sử dụng có hiệu quả cao đối với các công trình đã
có và phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực xây dựng thêm các
công trình phục vụ cho du lịch, công trình sinh hoạt văn hóa, giáo
dục, thể thao, vệ sinh môi trường Thị xã.
Phát triển
bền vững
Làm tốt công tác bảo vệ môi trường, mở rộng không gian đô thị và phát
triển du lịch, coi du lịch văn hóa, du lịch sinh thái là loại hình ưu tiên
phát triển bền vững, thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm và tăng
3.3.1.4 Quy trình thực hiện
M
ục ti
êu, đ
ịnh h
ư
ớng, chiến l
ư
ợc phát
tri
ển du lịch Cửa L
ò, t
ỉnh Nghệ An đến
Quy hoạch nguồn khách
Khảo sát đánh giá thực trạng và xây dựng kế
hoạch nâng cao chất lượng và phát triển sản
ph
ẩm du lịc
h C
ửa L
ò
b
ền vững
quanh năm
Tri
ển khai thực hiện đúng n
ơi, đúng đ
hẫn
Phát tri
ển
sản phẩm
du lịch
trên cơ
sở khai
thác tiềm
năng TN
DL Cửa
Lò
B
ảo vệ,
tôn tạo,
tăng sức
hấp dẫn
của tài
nguyên du
lịch, đảm
bảo phát
triển bền
vững
Ch
ất l
ư
ợng sản phẩm
du khách nh
ận
đư
- Hỗ trợ nhân dân địa phương nơi có du lịch về đào tạo các kiến thức
mới về du lịch, dịch vụ và bảo vệ tài nguyên môi trường
Các cơ sở
kinh doanh
du lịch
- Hợp tác với các cơ quan ban ngành thực hiện tốt chương trình nâng
cao chất lượng và phát triển , bảo vệ tài nguyên du lịch
- Tham gia tích cực các khóa đào tạo, hội thảo, tập huấn về du lịch do
các ban ngành tổ chức.
Thành
lập Ban
quản lý
chất
lượng
và phát
triển sản
phẩm
du lịch
Cửa Lò
T
ổ chứ
c
khảo sát
thực tế
để đánh
giá thực
trạng
chất
triển
khai
thực
hiện
Tuyên
truyền
quảng
bá, kích
thích thu
hút du
khách
đến nơi
đã được
nâng
cao
Đánh
giá kết
quả
thực
hiện và
điều
chỉnh
- 24 -
- Sẵn sàng đầu tư thích đáng thu hút nhân tài trong và ngoài nước
- Đóng góp kinh phí xây dựng nâng cao chất lượng và phát triển Sp
- Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương nơi có TNDL
- Úng dụng công nghệ mới trong kinh doanh và bảo vệ TNMT DL
- Nhân dân
vùng có
năng
tài
chính,
tính
toán
tính
hiệu
quả của
công
tác xúc
tiến du
lịch
Nghiên cứu thị trường
Thiết kế nội dung xúc tiến du lịch phù hợp
với từng đối tượng và thị trường khác nhau
Kh
ả năng
chất
lượng sản
phẩm ,
dịch vụ
du lịch
đáp ứng
nhu cầu
của du
khách
Tổ
chức
sự kiện
ngành
du lịch
Sản
xuất,
phát
hành
các ấn
phẩm,
vật
phẩm
xúc
tiến du
lịch
Tổ
chức
các
đoàn
khảo
sát cho
giới
báo
chí, lữ
hành,
các tổ
chức
lớn,…