Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
- Công văn số 1656 và Nghị quyết 29-NQ/TW về hướng dẫn thi tốt nghiệp thì đề môn
Ngữ văn năm 2014 sẽ có hai phần đọc hiểu và làm văn. Trong phần làm văn gộp nghị
luận văn học vào với nghị luận xã hội. Nghị luận xã hội lúc này không phải là một câu
riêng biệt về một tư tưởng đạo lí, hay về sự việc, hiện tượng đời sống nữa mà là NLXH
được rút ra từ ý nghĩa thực tiễn của tác phẩm văn học. Theo đó, câu hỏi phần làm văn yêu
cầu học sinh sử dụng kiến thức, kỹ năng tổng hợp, vốn sống và hiểu biết xã hội để giải
quyết vấn đề, học sinh cần tư duy không máy móc rập khuôn.
- Chủ trương đổi mới này cũng được đề xuất trên cơ sở thực tiễn dạy học môn Ngữ văn
trong các nhà trường, kế thừa những ưu điểm của hình thức thức ra câu hỏi định dạng theo
đánh giá PISA (đánh giá năng lực người học), đã được triển khai thành công ở nhiều
trường THPT nước ta thực tế cho thấy học sinh thích ứng nhanh với dạng câu hỏi này và
đã đạt kết quả khá cao; dạng câu hỏi mở cũng đã được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp
THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ trong mấy năm gần đây – Ông Mai Văn Trinh nhấn mạnh.
- Theo hướng đổi mới đó, Nhà trường đã chủ trương triển khai ra đề kiểm tra giống như
cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2014. Nhưng trong quá trình tiếp cận cấu trúc đề thi
theo hướng đổi mới đó, các em HS khối 11 còn gặp nhiều lúng túng, chưa biết cách triển
khai đề như thế nào cho đúng.
- Chính vì vậy để giúp các em viết tốt bài văn NLXH theo cấu trúc đề thi mới rõ ràng,
mạch lạc, hoàn chỉnh, chúng tôi đưa ra giải pháp mới, đó là: Hướng dẫn HS cách làm bài
NLXH trong tác phẩm văn học.
- Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc khối 11 Trường THPT
Nguyễn Trung Trực - Hòa Thành - Tây Ninh. Lớp 11C4 là nhóm thực nghiệm, lớp 11C3
là nhóm đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế. Thời gian tiến
hành thực nghiệm là các tiết dạy phụ đạo ở trường trong vòng 1 tháng, học kì II: từ tuần
22 đến hết tuần 25 năm 2015.
- Kết quả của thực nghiệm cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của
HS. Lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm kiểm tra sau TĐ của lớp
thực nghiệm có giá trị trung bình là 5,7, lớp đối chứng là 4,8. Qua t-test (kiểm chứng) cho
thấy p = 0,0002< 0,05; nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực
2.2. Nguyên nhân:
* Thực trạng SGK, Sách tham khảo
- Chương trình SGK Ngữ văn 11 cơ bản có rất ít bài đề cập đến kĩ năng làm bài văn nghị
luận xã hội như: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
- Đa số sách tham khảo chỉ nói chung chung về lí thuyết, chưa có những bước hướng dẫn
cụ thể về cách làm bài văn nghị luận xã hội cho phù hợp với học sinh yếu, trung bình.
* Thực trạng giảng dạy của GV
- Một số giáo viên đã chú trọng tới việc hướng dẫn cho học sinh kĩ năng làm bài văn
NLXH trong tác phẩm văn học theo hướng ra đề thi mới của Bộ Giáo dục. Bên cạnh đó
cũng có những giáo viên chưa chú trọng đến vấn đề này, cho rằng các em đã được học và
biết cách vận dụng.
* Thực trạng việc học của HS
- Từ trước đến nay, các em HS đã quen thuộc với hai dạng NLXH (NLXH về tư tưởng
đạo lí và NLXH về sự việc, hiện tượng đời sống) với những câu hỏi riêng biệt. Nên khi
làm bài văn nghị luận theo hướng mới (kết hợp nghị luận văn học với nghị luận xã hội)
các em còn lúng túng trong cách làm, đặc biệt là cách làm bài văn nghị luận về vấn đề
xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.
