Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ - Pdf 27

Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1: Hãy xác định VTĐL & phạm vi lãnh thổ của nước ta.
1. VTĐL:
a. Vị trí:
- Nằm phía đông bán đảo Đông Dương - Gắn liền lục địa Á – Âu
- Nằm gần trung tâm ĐNÁ. - Giáp biển Đông thông ra TBD
 VN vừa giáp lục địa, vừa giáp đại dương.
b. Tọa độ:
- Trên đất liền:
+ Cực Bắc: 23
0
23'B (Hà Giang).
+ Cực Nam: 8
0
34'B (Cà Mau)
+ Cực Đông: l09
0
24'Đ (Khánh Hòa).
+ Cực Tây: 102
0
09'Đ (Điện Biên)
- Trên biển: kéo dài tới vĩ độ 6
0
50'B và từ kinh độ 101
0
Đ đến 117
0
20'Đ.
 VN có KH nhiệt đới gió mùa & thuộc múi giờ số 7.
2. Phạm vi lãnh thổ:

- Nằm trên vành đai sinh khoáng.
 ĐTV & KS phong phú.
b. Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…).
2. Ý nghĩa KT, văn hóa – XH & an ninh quốc phòng:
a. KT:
- Nằm ở ngã tư hàng hải, hàng không cùng hệ thống đường bộ & đường
sắt Xuyên Á.
- Là cửa ngõ ra biển của Lào, Campuchia & Thái Lan.
b. Văn hóa - xã hội:
- Có nét tương đồng về lịch sử, văn hóa.
- Có quan hệ lâu đời, cùng sống hòa bình, hợp tác với các nước.
c. An ninh – quốc phòng:
- Có vị trí quan trọng ở ĐNÁ.
- Biển Đông có ý nghĩa trong phát triển KT & an ninh quốc phòng.
BÀI 6 – 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của ĐH nước ta.
1. Đồi núi chiếm phần lớn DT, chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm ¾ DT, đồng bằng chiếm ¼ DT.
- Đồng bằng & đồi núi thấp (85% DT), núi cao > 2000m (1% DT).
2. Cấu trúc ĐH đa dạng, phức tạp.
- Được vận động Tân Kiến Tạo làm trẻ lại.
- Có tính phân bậc rõ rệt.
- Thấp dần từ Tây Bắc – Đông Nam.
- Gồm 2 hướng chính:
+ hướng Tây Bắc – Đông Nam (vùng núi Tây Bắc & Trường Sơn Bắc)
+ hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc & Trường Sơn Nam).
3. ĐH của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
4. ĐH chịu tác động của con người.
Câu 2: Trình bày đặc điểm ĐH của vùng núi Đông Bắc & Tây Bắc.
1. Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng & sông Cả.

- Phía Tây: + cao nguyên bazan bằng phẳng cao 500 – 1000m.
+ các bán bình nguyên xen đồi.
 Sự bất đối xứng thể hiện rõ giữa hai sườn Đông & Tây.
Câu 4: So sánh những điểm giống nhau & khác nhau về các yếu tố tự
nhiên của ĐBSH & ĐBSCL.
1. Giống nhau: - Do phù sa sông bồi tụ & thềm lục địa mở rộng.
- ĐH thấp & tương đối bằng phẳng.
- Đất được bồi đắp phù sa.
2. Khác nhau:
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Do phù sa sông Hồng & sông
Thái Bình bồi đắp.
Do phù sa sông Tiền & sông Hậu bồi
đắp.
15.000 km
2
40.000 km
2
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 3 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
- Cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc
& thấp dần ra biển.
- Bị chia cắt thành nhiều ô.
- Thấp & bằng phẳng
- Có các vùng trũng lớn.
Có đê ngăn lũ Kênh rạch chằng chịt
Vùng trong đê không được bồi
đắp phù sa.
Được bồi đắp phù sa hằng năm.
Ít chịu tác động của thủy triều. - Mùa khô: thủy triều tác động mạnh.

