ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ - Pdf 27

ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
A .HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ TRỌNG TÂM
I. DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN VÀ NHẬN XÉT
1. Đối với dạng biểu đồ một hình tròn.
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng lương thực của các vùng nước ta năm 2005.
(Đơn vị: 1000 tấn)
Các vùng Sản lượng lương thực
ĐBS Hồng 6519,7
Đông Bắc 3199,7
Tây Bắc 945,7
Bắc Trung Bộ 3691,7
DHN.Trung Bộ 2451,3
Tây Nguyên 1680,4
Đông Nam Bộ 1646,7
ĐBS Cửu Long 19448,2
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu SLLT của các vùng nước ta năm 2005
b. Rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về SLLT giữa các vùng
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu:
Cơ cấu sản lượng lương thực giữa các vùng nước ta năm 2005.

Các vùng Tỉ lệ %
ĐBS Hồng 16,44
Đông Bắc 8,07
Tây Bắc 2,39
Bắc Trung Bộ 9,31
DHN.Trung Bộ 6,18
Tây Nguyên 4,24
Đông Nam Bộ 4,15

Đất nông nghiệp 22,2 9412,2
Đất lâm nghiệp có rừng 30,0 14437,3
Đất CD & TC 5,6 2003,7
Đất chưa sử dụng 42,2 7268,0
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu SD đất của nước ta năm 1993 và 2006.
b. Phân tích cơ cấu sử dụng đất và nêu xu hướng chuyển biến trong việc sử dụng đất ở
nước ta.
2
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất năm 1993 và 2006 (%)
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu SD đất trong 2 năm 1993 và 2006. Đơn vị %
b. Nhận xét và giải thích:
Từ 1993 – 2006, cơ cấu sử dụng đất của nước ta có nhiều thay đổi theo hướng tích cực.
- Đất nông nghiệp (tăng 2059,3 ngàn ha - 6,22%). Do có chính sách khai hoang, mở rộng
diện tích, phát triển kinh tế trang trại, do quản lý qui hoạch tốt việc chuyển mục đích sử dụng
đất, đặc biệt là chuyển sang đất chuyên dùng và thổ cư
- Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (tăng 4500,9 ngàn ha - 13,59%). Nguyên nhân là do
chúng ta có chính sách đóng cửa rừng, chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển
mô hình kinh tế vườn - đồi, vườn - rừng…
- Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (tăng 148,9 ngàn ha - 0,55%). Ng.nhân: do kiểm
soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình CNH và đô thị hoá. Mặt khác, công tác dân số -
kế hoạch hoá gia đình cũng thực hiện khá tốt.
- Đất chưa sử dụng giảm mạnh (6709,1 ngàn ha - 20,26%). Do tăng cường khai hoang,
trồng rừng
1993 2006
Đất nông nghiệp 22,20 28,42

Dịch vụ 85698,0 113036,0 158276,0
1995 2000 2005
Nông - Lâm -
Thủy sản
26,24 23,28 19,56
CN - Xây dựng 29,94 35,41 40,17
Dịch vụ 43,82 41,30 40,27
4
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
tương tự vậy, tổng sản phẩm năm 2005 lớn gấp 2,01 lần năm 1995, suy ra bán kính vòng tròn
năm 2005 lớn gấp
01,2
= 1,42 lần năm 1995
- Bước 3. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu GDP phân theo ngành năm 1995, 2000 và 2005
b. Nhận xét:
Từ 1995 – 2005:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của cả 3 khu vực là 2,01 lần. Tăng nhanh nhất là khu vực CN
- XD (2,70 lần) đến D.Vụ (1,85 lần) và sau cùng là N - L - N (1,50 lần)
- Về cơ cấu:
+ Giảm mạnh tỉ trọng của N - L - N từ 26,24% xuống còn 19,56% (giảm 6,68%).
+ Dịch vụ giảm chút ít từ 43,82% xuống còn 40,27% (giảm 3,55%).
+ Tăng tỉ trọng của ngành CN – XD từ 29,94% lên 40,27% (tăng 10,23%).
c. Giải thích:
- Sự chuyển dịch cơ cấu như trên là phù hợp với xu thế chung của thế giới và khu vực; là
do thành tựu của công cuộc đổi mới KT – XH cùng với các chính sách khuyến khích phát
triển sản xuất.
- Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, chúng ta tăng cường quan hệ hợp tác với nhiều
nước trên thế giới, đã tranh thủ được các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh quá trình CNH và
HĐH đất nước. Chính vì thế mà tốc độ tăng trưởng GDP cao đã ảnh hưởng lớn đến việc

