BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
oo0oo
TRẦN TRUNG TƯỜNG
QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số: 62. 31. 12. 01
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.,TS. NGUYỄN ĐẮC HƯNG
2. TS. LÊ HÙNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
LỜI CAM ĐOAN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2011
Tác giả
TRẦN TRUNG TƯỜNG
Tôi tên là: Trần Trung Tường
Sinh ngày 20 tháng 9 năm 1968 – tại: Sài Gòn
Quê quán: Quảng Ngãi.
Hiện công tác tại: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Lộc.
Là nghiên cứu sinh khóa X của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ
Chí Minh.
Mã số NCS: 010110050008
Cam đoan đề tài: “Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại
cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Chuyên ngành: kinh tế tài chính, ngân hàng - Mã số: 62.31.12.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS. Nguyễn Đắc Hưng và TS. Lê
2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH 77
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí
Minh 77
2.1.2. Phát triển quy mô hoạt động 80
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 85
2.2.1. Quản trị vốn và nguồn vốn 85
2.2.2. Quản trị hoạt động cho vay 94
2.2.3. Chính sách phân cấp phán quyết tín dụng 99
2.2.4. Chính sách bảo đảm tiền vay 100
2.2.5. Phát triển màng lưới huy động vốn và cho vay 101
2.2.6. Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 101
2.2.7. Chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn đề 105
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH 107
2.3.1. Những kết quả đạt được 107
2.3.2. Một số hạn chế 119
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 131
Kết luận Chương 2 145
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA CÁC
NHTM CỔ PHẦN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 147
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ
TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH 147
3.1.1. Định hướng phát triển chung 147
3.1.2. Định hướng quản trị tín dụng 148
3.1.3. Yêu cầu hoàn thiện quản trị tín dụng 148
6. KT-XH : Kinh tế xã hội
7. NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
8. NHTM : Ngân hàng thương mại
9. NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
10. NHNN : Ngân hàng nhà nước
11. NQH : Nợ quá hạn
12. QTDND : Quỹ Tín dụng nhân dân
13. RRTD : Rủi ro tín dụng
14. SX- KD : Sản xuất - kinh doanh
15. TCTD : Tổ chức tín dụng
16. TDNH : Tín dụng ngân hàng
17. TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
18. TSN-TSC : Tài sản nợ - tài sản có
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SỐ BẢNG, BIỂU
ĐỒ, HÌNH VẼ
TÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ TRANG
Bảng 2.1 Tổng quan huy động vốn của các NHTM trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2010
81
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn 2001 - 2010
82
Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng vốn của các NHTM trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh giai đoạn 2001 - 2010
83
Bảng 2.4 Vốn điều lệ của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010
86
Bảng 2.5 Tỷ trọng vốn huy động phân theo nhóm các NHTM
131
Bảng 2.15 Cơ cấu các loại cho vay của các NHTM cổ phần trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh năm 2010
132
Bảng 3.1 Thang điểm và đánh giá xếp hạng khách hàng DN, khách
hàng hộ kinh doanh và hộ gia đình theo tư vấn của Công ty
kiểm toán quốc tế Ernst&Young
153
Bảng 3.2 Phân loại nhóm nợ trên cơ sở kết quả xếp hạng khách hàng
tín dụng nội bộ
154
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn huy động năm 2007 - 2008 89
Hình 2.1 Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng của các NHTMCP và
tỷ lệ lạm phát từ năm 2000 đến năm 2008
92
Hình 2.2 Diễn biến lãi suất tín dụng 97
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương
mại (NHTM) nước ta đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần của đất nước như: kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng GDP với
tốc độ cao và ngày càng ổn định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa Nhiều NHTM đã chuyển hướng mạnh mẽ sang cho vay doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn
phát triển ổn định, đa dạng, hướng sản xuất các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu. Đồng
thời chất lượng hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM cũng
không ngừng được nâng cao, hạn chế rủi ro tín dụng. Có được kết quả đó là do các
NHTM nói chung, các NHTM cổ phần nói riêng đã đổi mới quản trị tín dụng tiếp cận
dung của đề tài tập trung vào nghiên cứu đa dạng hóa các nghiệp vụ tín dụng của
NHTM giai đoạn cơ cấu lại sau khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực.