2. ĐH: đa dạng (tam giác châu; bãi cát, cồn cát; vịnh nước sâu; đảo ven bờ
& các rạn san hô) thuận lợi phát triển KT biển.
3. HST vùng ven biển: đa dạng & giàu có, gồm:
- HST rừng ngập mặn: 450.000 ha, riêng Nam Bộ (300.000 ha).
- HST trên đất phèn.
- HST rừng trên các đảo.
Câu 2: Hãy nêu các nguồn TNTN & thiên tai của vùng biển nước ta.
1. TNTN:
a. KS: - Các mỏ dầu: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng
- Các mỏ khí: Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải.
- Cát trắng, titan & muối.
b. Hải sản: - Giàu thành phần loài & năng suất sinh học cao.
- Ven các đảo & quần đảo tập trung nhiều loài sinh vật.

Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong phát triển KT.
2. Thiên tai:
- Bão: 9 – 10 cơn bão/năm gây thiệt hại về người & tài sản.
- Sạt lở bờ biển: đe dọa nhiều đoạn bờ biển, nhất là bờ biển Trung Bộ.
- Cát bay lấn chiếm ruộng vườn, làm hoang mạc hóa đất đai.
 Biện pháp: - Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên.
- Phòng chống thiên tai & ô nhiễm môi trường.
BÀI 9 + 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Câu 1: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện như
thế nào?
1. Tính chất nhiệt đới:
- Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Nhận được lượng bức xạ lớn, 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Tổng lượng bức xạ lớn & cân bằng bức xạ luôn dương.
- Nhiệt độ TB năm cao (> 20
0

- Cuối mùa hạ: do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này thổi theo hướng Đông
Nam vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam & gây mưa ở miền Bắc.
3. Sự phân mùa KH ở nước ta:
- Miền Bắc: mùa đông lạnh khô; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
- Miền Nam: có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa & mùa khô).
- Tây Nguyên & đồng bằng Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa & khô.
Câu 3: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua
các thành phần ĐH & sông ngòi của nước ta.
1. ĐH:
- Xâm thực ở vùng đồi núi:
+ Sườn dốc bị mất thảm thực vật; bề mặt ĐH bị cắt xẻ; đất bị xói mòn.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 6 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
+ Vùng núi đá vôi hình thành ĐH caxtơ với nhiều hang động nổi tiếng.
- Bồi tụ ở đồng bằng: ĐBSH & ĐBSCL hàng năm lấn ra biển vài chục
đến hàng trăm mét.
2. Sông ngòi: - Mạng lưới dày đặc, dọc bờ biển cứ 20 km có 1 cửa sông.
- Sông ngòi nhiều nước & giàu phù sa.
- Chế độ nước theo mùa nên chế độ dòng chảy thất thường.
Câu 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành
phần đất, sinh vật & cảnh quan thiên nhiên nước ta như thế nào?
1. Đất : - Quá trình feralit hình thành đất đặc trưng.
- Đất feralit là loại đất chủ yếu của vùng đồi núi.
2. Sinh vật: - Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất Feralit.
- Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Cảnh quan là HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 5: Trình bày ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến
hoạt động SX & đời sống.
1. Ảnh hưởng đến SX NN:
a. Thuận lợi: - Phát triển NN nhiệt đới (đặc biệt trồng lúa).

+ Mùa hạ: nắng nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt.
- Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có loài á nhiệt đới & ôn đới.
- Động vật: thú lông dày (gấu, chồn…).
- Ở vùng đồng bằng, mùa đông trồng được rau ôn đới.
2. Phần lãnh thổ phía Nam: từ dãy Bạch Mã trở vào.
- KH: + Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm; nhiệt độ TB trên
25
0
C, không có tháng nào < 20
0
C.
+ Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa & mùa khô.
- Cảnh quan: rừng cận xích đạo gió mùa.
- Loài xích đạo & nhiệt đới; cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô
- Động vật: voi, hổ, báo, trăn, rắn, cá sấu….
Câu 2: Trình bày khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông
– Tây. Tại sao có sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông Tây?
• Nguyên nhân : do tác động của gió mùa & hướng núi.
1. Vùng biển & thềm lục địa:
- DT rộng. Độ nông, sâu, hẹp của thềm lục địa có quan hệ với vùng đồng
bằng, vùng đồi núi kề bên & thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
- Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt
đới ẩm gió mùa.
2. Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi tùy nơi.
- Đồng bằng Bắc Bộ & Nam Bộ rộng; thềm lục địa rộng, nông. Thiên
nhiên trù phú, xanh tươi.
- Đồng bằng Trung Bộ hẹp; thềm lục địa hẹp, sâu. Thiên nhiên khắc
nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng giàu tiềm năng phát triển KT biển.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 8 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ

0
C.
- Nhóm đất: từ 600 – 1700m (đất feralit có mùn); trên 1.700m (đất mùn).
- Sinh vật:
+ 600 – 1700m: rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim. Các loài thú có lông
+ Trên 1700m: rừng phát triển kém. Các loài chim di cư.
3. Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: từ 2600m trở lên (dãy Hoàng Liên Sơn).
- KH giống vùng ôn đới, nhiệt độ < 15
0
C; mùa đông nhiệt độ < 5
0
C.
- Nhóm đất: đất mùn thô.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 9 Môn: Địa Lý
do miền Bắc nằm xa xích đạo nên
có nền nhiệt thấp hơn miền Nam
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
- Sinh vật: thực vật ôn đới.
Câu 4: Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên. Trình bày những
thuận lợi & khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền.
1. Miền Bắc & Đông Bắc Bắc Bộ: dọc tả ngạn sông Hồng & rìa Tây, Tây
Nam đồng bằng Bắc Bộ.
- ĐH: + Đồi núi chiếm ưu thế, núi hướng vòng cung, thung lũng sông
lớn & đồng bằng mở rộng.
+ ĐH ven biển đa dạng: nơi thấp phẳng; nơi nhiều vũng vịnh, đảo
& quần đảo.
+ Vùng biển đáy nông nhưng có vịnh nước sâu, thuận lợi phát
triển KT biển.
- KH: có mùa đông lạnh do GMĐB nên cảnh quan thay đổi theo mùa.

1. Tài nguyên rừng:
a. Hiện trạng :
- DT tăng nhờ chính sách trồng rừng nhưng chất lượng vẫn kém.
- Phần lớn là rừng non, 70% là rừng nghèo & mới phục hồi.
b. Ý nghĩa :
- KT: cung cấp gỗ quý, nguyên liệu chế biến gỗ, dược liệu, ĐTV quý,
phát triển du lịch….
- Môi trường: giữ đất, giữ nước ngầm, ngăn lũ, hạn chế gió bão, cân bằng
sinh thái….
c. Biện pháp bảo vệ:
- Tu bổ, trồng mới & nâng cao độ che phủ (vùng núi dốc từ 70 – 80%).
- Triển khai luật bảo vệ & phát triển rừng.
- Giao quyền sử dụng đất & bảo vệ rừng cho dân.
- Quy hoạch, bảo vệ & phát triển đối với 3 loại rừng:
+ Rừng phòng hộ: bảo vệ & trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan các VQG & khu bảo tồn.
+ Rừng SX: duy trì, phát triển DT & chất lượng.
2. Đa dạng sinh học:
a. Hiện trạng:
- Sinh vật tự nhiên nước ta đa dạng nhưng đang bị suy giảm.
- Con người tác động làm giảm DT rừng & tính đa dạng sinh học.
- Nguồn thủy sản giảm do khai thác quá mức & ô nhiễm nguồn nước.
b. Biện pháp bảo vệ:
- Xây dựng, mở rộng VQG & khu bảo tồn. Năm 2007, có 30 VQG, 65
khu dự trữ sinh quyển, 6 khu được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh
quyển của TG.
- Ban hành Sách Đỏ VN để bảo vệ nguồn gien ĐTV quý.
- Quy định khai thác:
+ Cấm khai thác gỗ quý & gỗ trong rừng cấm.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 11 Môn: Địa Lý

- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng & chống ô nhiễm.
2. Tài nguyên KS:
a. Hiện trạng:
- Nhiều mỏ nhưng phần lớn là mỏ nhỏ & phân tán.
- Việc khai thác bừa bãi, không phép gây lãng phí & ô nhiễm môi trường
b. Biện pháp: - Quản lý chặt chẽ việc khai thác.
- Tránh lãng phí & gây ô nhiễm môi trường.
3. Tài nguyên du lịch:
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 12 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
a. Hiện trạng: ô nhiễm môi trường làm cảnh quan du lịch bị suy thoái.
b. Biện pháp: - Bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch.
- Phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ cảnh quan du lịch.
4. Tài nguyên KH, biển: sử dụng chưa hợp lý nên cần sử dụng hợp lý.
BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG & PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Câu 1: Các vấn đề chủ yếu bảo vệ môi trường ở nước ta là gì?
- 2 vấn đề môi trường:
+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái: biểu hiện ở sự gia tăng của bão,
lũ lụt, hạn hán & các biến đổi bất thường về thời tiết, KH.
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất
do khí thải, rác thải, nước thải từ sinh hoạt, SX làm ảnh hưởng đến các TP
lớn, khu CN & khu dân cư.
- Bảo vệ tài nguyên & môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lý,
bền vững & đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người.
Câu 2: Trình bày thời gian hoạt động & hậu quả của bão ở VN. Nêu
các biện pháp phòng chống.
1. Hoạt động của bão ở VN:
- Bắt đầu từ tháng 6 – 11. Nhiều nhất vào tháng 8, 9, 10 (chiếm 70%)
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
- TB có 3 – 4 cơn bão/năm, năm nhiều từ 8 – 10 cơn bão.

trồng rừng & bảo vệ vốn rừng;
- Canh tác hiệu quả trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy
& chống xói mòn.
3. Hạn hán:
a. Hoạt động: - Miền Bắc: các thung lũng khuất gió (Yên Châu, Sông
Mã, Lục Ngạn) mùa khô kéo dài 3 – 4 tháng
- Miền Nam: mùa khô khắc nghiệt, Nam Bộ & Tây
Nguyên mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng.
- Vùng ven biển NTB: mùa khô kéo dài 6 – 7 tháng.
b. Hậu quả: mất mùa, cháy rừng, thiếu nước SX & sinh hoạt.
c. Biện pháp: xây dựng hệ thống thủy lợi; trồng rừng & cây chịu hạn.
4. Động đất: thường xảy ra ở Tây Bắc, Đông Bắc & Nam Trung Bộ.
Câu 4: Nêu các nhiệm vụ của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên
& môi trường.
- Bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững. Các nhiệm vụ chiến lược đề ra:
+ Duy trì các HST có ý nghĩa quyết định đến đời sống của con người.
+ Bảo đảm vốn gien các loài nuôi trồng & các loài hoang dại có ích.
+ Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên.
+ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với đời sống con người.
+ Ổn định DS cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý tài nguyên.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 14 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
+ Ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát & cải tạo môi trường.
+ Ban hành Luật bảo vệ môi trường (1/1994).
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ & PHÂN BỐ DÂN CƯ
Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm DS nước ta đối với sự phát
triển KT – XH & môi trường.
1. DS đông:
- Năm 2007, DS đạt 85,17 triệu người, đứng thứ 3 ĐNÁ & thứ 13 TG.
- Thuận lợi: LĐ dồi dào & thị trường rộng lớn,.