- Do thay đổi cơ cấu mùa vụ.
- Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong sản xuất
nông nghiệp.
- Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa và thị trường có nhu cầu lớn.
2. Đối với dạng biểu đồ cột đơn diễn biến qua các thời kỳ.
Cho bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội qua các thời kỳ. (Đơn vị: %)
Thời kỳ
1961
-
1965
1966
-
1970
1971
-
1975
1976
-
198
0
1981
-1985
1986
-
1990
1999
-2003
2005
6

7
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
- Từ 1986 – 1990: bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới toàn bộ nền KT-XH, giai đoạn
đầu do chưa thích ứng được với cơ chế thị trường, vì vậy TSP XH chỉ tăng 4,8%, nhưng giai
đoạn này nhập siêu đã giảm, bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.
- Từ 1999 – 2003 và đến 2005: công cuộc đổi mới toàn bộ nền kinh tế đã phát huy tác
dụng rõ rệt, chính sách mở cửa nền kinh tế cùng với việc tăng cường quan hệ hợp tác với
nước ngoài đã thu hút một nguồn lực lớn để đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế của đất
nước. Thời kỳ này, mặc dù nhập siêu của Việt Nam có xu hướng tăng, song khác hẳn về bản
chất so với các giai đoạn trước. Chính vì vậy, tốc độ tăng trưởng TSP XH đạt ở mức cao
7,5% (1999 - 2003) và 8,4% (2005)
3. Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của các đối tượng có cùng một đại lượng.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp của nước ta thời kì từ 1975-2005 (Đơn vi: 1000 ha).
Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm
1975 210,1 172,8
1980 371,7 256,0
1985 600,7 470,3
1990 542,0 657,3
1995 716,7 902,3
1998 808,2 1202,3
2000 778,1 1451,3
2002 840,3 1505,3
2005 796,6 1599,2
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình biến động diện tích gieo trồng cây CN
hàng năm và cây CN lâu năm từ 1975 - 2005.
b. Rút ra nhận xét và giải thích nguyên về sự mở rộng diện tích các loại cây trên.
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích cây công nghiệp

CN hàng năm.
4. Đối với dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm theo các đại lượng khác nhau.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp
lâu năm và hàng năm của nước ta năm 1985, 1995, 2005.
Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn)
1985 1995 2005 1985 1995 2005
Cây công nghiệp 404,9 870, 1631, 701,5 1748, 3101,4
9
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
lâu năm 5 8 8
Cây công nghiệp
hàng năm
551,6
668,
9
800,7
6024,
0
1130
1,9
15883,
3
a. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng của cây công nghiệp lâu năm, và hàng
năm thời kì trên.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi về diện tích, sản lượng của các loại cây CN thời
kỳ trên
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ.
Biểu đồ so sánh diện tích, sản lượng giữa cây công nghiệp

Đông Nam Bộ 5,62
ĐB sông Cửu Long 4,87
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của các vùng nước ta năm
2005.
b. Rút ra nhận xét và nêu các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở khu vực thành
thị.
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của các vùng nước ta năm 2005
b. Nhận xét:
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của cả nước là 5,31% (vẫn còn ở mức cao).
- Cao nhất là Đ.Nam Bộ (5,62%), ĐB Sông Hồng (5,61%), Nam Trung Bộ (5,52%). Điều
này phản ánh những khó khăn trong phát triển kinh tế ở khu vực đô thị nhất là CN và dịch
vụ.
- Những vùng còn lại, tỉ thất nghiệp thấp hơn mức TB của cả nước, thấp nhất là Tây
Nguyên (4,23%). Nguyên nhân chủ yếu là do cả CN & đô thị đều chưa phát triển.
c. Giải pháp
Để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị cần phải:
11
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
- Phát triển các hoạt động CN, dịch vụ với qui mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật tinh
xảo và cần nhiều lao động.
- Đẩy mạnh hướng nghiệp, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động
6. Đối với dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của nhiều đối tượng trong một thời điểm.
Cho bảng số liệu:
Thu nhập bình quân/người/tháng của các nhóm phân theo thành thị, nông thôn và
theo vùng
nước ta năm 2004. (Đơn vị: 1000 đồng VN)
Trung bình
chung