2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Từ những nguyên nhân trên, tôi đã chọn ra một nguyên nhân chính, đó là: HS chưa biết
cách làm bài văn nghị luận xã hội trong một tác phẩm văn học.
2.3. Giải pháp thay thế
- Từ nguyên nhân trên, chúng tôi đã linh động, mạnh dạn chọn giải pháp: Nâng cao kết
quả học tập của học sinh lớp 11C4 Trường THPT Nguyễn Trung Trực qua việc hướng
dẫn học sinh cách làm bài nghị luận xã hội trong một tác phẩm văn học.
2.4. Vấn đề nghiên cứu
- Việc Hướng dẫn HS cách làm bài NlXH trong một tác phẩm văn học có nâng cao kết
quả học tập môn Ngữ văn lớp 11C4 Trường THPT Nguyễn Trung Trực không?
2.5. Giả thuyết khoa học
- Việc Hướng dẫn HS cách làm bài NlXH trong một tác phẩm văn học có nâng cao kết
có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Thiết kế nghiên cứu thiết kế 2: kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương
đương.
Bảng3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước tác
động
Tác động
Kiểm tra
sau tác
động
Thực nghiệm
Lớp 11C4
O1
Dạy học có hướng dẫn cách làm bài
NLXH trong một tác phẩm văn học. O3
Đối chứng
Lớp 11C3 O2
Dạy học không hướng dẫn cách làm bài
NLXH trong một tác phẩm văn học. O4
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T - tes độc lập.
3.3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của GV
- Ngay từ đầu năm học, GV hướng dẫn lớp thực nghiệm: Cần xác định nội dung giảng dạy
ở dạng làm văn nào, bài viết văn nào, HS về nhà xem trước dạng làm văn đó.
- GV tìm tài liệu cần thiết cho bài dạy, ôn tập về lý thuyết ở dạng làm văn NLXH đã được
học (NLXH về một tư tưởng đạo lí, NLXH về một vấn đề xã hội) cho học sinh nhớ lại
kiến thức lý thuyết.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1. Phân tích dữ liệu.
- Sau thời gian tiến hành tác động bắt đầu từ tuần 22 đến hết tuần 25 của HK II, tiến hành
cho học sinh hai lớp (lớp thực nghiệm: 11C4 và lớp đối chứng: 11C3) làm bài kiểm tra
giữa học kì II.
- Trên cơ sở kết quả thu được, chúng tôi tiến hành phân tích dữ liệu qua các thông số:
Tính giá trị chênh lệch qua giá trị trung bình của các bài kiểm tra trước và sau kiểm
chứng.
Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
so với nhóm đối chứng.
Thực nghiệm Đối chứng
ĐTB 5,7 4,8
Độ lệch chuẩn 0,91 0,94
Giá trị P của T- test 0,0002
Mức độ ảnh hưởng (SMD) 0,92
- Kết quả đã chứng minh rằng ĐTB của hai nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,0002, cho thấy sự chênh
lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết
quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do
kết quả của tác động.
5
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,92 là rất lớn theo tiêu chí Cohen.
- Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có hướng dẫn cách làm bài văn
nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm
là lớn.
- Giả thiết của đề tài Hướng dẫn học sinh cách làm bài văn nghị luận xã hội đặt ra trong
tác phẩm văn học có nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh lớp 11C4 đã
được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 nhóm:
– Hòa Thành - Tây Ninh.
5.2. Khuyến nghị
- GV cần sử dụng linh hoạt và nhuần nhuyễn các PPDH, song song đó cần tích cực nghiên
cứu sách vở và trau dồi năng lực chuyên môn. Đồng thời, GV cũng phải có tâm huyết với
nghề, yêu mến học sinh, mong các em ngày càng tiến bộ hơn trong khả năng viết văn của
mình.
- Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc
biệt là GV giảng dạy bộ môn Ngữ văn có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học để
nâng cao kiến thức bộ môn cho học sinh.