nhưng phân bố không đều :
a. Giữa đồng bằng với trung du miền núi:
+ Đồng bằng chiếm 75% DS, MĐDS cao (ĐBSH: 1.225 người/km
2
;
ĐBSCL: 429 người/km
2
).
+ Trung du miền núi chiếm 25% DS, MĐDS thưa thớt (Tây Bắc: 69
người/km
2
; Tây Nguyên: 89 người/km
2
).
b. Giữa thành thị & nông thôn:
- Dân cư ở nông thôn chiếm 73% DS; ở thành thị chiếm 27% DS.
- Phân bố dân cư chưa hợp lý ảnh hưởng đến việc sử dụng LĐ & khai
thác tài nguyên nên cần phân bố lại dân cư & LĐ trên cả nước.
2. Phương hướng & biện pháp thực hiện:
- Kiềm hãm tốc độ gia tăng DS, tuyên truyền chính sách, pháp luật DS &
kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng chính sách chuyển cư để thúc đẩy sự phân bố lại dân cư &
LĐ giữa các vùng.
- Chuyển dịch cơ cấu DS nông thôn & thành thị.
- Mở rộng thị trường, đẩy mạnh hợp tác & XK LĐ.
- Đầu tư phát triển CN ở trung du, miền núi & nông thôn để khai thác tốt
tài nguyên & sử dụng tối đa nguồn LĐ.
BÀI 17: LAO ĐỘNG & VIỆC LÀM
Câu 1: Phân tích thế mạnh & hạn chế của nguồn LĐ ở nước ta.
1. Mặt mạnh:

thành phần & theo vùng (thành thị & nông thôn) ở nước ta
1. Cơ cấu LĐ theo ngành KT (khu vực KT):
- LĐ tập trung chủ yếu trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp (khu vực I),
chiếm > 57% (năm 2005).
- Cơ cấu LĐ theo ngành KT (khu vực KT) chuyển dịch theo hướng:
+ Tỷ trọng LĐ trong ngành nông lâm ngư nghiệp (khu vực I) giảm.
+ Tỷ trọng LĐ trong ngành CN–xây dựng (khu vực II) tăng.
+ Tỷ trọng LĐ trong ngành dịch vụ (khu vực III) tăng.
- Sự thay đổi cơ cấu này phù hợp với quá trình CNH & HĐH ở nước ta.
2. Cơ cấu LĐ theo thành phần KT:
- LĐ tập trung chủ yếu ở thành phần KT Ngoài Nhà nước.
- Cơ cấu LĐ theo thành phần KT chuyển dịch theo hướng:
+ Tỷ trọng LĐ thành phần KT nhà nước tăng.
+ Tỷ trọng LĐ thành phần KT ngoài nhà nước giảm.
+ Tỷ trọng LĐ thành phần KT có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
- Sự thay đổi cơ cấu này phù hợp với hướng phát triển nền KT hàng hóa
nhiều thành phần theo định hướng XHCN. Tuy LĐ theo thành phần KT
nhà nước chiếm tỷ trọng thấp nhưng vẫn giữ các ngành KT chủ đạo.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 17 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
3. Cơ cấu LĐ theo vùng (thành thị & nông thôn):
- LĐ tập trung chủ yếu ở nông thôn (chiếm 75%), thành thị (chiếm 25%).
- Cơ cấu LĐ theo thành thị & nông thôn thay đổi theo hướng:
+ Tỷ trọng LĐ ở nông thôn giảm. + Tỷ trọng LĐ ở thành thị tăng.
- Sự thay đổi cơ cấu này phù hợp với quá trình ĐTH ở nước ta.
- Hạn chế do LĐ tập trung ở nông thôn:
+ Năng suất LĐ có tăng nhưng vẫn còn thấp.
+ LĐ có thu nhập thấp.
+ Phân công LĐ còn chậm chuyển biến.
+ Quỹ thời gian LĐ chưa sử dụng triệt để.