xét:
TNBQ/người/tháng của nước ta rất chênh lệch giữa các vùng và giữa các nhóm:
- Nhóm trung bình:
+ Cả nước: TNBQ/ng/tháng là 484.400đ.
+ Giữa thành thị & nông thôn chênh lệch 2,16 lần.
+ Giữa vùng: cao nhất là Đông Nam Bộ và thấp nhất là Tây Bắc (3,14 lần).
+ Giữa Đông Nam Bộ & Đồng bằng sông Hồng (1,71 lần).
- Giữa nhóm có thu nhập cao nhất và thấp nhất:
+ Cả nước chênh lệch 8,34 lần; Thành thị (chênh lệch 8,10 lần).
+ Nông thôn (6,36 lần). Đ.Nam Bộ (8,72 lần), ĐBS.Hồng (6,97 lần).
+ Những vùng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, sự chênh lệch này cũng khá lớn như
Tây Bắc (6,44 lần), Tây Nguyên (7,62 lần), Đông Bắc (7,03 lần)
Kết luận: TNBQ/người/tháng ở nước ta vẫn còn thấp so với TG và một số nước trong
khu vực, hiện nay đang có xu hướng tăng lên cùng quá trình CNH và HĐH đất nước, đời
sống của nhân dân đã được cải thiện rõ rệt. Nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thì
sự phân hóa giàu, nghèo lại đang có xu hướng tăng (đặc biệt ở khu vực kinh tế phát triển). Vì
vậy, cần phải có sự điều tiết của Nhà nước.
III. DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN VÀ NHẬN XÉT
1. Đối với dạng biểu đồ có 1 đường biểu diễn.
Cho bảng số liệu sau:
Dân số nước ta qua các thời kỳ từ năm 1921 – 2005 (Triệu người).

Năm
192
1
193
6
195
4
196

9
76,
3
83,
1
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số của nước ta thời kỳ từ 1921 -
2005.
b. Rút ra nhận xét và nêu hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta.
13
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của nước ta từ 1921 – 2005
b. Nhận xét:
- Do dân số nước ta tăng rất nhanh làm cho qui mô dân số ngày càng lớn.
- Từ 1921 - 2005: dân số nước ta tăng 5,33 lần (tăng thêm 67,5 triệu người) tương đương với
số dân của quốc gia đông dân trên thế giới.
- Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân số nước ta tăng
gấp đôi; từ 1961 - 1989 (28 năm) dân số lại tăng gấp đôi.
c. Hậu quả của sự tăng dân số quá nhanh:
- Chất lượng cuộc sống giảm sút: GDP/người thấp, LT-TP, y tế, VH-GD khó nâng cao chất
lượng
- Tài nguyên - môi trường bị hủy hoại (nạn phá rừng, xói mòn đất đai, ô nhiễm nguồn nước,
không khí, không gian cư trú chật hẹp ).
- Ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế (tích luỹ và tăng trưởng GDP )
2. Đối với dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn có cùng một đại lượng.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích trồng cà phê và cao su ở VN từ 1990 – 2005 (1.000 ha)
Năm 1990 1992 1995 1999 2000 2003 2005


