Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần kinh doanh thiết bị phụ tùng T&C - Pdf 27

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
Chương 1:
Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
và thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ ................ 3
1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế ....................................................... 3
1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế ............................................................. 4
1.2.1 Đối với nền kinh tế ............................................................................. 4
1.2.2. Đối với Ngân hàng ............................................................................ 5
1.3. Khái quát về quá trình phát triển thanh toán quốc tế ..................... 6
1.4. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu .................................. 8
1.4.1 Phương thức chuyển tiền. ................................................................... 8
1.4.2. Phương thức nhờ thu ......................................................................... 9
1.4.2.1 Phương thức nhờ thu phiếu trơn. ............................................. 9
1.4.2.2 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ. ..................................... 10
1.4.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. ........................... 11
1.4.2.4. Nội dung của thư tín dụng. .................................................... 15
1.4.2.5. Các chứng từ cơ bản của phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ. ............................................................................................ 27
1.4.2.6. Ưu điểm, nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ. ............................................................................................ 30
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ ...................................................................................... 32
Chương 2:
Thực trạng về hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Gia Định .......................................... 36
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
2.1 Một vài nét về quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của
Ngân hàng TMCP Gia Định .................................................................... 36

TMCP Gia Định ........................................................................................ 70
3.2.1 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ. ...... 70
3.2.2 Hoàn thiện và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật. .............................. 73
3.2.3 Chủ động mở rộng mối quan hệ đại lý với các Ngân hàng nước
ngoài. .......................................................................................................... 74
3.2.4 Tiếp tục xây dựng chính sách khách hàng phù hợp, phân tích đối
thủ cạnh tranh và áp dụng mạnh Maketing Ngân hàng vào hoạt động
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ. ........................ 75
3.2.5 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của thanh toán viên. .......................... 78
3.2.6. Nâng cao hiểu biết về thanh toán tín dụng chứng từ cho khách
hàng. ........................................................................................................... 79
3.2.7 Một số biện pháp tránh lừa đảo trong phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ. ........................................................................................... 80
3.3 Kiến nghị .............................................................................................. 82
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước. .................................................................. 82
3.3.1.1 Tạo môi trường pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế. ... 82
3.3.1.2 Cải thiện cán cân thanh toán. ................................................ 84
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: ............................................... 86
3.3.2.1 Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng,
tiến tới thành lập thị trường hối đoái ở Việt nam. .............................. 86
3.3.2.2 Hiện đại hoá công nghệ thanh toán của hệ thống Ngân hàng
Việt nam. ............................................................................................ 87
KẾT LUẬN ........................................................................................... 89
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
SVTH: Tạ Duy Đức Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới có thể tồn tại và phát
triền mà thiếu các hoạt động giao lưu kinh tế quốc tế. Xuất nhập khẩu trở

hoạt động thanh toán quốc tế tại Việt Nam.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế và thanh toán
quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng TMCP Gia Định
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Gia Định.
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới:
Thầy giáo hướng dẫn : GS.TS. Đỗ Đức Bình - Giảng viên khoa Thương
mại và kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Ban Giám đốc và các anh chị cán bộ của Ngân hàng TMCP Gia Định đã
tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong quá trình thực hiện và hoàn thiện bản
chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
SVTH: Tạ Duy Đức 2 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Chương 1:
Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
và thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các
dịch vụ mua bán hàng hoá hay cung ứng lao vụ... giữa các tổ chức hay cá
nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia
với một tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước
liên quan.
Dưới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế được phân chia thành hai loại:
quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch. Do đó thanh toán quốc tế cũng
bao gồm: thanh toán phi mậu dịch và thanh toán mậu dịch.
- Thanh toán phi mậu dịch: Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên
quan đến hàng hoá cũng như cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất

Kể từ khi tiền tệ ra đời, hoạt động thanh toán đã trở thành bộ phận riêng
nhưng lại gắn bó hữu cơ với hoạt động buôn bán hàng hoá. Có thể thấy trên
một hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ điều khoản thanh toán luôn luôn là
điều khoản không thể thiếu và rất quan trọng. Thực hiện thanh toán như thế
nào liên quan chặt chẽ tới quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng. Các điều khoản thanh toán được quy định và thỏa thuận một cách
thống nhất và chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các bên tham gia tránh được
những rủi ro, cũng như có biện pháp để phòng ngừa rủi ro. Việc thực hiện các
điều khoản thanh toán có nghiêm túc hay không ảnh hưởng tới uy tín và độ
bền vững trong quan hệ mua bán giữa các bên trên thương trường. Do đó có
SVTH: Tạ Duy Đức 4 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
thể nói hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh XNK một phần lớn nhờ
vào chất lượng của khâu thanh toán, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển.
- Thanh toán quốc tế là thước đo, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh.
Thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay vốn của các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,
do vậy ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của các bên tham gia.
Thông qua hoạt động thanh toán, chúng ta có thể đánh giá khả năng tài chính,
uy tín cũng như tiềm lực của mỗi đơn vị. Chính vì vậy xem xét tình hình
thanh toán là một trong những cơ sở để tìm đối tác, bạn hàng trong quan hệ
kinh doanh sao cho có lợi cho mình nhiều nhất. Có thể nói rằng, kinh tế đối
ngoại có được mở rộng hay không một phần là nhờ vào hoạt động thanh toán
quốc tế có được thực hiện tốt hay không. Thanh toán quốc tế hoạt động tốt sẽ
tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong
nước, khuyến khích nâng cao chất lượng hàng hoá, thực hiện mục tiêu chiếm
lĩnh thị trường xuất khẩu của các quốc gia.
1.2.2. Đối với Ngân hàng

triển từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời và từ đó đến nay nó trở thành một bộ phận
không thể tách rời của nền kinh tế. Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng được
mở rộng. Hàng năm, một khối lượng lớn hàng hoá được giao lưu trên Thế
giới, vì vậy thanh toán quốc tế là một đòi hỏi khách quan. Cùng với sự phát
triển của thương mại quốc tế, yêu cầu trong thanh toán quốc tế phải có
những phương thức thanh toán mới cho phù hợp. Do đặc tính thuận lợi của
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, cùng với sự phát triển của hệ thống
SVTH: Tạ Duy Đức 6 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Ngân hàng ở các nước cho nên trong thanh toán quốc tế sử dụng thanh toán
không dùng tiền mặt (tức chuyển khoản) là chủ yếu.
Sau chiến tranh Thế giới lần thứ II, hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa
được thành lập, quan hệ kinh tế giữa các nước Xã hội chủ nghĩa được hình
thành và phát triển thì quan hệ thanh toán cũng được mở rộng. Trong thời
gian đầu, Liên xô là nước cung cấp hàng hoá chủ yếu cho các nước Xã hội
chủ nghĩa khác, cho nên việc thanh toán hàng hóa mới chỉ là thanh toán
Clearing tay đôi giữa Liên xô với từng nước Xã hội chủ nghĩa. Sau một thời
gian, nền kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa được phục hồi và dần dần
phát triển thì quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các nước cũng được mở rộng, từ
đó hình thành quan hệ thanh toán Clearing tay đôi giữa các nước Xã hội chủ
nghĩa với nhau.
Quá trình phát triển quan hệ thanh toán quốc tế giữa Việt Nam với các
nước Xã hội chủ nghĩa cũng bắt đầu từ chế độ thanh toán Clearing hai bên
(Việt nam với Liên Xô, Việt Nam với Tiệp Khắc...), tiếp đến là chế độ thanh
toán Clearing nhiều bên và thanh toán Clearing nhiều bên bằng đồng Rup
chuyển khoản qua Ngân hàng Hợp tác kinh tế quốc tế (RCK).
Bước sang những năm 90, tình hình Thế giới có nhiều biến động trên các
lĩnh vực kinh tế, chính trị... Theo xu hướng mới, hệ thống các nước Xã hội
chủ nghĩa ngày càng giảm sút, tan rã..., cơ chế thanh toán nhiều bên bằng
RCK không còn phù hợp nữa vì vậy từ năm 1991, đồng RCK đã bị loại bỏ

- Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì phương thức chuyển
tiền còn có nhiều hạn chế như không đảm bảo rằng người bán sẽ thu được tiền
SVTH: Tạ Duy Đức 8 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
hàng trong trường hợp thanh toán sau và không bảo bảm cho người mua nhận
được hàng như yêu cầu trong trường hợp thanh toán trước.
1.4.2. Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi
giao hàng ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, rồi đến Ngân hàng nhờ thu
hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó.
Các bên tham gia:
Người bán (người hưởng lợi).
Người mua (người trả tiền).
Ngân hàng bên bán: Ngân hàng nhận sự uỷ thác của người hưởng lợi
(người bán) để thực hiện nghiệp vụ uỷ thác thu.
Ngân hàng bên mua: là Ngân hàng phục vụ người mua. Ngân hàng này
thường là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng bên bán và ở nước của người mua.
Ngân hàng trung gian: Đứng ra làm trung gian thanh toán khi Ngân hàng
bên bán và Ngân hàng bên mua không có quan hệ đại lý với nhau (Ngân hàng
trung gian có thể có hoặc không).
Phương thức nhờ thu được phân thành hai loại: đó là phương thức nhờ
thu phiếu trơn và phương thức nhờ thu kèm chứng từ.
1.4.2.1 Phương thức nhờ thu phiếu trơn.
Đây là phương thức thanh toán mà người bán ký phát hối phiếu nhờ
Ngân hàng thu hộ số tiền bán hàng ghi trên hối phiếu từ người mua, mà không
gửi kèm theo bất cứ một chứng từ thương mại nào. Cùng với việc gửi hàng
hoá cho người mua, người bán gửi thẳng bộ chứng từ cho người mua để
người mua đi nhận hàng.
Phương thức này chỉ được áp dụng trong trường hợp:
- Người bán và người mua tin cậy lẫn nhau, hoặc có quan hệ liên doanh

SVTH: Tạ Duy Đức 10 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
+ D/A (Document again acceptance): có nghĩa Ngân hàng chỉ trao chứng
từ cho người mua khi người mua ký hối phiếu chấp nhận thanh toán.
1.4.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Ngày nay trong thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biến nhất trong buôn bán quốc tế
và được coi là phương thức khá hiệu quả. Tuỳ theo thói quen và thông lệ của
từng nước mà Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau: Letter of
Credit, Credit, Document Credit... ở Việt Nam, ngoài tên là Tín dụng chứng
từ còn được gọi dưới nhiều tên khác như Tín dụng thư, Thư tín dụng, L/C và
thông dụng nhất là từ “ Tín dụng chứng từ” (Document Letter of Credit) vì nó
thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ. Khi áp dụng phương thức
thanh toán này, nó đem lại sự bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm của các
bên tham gia trong quá trình mua bán. Cùng vớí sự tham gia của các ngân
hàng trong quá trình thanh toán, rủi ro được hạn chế và chia đều cho người
mua và người bán. Đây cũng chính là nội dung chính của đề tài nghiên cứu.
* Khái niệm và đặc điểm thư tín dụng.
Theo định nghĩa trong UCP 600 (Quy tắc và thực hành thống nhất tín
dụng chứng từ, bản sửa đổi năm 1993, số xuất bản 600 do phòng Thương mại
quốc tế Paris phát hành), tín dụng chứng từ là bất cứ thỏa thuận nào trong đó
Ngân hàng phát hành hành động theo yêu cầu và chỉ thị của khách hàng
(người yêu cầu mở thư tín dụng) hoặc nhân danh chính bản thân mình để:
- Thanh toán cho, hoặc theo lệnh của phía thứ ba (người hưởng lợi) hoặc
chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người hưởng lợi ký phát,
hoặc
- Uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận và thanh toán hối
phiếu hoặc cho phép Ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong thư
SVTH: Tạ Duy Đức 11 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình

Ng­êi
NhËp khÈu
(8) (7) (2) (6) (5) (4)
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
nó với các thời hạn tín dụng, tạo nên cơ sở nền tảng của tín dụng kèm chứng
từ, bởi vì ngân hàng không cần nhìn thấy hàng hoá, mà chỉ xét các chứng từ.
Tính độc lập của L/C đã chi phối toàn bộ các khâu của quá trình thanh toán,
quy định toàn bộ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
* Các bên tham gia:
Trong phương thức tín dụng chứng từ truyền thống có sự tham gia của:
- Người xin mở thư tín dụng (Applicant): là người mua, người nhập khẩu
hàng hoá.
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người bán, người xuất
khẩu, hay bất cứ người nào khác được chỉ định.
- Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing bank): là Ngân hàng đại diện cho
người nhập khẩu, có thể cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu. Khi nhận được bộ
chứng từ phù hợp, ngân hàng mở sẽ thay người mua trả tiền cho người hưởng
lợi.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank): thường là Ngân
hàng đại lý của Ngân hàng mở thư tín dụng hoặc Ngân hàng bên bán. Đây là
Ngân hàng ở nước người bán.
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank), Ngân hàng chiết khấu
(Negotiating bank), Ngân hàng trả tiền (Reimbursing bank): các Ngân hàng
này có thể có hoặc không tùy thuộc vào yêu cầu của người mua trong đơn xin
mở thư tín dụng và sự uỷ nhiệm của Ngân hàng mở thư tín dụng.
* Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
Tùy từng trường hợp cụ thể, tùy vào yêu cầu của người xin mở thư tín
dụng và tùy vào sự uỷ nhiệm của Ngân hàng mở thư tín dụng mà trong
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có sự tham gia của bao nhiêu Ngân
hàng, Ngân hàng nào là Ngân hàng thông báo, Ngân hàng trả tiền, Ngân hàng

Ng­êi
XuÊt khÈu
(8) (7) (2)
(3)
(5)
(6)
(6) (5) (4)
(1)
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
(4). Khi nhận được thông báo này, Ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó,
và khi nhận được bản gốc thư tín dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu.
(5). Người xuất khẩu kiểm tra kỹ nội dung của thư tín dụng, nếu chấp
nhận thì tiến hành giao hàng, nếu không thì trực tiếp hoặc thông qua Ngân
hàng mở thư tín dụng đề nghị người nhập khẩu sửa đổi, bổ sung thư tín dụng
cho phù hợp với hợp đồng. Mọi nội dung sửa đổi phải có sự xác nhận của
Ngân hàng mở thư tín dụng mới có hiệu lực. Văn bản sửa đổi trở thành một
bộ phận cấu thành không thể tách rời thư tín dụng cũ và huỷ bỏ thư tín dụng
cũ.
Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu
cầu của thư tín dụng, xuất trình thông qua Ngân hàng thông báo cho Ngân
hàng mở thư tín dụng xin thanh toán.
(6). Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu
thấy phù hợp với thư tín dụng thì tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu.
Nếu thấy không phù hợp, Ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ
chứng từ cho người xuất khẩu.
(7). Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ
chứng từ hàng hoá cho họ.
(8). Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu phù hợp với thư tín dụng
thì trả tiền cho Ngân hàng mở thư tín dụng (trong trường hợp trả tiền ngay)

(người hưởng lợi thư tín dụng).
+ Các Ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có
Ngân hàng mở thư tín dụng, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng trả tiền, Ngân
hàng chiết khấu, Ngân hàng xác nhận... tùy từng trường hợp cụ thể mà các
Ngân hàng trên có hay không. Trên thực tế, trong phương thức thanh toán tín
SVTH: Tạ Duy Đức 16 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
dụng chứng từ thường chỉ có sự tham gia của Ngân hàng mở thư tín dụng và
Ngân hàng thông báo.
+ Số tiền của thư tín dụng: số tiền của thư tín dụng vừa được ghi bằng số
vừa được ghi bằng chữ và thống nhất với nhau. Không thể chấp nhận một thư
tín dụng có số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâu thuẫn với nhau. Tên của đơn
vị tiền tệ phải rõ ràng.
+ Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong thư
tín dụng:
+ Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là thời hạn mà Ngân hàng mở thư
tín dụng cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu xuất trình
bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những quy định
trong thư tín dụng. Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng tính từ ngày mở thư tín
dụng đến ngày hết hiệu lực của thư tín dụng.
+ Thời hạn trả tiền của thư tín dụng là chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền
về sau. Điều khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu
việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký
phát hối phiếu. Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư
tín dụng nếu như trả tiền ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của
thư tín dụng nếu trả tiền có thời hạn.
+ Thời hạn giao hàng cũng phải được ghi trong thư tín dụng và do hợp
đồng mua bán quy định. Đó là thời hạn quy định bên bán phải giao hàng cho
bên mua kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ
chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.