7
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
*Sách tham khảo
1. Phan Trọng Luận – Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – Nhà xuất bản Giáo dục
2. Phan Trọng Luận – Sách giáo viên Ngữ văn 11 – Nhà xuất bản Giáo dục
3. Đỗ Ngọc Thống - Dẫn theo sách Dạy và học Nghị luận xã hội – Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam
4. Dự án Việt - Bỉ: Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Nhà xuất bản Đại
học sư phạm
5. Nguyễn Thanh Huyền - Phân loại phương pháp làm bài văn nghị luận 12 - Nhà xuất
bản Đại học quốc gia Hà Nội.
6. Nguyễn Thanh Huyền - Phương pháp làm bài văn nghị luận 12 – Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội.
7. Nguyễn Thanh Huyền - Phương pháp làm bài văn nghị luận 12 – Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội.
8. Lê Huy - Những bài văn mẫu 11- Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí
Minh.
* Mạng internet:
- ; http://kyth iquocgia.net ; ;
http:// www.baomoi.com
được rút ra từ tác phẩm văn học đó mà đề yêu cầu.
- Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội.
Bước 2: Lập dàn ý
a. Mở bài:
- Khái quát thực trạng của vấn đề trong xã hội hiện nay.
- Dẫn dắt thực trạng đó vào tác phẩm.
b. Thân bài:
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội.
9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận
- Giải thích.
- Phân tích, chứng minh, bình luận.
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân.
c. Kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm.
C: Ví dụ:
Đề bài : Từ bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu, anh/chị hãy phát biểu suy nghĩ về lí tưởng sống
của thanh niên hiện nay.
Yêu cầu về kĩ năng
- Biết làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt
ra trong tác phẩm văn học.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại,
chữ viết rõ nét, sạch đẹp.
Yêu cầu về kiến thức
- Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản thân
để làm rõ vấn đề.
Bước 1: Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: bài thơ “Từ ấy” là một tâm hồn trong trẻo của tuổi mười tám, đôi
Theo công an thành phố Hồ Chí Minh năm 2007, tình trạng người chưa thành niên phạm
tội tại TP.HCM tăng liên tục, từ năm 2002 với 385 trường hợp thì đến năm 2006 đã là 700
trường hợp (tỷ lệ tăng gần 100% trong 4 năm). Và mỗi năm Việt Nam có 1,2 triệu ca nạo
phá thai, trong đó có tới 20% trường hợp là học sinh THPT. Nguy cơ lây nhiễm
HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở vị thành niên và thanh niên cũng
đang ở mức báo động.
- Giải pháp: Để giải quyết tình trạng thanh niên sống không có lí tưởng: các cơ quan
đoàn thể, các tổ chức trong xã hội cần phải tiếp tục bắt mạch nguyện vọng thanh niên, tạo
những môi trường thuận lợi để tiếp thêm nguồn cảm hứng, động lực cho các bạn thanh
niên rèn luyện và phấn đấu. Đồng thời, thông qua những phong trào hành động cách mạng
cụ thể góp phần lan tỏa những giá trị nhân văn của chủ nghĩa yêu nước, làm cho nhiều
hơn các bạn trẻ lấy mục tiêu cống hiến cho xã hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc làm lẽ
sống của mình.
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân
- Cần thẳng thắn lên án những người sống không có lí tưởng, sa vào các tệ nạn xã hội.
- Bản thân chúng ta hãy biết nhìn lại cách sống của mình để hướng đến tương lai tươi
sáng.
. c. Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm
11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tập làm văn : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ MỘT TƯ TƯỞNG - ĐẠO LÍ
VÀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- HĐ 1,2: Ôn tập lí thuyết về văn nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí và một sự việc,
hiện tượng đời sống, giúp học sinh nắm được kĩ năng tìm hiểu đề, kĩ năng xác định trọng
tâm mà đề yêu cầu, tìm các ý chính cho bài làm văn.
- HĐ 3: Giúp HS nắm được các bước lập dàn ý, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, luận
tượng đời sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1
I. Ôn tập lí thuyết về văn nghị luận xã
hội.
- GV: Nghị luận xã hội trong nhà trường
phổ thông có mấy dạng chính?
- HS: Nghị luận xã hội trong nhà trường
phổ thông có ba dạng chính.