Sản lượng (triệu tấn) 12,4 19,23 24,96 31,39 34,57 35,83
a. Vẽ trên cùng một biểu đồ các đường biểu diễn về diện tích và sản lượng lúa thời kỳ trên.
b. Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng về diện tích và sản lượng lúa trong thời kỳ trên.
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ.
Với bảng số liệu trên, ta có thể vẽ bằng 2 cách:
Biểu đồ biểu diễn diện tích và sản lượng lúa cả năm từ 1981 - 2005.
Cách 1. Lấy tỉ lệ 2 trục đứng bằng nhau Cách 2. Dùng 2 trục đứng có tỉ lệ khác nhau
15
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
b. Nhận xét.
- Mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng lúa được thể hiện bằng năng suất lúa (tạ/ha):
Năm 1981 1990 1995 1999 2003 2005
Năng suất lúa (tạ/ha) 22,3 31,8 36,9 41,0 46,9 48,9
- Trong thời gian từ 1981 - 2005:
+ Diện tích tăng 1,32 lần; sản lượng tăng trên 2,89 lần và năng suất tăng 2,19 lần.
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất & sản lượng đó là do khả năng mở
rộng diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
trong nông nghiệp.
+ Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao.
+ Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của cả việc mở rộng diện tích và tăng năng suất,
quan trọng hơn cả là do do áp dụng những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, đưa các giống mới
có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, do chuyển đổi cơ cấu mùa vụ
và cơ cấu cây trồng…
4. Đối với dạng biểu đồ đường (dạng chỉ số phát triển).
Cho bảng số liệu:
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ 1990 - 2005.
Năm 1990 1993 1995 1997 1999 2002 2003 2005
Diện

1990 - 2005
b. Nhận xét:
Từ 1990 - 2005, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng nhưng tốc độ tăng
khác nhau. Tăng nhanh nhất là sản lượng (1,86 lần) đến năng suất (1,54 lần) và diện tích
(1,21 lần).
c. Giải thích:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất và sản lượng là do khả năng mở rộng
diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp.
- Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp…, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao.
- Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.
IV. DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP VÀ NHẬN XÉT
1. Đối với dạng biểu đồ kết hợp
17
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
Cho bảng số liệu sau:
Số dự án ĐTNN ngoài được cấp GP qua các thời kì từ 1988 - 2005.
Thời kì Số dự án Tổng số vốn (triệu USD)
Tổng số 7279 62244,4
1988 - 1990 211 1602,2
1991 - 1995 1409 17663,0
1996 - 2000 1724 26259,0
2001 - 2005 3935 20720,2
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dự án được cấp giấy phép và tổng số vốn đầu tư
của nước ngoài vào Việt Nam thời kì trên.
b. Dựa vào bảng số liệu, hãy phân tích những chuyển biến trong hợp tác quốc tế về đầu
tư của Việt Nam thời kỳ từ 1988 - 2005
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ.

Đất lâm
nghiệp
Đất
ch.dùng
Đất ở
Đất chưa
SD
33121,2 9412,2 14437,3 1401,0 602,7 7268,0
a. Vẽ biểu đồ (cột chồng) thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2006.
b. Nhận xét về xu thế biến động của các loại đất nói trên.
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ.
- Xử lý số liệu:
Bảng cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2006 (%).
Tổng
Đất
N.Nghiệp
Đất lâm
nghiệp
Đất
ch.dùng
Đất ở
Đất chưa
SD
100,0 28,42 43,59 4,23 1,82 21,94
- Biểu đồ:
Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn đất của nước ta năm 2006 (%)
b. Nhận xét:
Xu thế biến động của các loại đất nói trên sẽ xảy ra 2 trường hợp:
19