Thư tín dụng không huỷ ngang, có xác nhận (Confirmed Irrevocable
L/C)
SVTH: Tạ Duy Đức 18 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Thư tín dụng không huỷ ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without
recouse L/C).
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C).
Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause L/C).
Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C).
Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C).
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C).
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).
+ Nếu phân theo phương thức thanh toán, ta có:
Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight).
Thư tín dụng trả chậm (Defferred L/C).
Chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu một số loại thư tín dụng thường được sử
dụng trong thanh toán quốc tế bao gồm:
+ Thư tín dụng không huỷ ngang: là loại L/C mà Ngân hàng mở không
có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà chưa có sự thoả thuận của các
bên tham gia. Nếu không được sự đồng ý của bên bán thì NH mở không được
phép thực hiện theo yêu cầu đơn phương của bên mua, do đó quyền lợi của
bên bán được đảm bảo. Đây là loại L/C được sử dụng rộng rãi trong thương
mại quốc tế ngày nay.
+ Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận: là loại thư tín dụng không
thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác xác nhận theo yêu cầu của NH mở.
Ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm trả tiền cho người hưởng lợi nếu như
Ngân hàng mở thư tín dụng không trả tiền được (bị phá sản). Đối với loại thư
tín dụng này, quyền lợi của người hưởng lợi được đảm bảo hơn.
Sở dĩ có loại thư tín dụng này là do người hưởng lợi không tin tưởng vào
Ngân hàng mở thư tín dụng, cho nên họ yêu cầu một ngân hàng khác có uy tín

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Loại thư tín dụng này thường được dùng trong việc mua bán những mặt
hàng có số lượng lớn, giao thường xuyên, nhiều kỳ trong một năm với số
lượng ít thay đổi nhằm tránh đọng vốn bên mua và đơn giản hoá thủ tục mở
thư tín dụng.
Có hai loại thư tín dụng tuần hoàn tích luỹ và không tích luỹ.
+ Thư tín dụng điều khoản đỏ: là loại thư tín dụng theo đó Ngân hàng
phát hành cam kết ứng một số tiền nhất định (30% hoặc 50%) số tiền của thư
tín dụng cho người hưởng lợi khi nhận được các chứng từ, thông thường là:
hối phiếu của số tiền ứng trước, hoá đơn, cam kết trả nợ hoặc cam kết giao
hàng.
Trong rất nhiều trường hợp, người hưởng phải thương lượng với Ngân
hàng của mình để phát hành bảo lãnh thư trước khi nhận được khoản tiền theo
điều khoản đỏ.
Thư tín dụng giáp lưng: là loại thư tín dụng được mở ra căn cứ vào thư
tín dụng khác làm bảo đảm. Một thương nhân dùng thư tín dụng được mở
thanh toán cho mình để mở một thư tín dụng khác cho một người hưởng lợi
khác. Hai thư tín dụng này đại bộ phận có nội dung như nhau, trừ một số điểm
sau đây:
Số chứng từ của thư tín dụng thứ hai thường nhiều hơn.
Kim ngạch thư tín dụng thứ hai ít hơn kim ngạch thư tín dụng thứ nhất,
khoản chênh lệch này dành cho người trung gian trả chi phí mở thư tín dụng
thứ hai và hưởng hoa hồng.
Thời hạn giao hàng của thư tín dụng thứ hai sớm hơn thời hạn giao hàng
của thư tín dụng thứ nhất.
Trong phương thức mua bán trung gian, chuyển khẩu người ta thường
dùng thư tín dụng giáp lưng.
SVTH: Tạ Duy Đức 21 Lớp: Kinh tế quốc tế 47

Trích đoạn Kết quả kinh doanh và phõn phối lợi nhuậ n: Quy trỡnh thanh toỏn quốc tế theo phương thức tớn dụng chứng từ Kết quả hoạt động thanh toỏn quốc tế và dịch vụ thanh toỏn tớn Ảnh hưởng của mụi trường vi mụ Ảnh hưởng của mụi trường vĩ mụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status