1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- GV: Nghị luận về một tư tưởng - đạo lí
không phải là những vấn đề phức tạp, lớn
lao mà chỉ là những khía cạnh đạo đức,
tình cảm, tư tưởng gắn liền với cuộc sống
hàng ngày như tình cảm quê hương, gia
đình, bạn bè, ý thức trách nhiệm, tinh thần
học tập, phương pháp nhận thức
GV: Đối với dạng đề nghị luận xã hội về
một tư tưởng - đạo lí, để giải quyết vấn đề
chúng ta cần lưu ý cách xem xét nó từ
nhiều góc độ. Cách đơn giản nhất là thử
đặt ra và trả lời những câu hỏi. Sau đây là
một số dạng câu hỏi chính:
+ Nó là gì?
+ Nó như thế nào?
+ Vì sao lại như thế?
+ Như thế thì có ý nghĩa gì với cuộc sống,
với con người, với bản thân?
- GV: Một bài văn nghị luận về một tư
tưởng - đạo lí cần triển khai theo mấy
bước cơ bản?
- HS: theo ba bước cơ bản:
+ Giải thích, cắt nghĩa.
+ Lí giải.
+ Đánh giá.
- GV: Trước lúc lập dàn ý thì điều mà
chúng ta phải thực hiện trước tiên là gì?
Trước khi lập dàn ý chúng ta cần phải tìm
hiểu đề, đọc đề thật kĩ, cần tập trung vào
những từ ngữ nào quan trọng của đề ra,
xác định rõ đối tượng cần nghị luận, xác
định các luận điểm chính, tìm các luận cứ
cho các luận điểm, rồi lập dàn ý cụ thể
theo bố cục ba phần.
Hoạt động 2
2 . Lập dàn ý:
- GV: Dàn ý của bài văn nghị luận xã hội
về một tư tưởng - đạo lí có bố cục mấy
phần? Hãy nêu nhiệm vụ của từng phần
trong bài làm văn nghị luận xã hội về một
tư tưởng, đạo lí.
- HS: trả lời.
- GV: chốt lại ý.
Hoạt động 3
3. Một số đề tham khảo.
- GV: Ra một số đề văn nghị luận xã hội
về một tư tưởng - đạo lí truyền thống.
+ Lí giải.
+ Đánh giá.
b. Tìm ý cho bài văn
"Đời phải trải qua giông tố nhưng không được
cúi đầu trước giông tố".
14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tiết 2: Hoạt động 4
2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Hoạt động 5
2 . Lập dàn ý:
- GV: Cũng giống như làm một bài nghị
luận về một tư tưởng - đạo lí thì trước lúc
lập dàn ý thì điều mà chúng ta phải thực
hiện trước tiên là gì?
- HS: trả lời.
- GV: chốt lại ý.
- GV: Dàn ý của bài văn nghị luận xã hội
( Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm)
Đề 3: "Một quyển sách tốt là một người bạn
hiền". Hãy giải thích và chứng minh ý kiến
trên.
2. Nghị luận về một sự việc, một hiện tượng
đời sống
a. Khái niệm
- Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý
nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay
có vấn đề đáng suy nghĩ.
- Triển khai theo các bước:
+ Giải thích, mô tả hiện tượng.
+ Phân tích những nguyên nhân – tác hại của
hiện tượng đời sống đã nêu ở trên.
+ Bình luận về hiện tượng.
Hoạt động 6
3. Một số đề tham khảo.
- GV: Ra một số đề văn nghị luận xã hội
về một một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đời
sống trên ( Dùng dẫn chứng từ cuộc sống để
chứng minh).
- Đánh giá hiện tượng đời sống đang nghị
luận và đề ra những giải pháp.
c. Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề đang nghị luận.
- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng
đời sống đang nghị luận.
3. Một số đề tham khảo.
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng
tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục?
Đề 2: Mặc áo dài truyền thống đến trường
hay mang đồng phục mới?
Đề 3: Học đại học hay học nghề?
V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết:
- Một bài văn nghị luận xã hội thường triển khai theo mấy bước?
2. Hướng dẫn HS tự học
- Đối với bài này:
+ Cần nắm được các bước khi triển khai một bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng -
đạo lí và một sự việc, hiện tượng đời sống. Trước khi lập dàn ý cần phải tìm hiểu đề: Xác
định đối tượng cần nghị luận, tìm các ý chính cho dàn ý.
