Đề thi Olympic Hóa lớp 10 năm 2010-2011 - Pdf 27

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI ĐỀ THI OLYMPIC (Ngày 3/4/2011)
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC Môn: Hoá học 10
Thời gian: 90 phút
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P=31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108;
Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207.
Câu 1 (6 điểm):
1) Hoàn thành các pthh của phản ứng sau (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron): (4 điểm)
a. FeO + HNO
3



x y
N O ↑+
Trên cơ sở hệ số tìm được, hãy suy luận để xác định hệ số cho trường hợp Fe
3
O
4
:
Fe
3
O
4
+ HNO
3



N O

phản ứng trong một lượng vừa đủ dung dịch HCl 29,2%. Nồng độ của muối trong dung dịch thu được là
40,9%. Khi làm lạnh dung dịch này thấy có 1,71g muối rắn X kết tinh ra và nồng độ của muối trong dung
dịch sau khi tách muối rắn giảm xuống còn 27,6%. Xác định công thức của muối kết tinh.
HẾT
Ghi chú:
- Học sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào (kể cả Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
- Giám thị coi thi không cần giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
ĐỀ THI OLYMPIC (Ngày 3/4/2011)
Môn: Hoá học 10
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 6
1 4
a
FeO + HNO
3



3 3 x y 2
Fe(NO ) N O H O+ ↑+
Fe
+2


Fe
+3

2
O
3
không bị oxi hóa mà chỉ hòa tan
trong HNO
3
thành Fe(NO
3
)
3
, còn FeO thì tham gia phản ứng oxi hóa khử với hệ số như ở
trên. Vì vậy ngoài phần HNO
3
, cần cho phản ứng với FeO như trên,
còn cần (5x-2y)6.HNO
3
để tạo muối với Fe
2
O
3
. Vậy hệ số tổng cộng là:
(5x-2y) Fe
3
O
4
+ (46x-18y) HNO
3


(15x-6y)


2O
-2
x b
Vì tổng số electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa
nhận, do đó ta có phương trình:
2a + 4b = 16 hay a + 2b = 8


0<a<8 và 0<b<4
Vì chỉ có 1 phương trình mà lại 2 ẩn số a, b nên có nhiều nghiệm số, ví dụ cho b=1 thì a=6

2 2 4 3 2 2 4 4 2 4
CuFeS 6Fe (SO ) O 6H O CuSO 13FeSO 6H SO+ + + → + +
0,5
0,5
0,5
2 2
a O
3
+ 2KI + H
2
O

O
2
+ I
2
+ 2KOH 0,5
b CO

2FeCl
3
+ 2I
2
; 0,25
5Cl
2
+ I
2
+ 6H
2
O

2HIO
3
+ 10HCl 0,25
Câu 2 4
Ta có phản ứng nhiệt phân KMnO
4

0
t
4 2 4 2 2
2KMnO K MnO MnO O→ + +
(1)
0,25
Theo định luật BTKL ta tính được: 0,5
Khối lượng khí oxi đã thoát ra là:
2
O

n 0,14mol
158
= =

số mol KMnO
4
còn dư sau nhiệt phân là: 0,14 - 0,06 = 0,08 mol
0,5
Như vậy ta có chất rắn X gồm các chất sau: KMnO
4
: 0,08 mol

2 4
2
K MnO :0,03mol
MnO : 0,03mol
0,25
Khi cho X tác dụng với HCl đặc dư ta có các phương trình của các phản ứng hóa học đã xảy
ra: 2KMnO
4
+ 16HCl

2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O (2)
K

5
n n 2n n
2
= + +

= 0,29 mol
0,5

thể tích khí Cl
2
(đktc) thoát ra là: V = n.22,4 = 0,29.22,4 = 6,496 (lít) 0,25
Vậy thể tích khí clo có thể thoát ra cực đại là 6,496 lít 0,25
Câu 3 6
a 3
Gọi Z
1
là số electron của nguyên tử A

Số electron của nguyên tử B, C lần lượt là Z
1
+1, Z
1
+2
Gọi N
1
, N
2
, N
3
, lần lượt là số nơtron của nguyên tử A, B, C

1
+1) + (Z
1
+2+Z
1
+2)

74


6Z
1


68

Z
1


11,3 (*)
0,5
(Z
1
+1,5Z
1
) + (Z
1
+1+1,5Z
1

= 9; 10; 11
0,5
Mà A, B, C là các kim loại

Z
1
= 11 (Na) 0,25
Vậy A, B, C lần lượt là các kim loại Natri (Na); Magie (Mg); Nhôm (Al) 0,25
b 3
Ta có nhận xét:
Vì thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm (2) nhiều hơn ở thí nghiệm (1) chứng tỏ ở thí
nghiệm (1) nhôm phải đang còn dư. Và sự chênh lệch thể tích khí ở thí nghiệm (1) và (2) là
do Al dư ơ thí nghiệm (1).
Chênh lệch thể tích khí ở thí nghiệm (2) và (3) là do Mg
0,5
Ta có các phản ứng xảy ra ở cả 3 thí nghiệm:
ở thí nghiệm (1) và (2): 2Na + 2H
2
O

2NaOH + H
2
(1*)
0,5
2Al + 2 NaOH + 2H
2
O

2NaAlO
2

2NaAlO
2
+ 4H
2

số mol Na bằng ½ số mol H
2
ở thí nghiệm (1) = x/2
0,5
Xét thí nghiệm (2) ta có:
Số mol Na = x/2 suy ra số mol H
2
do Na sinh ra bằng x/4
Tổng số mol H
2
là 7x/4
Suy ra số mol H
2
do Al sinh ra là (7x/4) - (x/4) = 3x/2

số mol Al = x
0,5
Số mol Mg bằng số mol khí chênh lệnh của thí nghiệm (2) và (3)
Suy ra số mol Mg = (9x/4)-(7x/4) = x/2
0,5
Như vậy trong hỗn hợp X gồm có các kim loại với tỉ lệ mol là:
Na: Mg: Al = 1:2:1
Suy ra % khối lượng của mỗi kim loại trong X là:
%mNa =
23.1

RCl2
= 3,2/(2R+ 32)
m
dd HCl
=
)322(
5,36.4,6
+R
x
2,29
100
=
)322(
800
+R
m
dd sau pư
= m
RO
+ m
dd HCl
=
)322(
2,32,851
+
+
R
R
1,5
C%

3264.2
)7164(2,3
2,7g
m
CuCl2 sau làm lạnh
=
100
89,4.6,27
= 1,35g
0,5
m
CuCl2 kết tinh
= 2,7-1,35 = 1,35g => n
CuCl2 kết tinh
= 0,01 mol
m
H2O kết tinh
= 1,71- 1,35= 0,36g => n
H2O kết tinh
= 0,02 mol
=> Công thức muối kết tinh là CuCl
2
.2H
2
O
1
Ghi chú : - Thí sinh làm cách khác nhưng đúng kết quả vẫn cho điểm tối đa,
- Phương trình hóa học ghi thiếu điều kiện trừ đi ½ số điểm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status