a. Chọn và vẽ biểu đồ:
- Có thể vẽ được bằng 2 cách:
+ Cách 1 vẽ theo đại lượng tuyệt đối.
+ Cách 2 vẽ theo đại lượng tương đối (%).
(Biểu đồ thích hợp và thông dụng nhất là cách 1)
- Lập bảng xử lý số liệu:
Bảng cơ cấu các loại đất phân theo nhóm cây năm 1995 và 2005 (%)
20
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
1995 2005 Tăng/Giảm (ha)
Tổng diện tích 100 100 + 3688.500
Cây lương thực có
hạt 81,39 71,99 + 1906.500
Cây công nghiệp
hàng năm 6,81 7,40 + 319.500
Cây công nghiệp lâu
năm 8,26 14,03 + 976.300
Cây ăn quả 3,53 6,59 + 486.200
- Tính qui mô cho 2 biểu đồ:
Cách tính:
+ Vận dụng công thức tính DT hình chữ nhật: S = (a x b). Cạnh (a) là chiều cao của biểu
đồ bằng nhau.
+ Cạnh (b) là chiều rộng của biểu đồ.
+ Tổng diện tích đất NN (2005) lớn gấp 1,46 lần tổng DTích 1995; Suy ra chiều rộng của
(cạnh b) của biểu đồ năm 2005 lớn gấp 1,46 lần chiều rộng của biểu đồ năm 1995
Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu diện tích các loại cây trồng trong 2 năm 1995 và 2005
Cách 1: Vẽ theo giá trị tuyệt đối Cách 2. Vẽ theo giá trị tương đối (%)
b. Nhận xét.
Từ 1995 - 2005: diện tích cây trồng phân theo nhóm cây của cả nước đều tăng, nhưng
mức độ tăng khác nhau, vì vậy mà tỉ trọng từng loại cây có thay đổi.

và biểu đồ đã vẽ
Hướng dẫn giải
a. Vẽ biểu đồ:
- Lập bảng:
Cơ cấu giá trị SXNN phân theo ngành của nước ta (%)
Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1990 79,32 17,91 2,77
1995 78,11 18,91 2,98
1999 79,16 18,51 2,33
2001 77,90 19,59 2,51
2005 73,50 24,67 1,83
- Biểu đồ:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 – 2005
22
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
b. Nhận xét:
- Từ 1990 – 2005: Giá trị SX của cả 3 ngành đều tăng. Tăng nhanh nhất là chăn nuôi
(12,22 lần) đến trồng trọt (8,22 lần) & D.Vụ (5,88 lần)
- Trong cơ cấu: Xu hướng chung là tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi từ 17,91% (1990)
tăng lên 24,67% (2005); giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt từ 79,32% (1990) còn 73,50%
(2005) và dịch vụ giảm từ 2,77% (1990) còn 1,83% (2005). Cơ cấu của các ngành có sự thay
đổi theo thời gian (?)
c. Giải thích:
- Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn vì đây là ngành truyền thống, có nguồn nhân lực
phát triển, nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu
- Sự thay đổi cơ cấu theo hướng trên phù hợp với xu thế phát triển chung của cả nước
hiện nay là đa dạng hoá cơ cấu nông nghiệp. Riêng dịch vụ có tỉ trọng chưa ổn định vì nông
nghiệp nước ta đang chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá. Giai đoạn sau
(2005) cơ cấu chuyển dịch mạnh hơn do lợi thế về chăn nuôi được phát huy và sự tác động
của thị trường…

Nam.
- Giai đoạn từ 1987 - 1992. Tỉ lệ xuất khẩu lại tăng vọt (riêng năm 1992, cán cân xuất
nhập khẩu đã trở nên cân đối (101%). Nguyên nhân là do thị trường được mở rộng, có chính
sách đổi mới trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu. Mặt khác, một số mặt hàng xuất khẩu mũi
nhọn đã đứng vững trên thị trường.
- Giai đoạn từ 1992 - 2002. Nhập siêu lại tiếp tục tăng lên. Song khác hẳn về bản chất so
với các giai đoạn trước. Đó là, chúng ta nhập thiết bị máy móc cùng các dự án đầu tư của
nước ngoài để thực hiện CNH' và HĐH' đất nước. Giai đoạn trước, do nền kinh tế đất nước
còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu của nhân dân,
chúng ta nhập khẩu chủ yếu là các mặt hàng tiêu dùng và LT-TP.
3. Đối với dạng biểu đồ chồng miền chồng từ gốc toạ độ (dạng đặc biệt).
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta thời kì từ 1960 – 1999.
( Đơn vị:
0
/
00
)
Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử
24
ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ PHẦN BIỂU ĐỒ
1960 46,0 12,0
1965 37,8 6,7
1970 34,6 6,6
1976 39,5 7,5
1979 32,5 7,2
1985 28,4 6,9
1989 31,3 8,4
1992 30,4 6,0
1993 28,5 6,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status