+ Cần lập được dàn ý theo bố cục ba phần.
- Đối với bài tiếp theo: Lập dàn ý đối với một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn
2. Kiểm tra bài miệng: Không kiểm tra, GV sẽ kiểm tra kiến thức của học sinh qua các
câu hỏi ôn tập phần lí thuyết cũng như thực hành.
3. Tiến trình bài học:
* Lời vào bài: Nghị luận xã hội có ba dạng chính, đó là nghị luận về một tư tưởng đạo lý,
nghị luận về một vấn đề, hiện tượng xã hội và nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm
văn học. Nhưng thông thường từ khi cấp học THCS cho đến hiện tại là lớp 11 của cấp
THPT các em chủ yếu làm quen với hai dạng NLXH là nghị luận về một tư tưởng đạo lý,
nghị luận về một vấn đề, hiện tượng xã hội. Còn dạng còn lại các em còn lúng túng trong
17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
cách tiếp cận đề bài và triển khai bài làm. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng ôn lại một
cách có hệ thống lý thuyết cũng như cách lập dàn ý chi tiết cho dạng đề này.
HOẠT DỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1
I. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt
ra từ tác phẩm văn học
- GV: NLXH trong nhà trường phổ
thông có mấy dạng chính?
- HS: Nghị luận xã hội trong nhà trường
phổ thông có ba dạng chính.
- GV: Nghị luận xã hội có ba dạng chính
nhưng thông thường chúng ta chỉ bắt
gặp hai dạng chính là bàn về một vấn đề
tư tưởng - đạo lí và bàn về một sự việc,
hiện tượng xã hội.
- GV: Thế nào là nghị luận về một vấn
đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học?
- HS: trả lời.
- GV: chốt lại ý.
- GV: Nghị luận về một vấn đề xã hội
hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn
học ngắn gọn mà học sinh chưa được học.
3. Mục đích
- Mục đích chính là yêu cầu người viết bàn
bạc, nghị luận về một vấn đề xã hội , đạo lí,
tư tưởng, nhân sinh, hiện tượng đời sống
18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
cũng có một ý nghĩa xã hội nhất định.
Điều quan trọng là vấn đề xã hội đó có
mang tính thời sự, tính giáo dục sâu sắc,
có phù hợp với tâm lí tuổi trẻ học đường
hay không.
- GV: Cấu trúc triển khai của một bài
nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ
tác phẩm văn học được triển khai như
thế nào?
- HS: trả lời.
- GV: chốt lại ý, giảng giải thêm:
+ Nếu đề văn nêu sẵn vấn đề xã hội rút
ra từ một tác phẩm, thì người làm chỉ
cần phân tích qua vấn đề đó đã được thể
hiện như thế nào trong tác phẩm.
+ Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã
hội, thì người viết cần đọc - hiểu, phân
tích văn bản để rút ra vấn đề xã hội và ý
nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai.
Tiết 2: Hoạt động 2
II. Cách lập dàn ý chi tiết
- GV: Để làm một bài nghị luận về một
vấn đề cần nghị luận.
- Yêu cầu thao tác lập luận.
- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng.
2. Lập dàn ý
a. Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề (…).
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề xã
hội mà tác phẩm nêu ở đề bài đặt ra (…).
- Trích dẫn câu thơ, câu văn hoặc đoạn văn,
đoạn thơ nếu đề bài có nêu ra (…).
b. Thân bài:
- Phần phụ:
+ Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý
nghĩa xã hội, phân tích văn bản (hoặc nêu
19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- GV: Nhấn mạnh: Phần trọng tâm của
thân bài cần chú ý:
+ Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư
tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của
tư tưởng, đạo lí ở những phương diện
khác nhau trong đời sống ; dùng thực tế
xã hội để chứng minh. Đặt câu hỏi để
xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao
giờ? Người thật việc thật nào?
+ Đối với vấn đề xã hội là một hiện
tượng đời sống: Xác định đó là hiện
tượng tích cực hay tiêu cực, mô tả những
biểu hiện của hiện tượng đó
- Khi đánh giá cần: Thể hiện thái độ
+ Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng,
đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của tư tưởng,
đạo lí ở những phương diện khác nhau trong
đời sống ; dùng thực tế xã hội để chứng
minh.
+ Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng
đời sống: Xác định đó là hiện tượng tích cực
hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của
hiện tượng đó
- Bình luận: Bình luận, chỉ ra tầm quan
trọng của vấn đề xã hội hiện nay
+ Đánh giá:
. Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc
như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân
cách con người (tư tưởng, đạo lí)?
. Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào
đối với cuộc sống con người ?
+ Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những
phương diện, góc độ khác nhau (phương
pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị
luận ).
20
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoạt động 3
III . Một số đề tham khảo
- GV: Ra một số đề nghị luận về một
vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học.
* Lưu ý: Khi từ “phần phụ” chuyển sang
“phần trọng tâm” cần phải có những câu văn
“chuyển ý” thật ấn tượng và phù hợp để bài
Đề 4: Bài thơ “Tôi yêu em” của Pu-skin và
những suy nghĩ của anh (chị) về một tình
yêu tuyệt đẹp.
21
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề 5: Phân tích hình tượng nhân vật Bê li
cốp trong truyện ngắn Người trong bao của
nhà văn Sê Khốp, qua đó trình bày suy nghĩ
của anh/ chị về lối sống của thanh niên
trong xã hội hiện nay.
V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết:
- Để làm một bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học có mấy bước?
2. Hướng dẫn HS tự học
- Đối với bài này:
+ Cần nắm được các bước khi triển khai một bài văn nghị luận nghị luận về một vấn đề xã
hội đặt ra từ tác phẩm văn học. Trước khi lập dàn ý cần phải tìm hiểu đề: Xác định đối
tượng cần nghị luận, tìm các ý chính cho dàn ý.
+ Cần lập được dàn ý theo bố cục ba phần.
- Đối với bài tiếp theo: Lập dàn ý dựa trên một số dạng đề cụ thể.
22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tập làm văn: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- HĐ 1: Giúp HS nắm được các bước lập dàn ý, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, luận
chứng theo một dàn ý ba phần.
- HĐ 2: GV ra một số đề về nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học.
- HĐ 3: Cho HS được hoạt động nhóm, thực hành lập dàn ý trên một đề ra cụ thể.
24
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1
IV. Lập dàn ý trên đề bài cụ thể
1. Tìm hiểu đề
GV: Nội dung nghị luận mà đề yêu cầu là
gì?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Bài làm có những luận điểm chính
nào?
HS: Trả lời.
Hoạt động 2
2. Dàn ý cụ thể
GV: Bài làm gồm mấy phần? Đó là những
phần nào?
HS: Trả lời.
GV: Giảng giải: Bài làm có 3 phần như
những bài nghị luận khác đó là: Mở bài,
thân bài và kết bài.
GV: Mở bài có nhiệm vụ gì?
HS: Trả lời.
GV: Ngoài nhiệm vụ như các dạng nghị
luận khác là nêu vấn đề thì ở đây mở bài
còn có nhiệm vụ là dẫn dắt vấn đề xã hội
cần nghị luận vào.
GV: Phần thân bài có gì khác so với các
dạng nghị luận khác?
HS: Trả lời.
Hoạt động 3
của nhà thơ trong giây phút giác ngộ lí
tưởng cộng sản, là mốc son đánh dấu bước
ngoặt, lối rẽ mới trong cuộc đời của nhà
thơ Tố Hữu.
b. Thân bài:
* Phần 1: Lý tưởng sống của Tố Hữu khi
bắt gặp lí tưởng Cách mạng.
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌ C
1. Tổng kết:
- Một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học.
2. Hướng dẫn HS tự học
- Đối với bài này:
+ Cần nắm được các bước khi triển khai một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra
từ tác phẩm văn học. Trước khi lập dàn ý cần phải tìm hiểu đề: Xác định đối tượng cần
nghị luận, tìm các ý chính cho dàn ý.
+ Cần lập được dàn ý theo bố cục ba phần.
+ Về nhà tự lập dàn ý của hai đề còn lại, sau đó một tuần nộp lại cho cô giáo chấm điểm.
- Đối với bài tiếp theo: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II về tập làm văn.
25