a. Khu vực I: Giảm tỷ trọng ngành NN Giảm tỷ trọng trồng trọt
Tăng tỷ trọng chăn nuôi
Tăng tỷ trọng ngành thủy sản.
b. Khu vực II : Giảm tỷ trọng ngành khai thác.
Tăng tỷ trọng ngành chế biến.
Trong từng Giảm tỷ trọng sản phẩm chất lượng thấp & trung bình
ngành CN: Tăng tỷ trọng sản phẩm cao cấp.
c. Khu vực III : tăng trưởng các lĩnh vực phát triển đô thị & hạ tầng KT.
Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: viễn thông, tư vấn đầu tư….
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT:
- Cơ cấu GDP theo thành phần KT có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Tỷ trọng thành phần KT Nhà nước giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
+ Tỷ trọng thành phần KT tư nhân tăng.
+ Tỷ trọng thành phần KT có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
- Cơ cấu thành phần KT có chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối
phát triển KT nhiều thành phần.
Câu 2: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ KT.
- Hình thành các vùng động lực phát triển KT.
- NN: hình thành các vùng chuyên canh về LTTP & cây CN.
- CN: hình thành các khu CN & khu chế xuất.
- ĐNB: phát triển CN mạnh nhất nước (hơn 55% - năm 2005).
- ĐBSCL: là vùng trọng điểm LTTP lớn nhất nước, giá trị SX nông–lâm–
thủy sản chiếm khoảng 41% cả nước.
- Hình thành 3 vùng KTTĐ: phía Bắc; miền Trung & phía Nam.
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
Câu 1: Nền NN nhiệt đới có thuận lợi & khó khăn gì? Hãy cho ví dụ
chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền
NN nhiệt đới.
1. Thuận lợi:
- KH: nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng  ảnh hưởng đến cơ

sản lượng.
- Tạo sản phẩm hàng hóa.
- Người SX quan tâm đến thị trường,
năng suất & lợi nhuận.
Quy mô Sản xuất nhỏ Sản xuất lớn
Thiết bị - Công cụ thủ công.
- Cần nhiều LĐ.
Máy móc hiện đại.
Hướng
chuyên
môn hóa
- SX đa canh. - SX hàng hóa, liên kết nông CN.
- Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn
hóa, áp dụng KHKT.
- NN gắn liền với CN chế biến &
dịch vụ NN.
Hiệu quả Năng suất thấp. Năng suất cao.
Phân bố Phổ biến ở nhiều vùng. Vùng có truyền thống SX hàng hóa,
gần trục giao thông & TP lớn.
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 20 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu 1: Tại sao nói việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa
dạng hóa SX NN?
- SX lương thực quan trọng vì: + Đảm bảo lương thực cho nhân dân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Cung cấp hàng XK.
- Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hóa SX NN.
- Nước ta có ĐKTN thuận lợi để SX lương thực. Tuy nhiên, thiên tai vẫn
đe dọa tình hình SX lương thực.

- Cây CN hàng năm: mía, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
+ Mía: ĐBSCL, DHMT, ĐNB. + Đay: ĐBSH.
+ Lạc: BTB; ĐNB, Tây Nguyên. + Cói: Ninh Bình, Thanh Hóa.
+ Đậu tương: TDMNBB; ĐBSH & ĐBSCL
- Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn…. trồng nhiều ở ĐNB & ĐBSCL.
Câu 3: Trình bày những điều kiện thuận lợi, khó khăn (điều kiện SX)
& tình hình phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta.
1. Thuận lợi: - Thức ăn từ hoa màu, đồng cỏ & thức ăn chế biến.
- Dịch vụ giống & thú y phát triển.
2. Khó khăn: - Dịch bệnh, giống năng suất cao ít, chất lượng chưa cao.
- Hiệu quả chăn nuôi chưa ổn định.
3. Tình hình SX & phân bố:
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng.
- Phát triển chăn nuôi thành ngành SX hàng hóa & chăn nuôi trang trại
theo hình thức CN.
- Chăn nuôi lợn & gia cầm: phát triển mạnh ở ĐBSH & ĐBSCL.
+ Lợn: chủ yếu cung cấp thịt (27 triệu con, cung cấp ¾ sản lượng thịt)
+ Gia cầm: tăng mạnh, gà CN phát triển quanh các TP lớn.
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
+ Đàn trâu ổn định (2,9 triệu con), nuôi nhiều ở TDMNBB, BTB.
+ Đàn bò tăng nhanh (5,5 triệu con), nuôi nhiều ở BTB, DHNTB, Tây
Nguyên. Bò sữa nuôi ở ven TP.HCM, Hà Nội (50.000 con).
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN & LÂM NGHIỆP
Câu 1: Nêu những thuận lợi & khó khăn đối với hoạt động khai thác
thủy sản ở nước ta.
1. Thuận lợi về tự nhiên:
- Bờ biển dài 3.260 km.
- Vùng đặc quyền KT rộng.
- Nguồn thủy sản dồi dào.
- Nhiều ngư trường lớn, 4 ngư trường trọng điểm:

- Sản lượng khai thác hải sản đạt 1.791 nghìn tấn (2005), riêng cá biển
đạt 1.367 nghìn tấn.
- Sản lượng khai thác thủy sản nội địa đạt 200.000 tấn.
- Phát triển mạnh nhất là các tỉnh DHNTB & Nam Bộ.
- Dẫn đầu về sản lượng: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình
Thuận (chiếm 38% sản lượng cả nước).
3. Nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi tôm phát triển mạnh. ĐBSCL là vùng nuôi lớn nhất, nổi bật: Cà
Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh & Kiên Giang.
- Nuôi cá nước ngọt phát triển ở ĐBSCL & ĐBSH. An Giang nổi tiếng cá
bè trên sông Hậu, chủ yếu là ca tra, cá ba sa (sản lượng 179.000 tấn–2005)
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT Trang 23 Môn: Địa Lý
Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp THPT MÔN ĐỊA LÝ
Câu 3: Nêu hiện trạng phát triển ngành trồng rừng & các vấn đề phát
triển vốn rừng ở nước ta hiện nay.
- Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về KT & sinh thái; có vị trí đặc biệt
trong cơ cấu KT của hầu hết các vùng.
- Hoạt động gồm: + Lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi & bảo vệ rừng)
+ Khai thác, chế biến gỗ & lâm sản.
- Trồng rừng: trồng 2,5 triệu ha gồm rừng làm nguyên liệu giấy, rừng trụ
mỏ, rừng thông nhựa & rừng phòng hộ. Hàng năm trồng thêm 200.000 ha.
- Khai thác, chế biến gỗ & lâm sản:
+ Mỗi năm khai thác khoảng 2,5 triệu m
3
gỗ, 120 triệu cây tre luồng,
100 triệu cây tre nứa.
+ Rừng cung cấp nguồn gỗ củi & than củi.
+ Các sản phẩm quan trọng: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ…. (hơn 400
nhà máy cưa xẻ gỗ).
+ CN bột giấy & giấy phát triển (nhà máy giấy Bãi Bằng & Tân Mai).

- Thủy sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ. - Thủy sản (đặc biệt là tôm).
- Nguyên nhân: do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên của từng vùng.
Trung du miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
- Đất: Frealit trên đá vôi, đá phiến.
- KH: nhiệt đới gió mùa, có mùa
đông lạnh trên núi cao.
- Đất: Feralit trên đá bazan.
- KH: cận xích đạo gió mùa, có 2
mùa rõ rệt; KH phân hóa theo độ cao
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
- Đất phù sa do sông Hồng
& sông Thái Bình bồi đắp.
- KH: nhiệt đới gió mùa, có
mùa đông lạnh.
- Đất phù sa do sông Tiền, sông Hậu bồi đắp
- Vịnh biển nông, rừng ngập mặn phát triển.
- KH: cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt.
Câu 2: Tại sao phát triển vùng chuyên canh cây CN kết hợp với CN
chế biến có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ NN & phát
triển KT–XH nông thôn?
- Giúp tăng cường chuyên môn hóa SX, phát triển các vùng chuyên canh
quy mô lớn đối với các sản phẩm NN chủ yếu.
- Giúp đa dạng hóa SX NN & đa dạng hóa KT nông thôn nhằm:
+ Khai thác hợp lý sự đa dạng của ĐKTN.
+ Sử dụng tốt nguồn LĐ & tạo việc làm.
+ Giảm rủi ro trên thị trường.
- Giúp đầu ra của sản phẩm không phải là nguyên liệu chưa chế biến mà
là sản phẩm đã chế biến để nâng cao chất lượng & giá trị.
- Giúp tăng cường sự phân hóa lãnh thổ NN & vùng NN chuyên môn hóa
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status