Đề tài: “Tín dụng ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt
Nam" của NCS Lê Quốc Tuấn, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2000. Nội
dung chủ yếu nghiên cứu về phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất.
Đề tài: “Giải pháp tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” của NCS Hồ Phúc Nguyên, bảo vệ tại Đại
học Kinh tế quốc dân năm 1999. Đề tài tập trung nghiên cứu về tín dụng ngân hàng cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ đầu đổi mới.
3
Đề tài: “Hình thành ngân hàng cổ phần nông thôn, giải pháp quan trọng về vốn
để phát triển nông thôn Việt Nam” của NCS Nguyễn Hữu Tài, bảo vệ tại Đại học Kinh
tế quốc dân năm 1996, chuyên nghiên cứu về mô hình NHTMCP nông thôn.
Đề tài: “Hoàn thiện và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị trong
quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta”, của NCS Nguyễn Tiến Minh,
bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 1995, chuyên nghiên cứu về mô hình NHTM
cổ phần thời kỳ mới thực hiện 2 pháp lệnh ngân hàng.
Đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Văn Quang về “Hoàn thiện hệ thống tín
dụng nông thôn đáp ứng nhu cầu vốn phát triển nông nghiệp các Tỉnh miền núi Tây
Nguyên” (1999). Đề tài tập trung nghiên cứu mở rộng và hoàn thiện các mô hình tổ
chức tín dụng, chủ yếu là các NHTM để đảm bảo tiện ích cho người vay vốn phát
triển nông nghiệp vùng Tây Nguyên.
Đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tằm về “Giải pháp tín dụng ngân
hàng nhằm phát triển kinh tế trang trại ở Tây Nguyên” (2006). Đề tài tập trung nghiên
cứu vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế trang trại Tây Nguyên;
thực trạng và giải pháp tín dụng nhằm phát triển kinh tế trang trại ở Tây Nguyên.
Nhìn chung hầu hết các luận án thường bị hạn chế bởi quy mô một vấn đề
nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài, chưa đạt được tầm cỡ một công trình nghiên cứu
tổng thể từ lý luận đến thực tế nhằm hỗ trợ cho các nhà lập chính sách và điều hành
ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay…
Luận án còn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế,
phương pháp quy nạp, đến các phương pháp điều tra và khảo sát điển hình, tổng hợp
5
và phân tích, phương pháp toán, với sự trợ giúp của kỹ thuật vi tính và tham khảo các
công trình nghiên cứu khác có liên quan để làm nổi bật và sâu sắc nội dung nghiên
cứu của đề tài.
5.2. Thu thập và phân tích dữ liệu
5.2.1. Thu thập dữ liệu
Giai đoạn đầu của thu thập dữ liệu là việc xác định nguồn dữ liệu nghiên cứu,
mẫu biểu và cách tiến hành điều tra. Nghiên cứu này tập trung vào việc quản trị tín
dụng của các NHTMCP ở TP.HCM. Lựa chọn này được biện luận như sau:
Thứ nhất, các NHTM cổ phần ở TP. Hồ Chí Minh là một thành phố được coi là
trung tâm kinh tế, xã hội lớn của cả nước. Số lượng giao dịch tín dụng mà trong đó cho
vay là rất lớn, do vậy đã phát sinh rủi ro tín dụng tại các NHTM cổ phần ở TP. Hồ Chí
Minh, nên cần thiết phải nghiên cứu về quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.
Hồ Chí Minh.
Thứ hai, sự phát triển của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội khác là
rất lớn do vậy hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ rất phức tạp.
Thứ ba, dữ liệu được thu thập tại các nguồn như báo cáo hoạt động kinh doanh
của các NHTM cổ phần ở TP.HCM, của NHNN Việt Nam Chi nhánh TP.HCM, các số
liệu từ cơ quan thống kê… Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ số liệu thứ cấp,
đây là kỹ thuật lấy dữ liệu, mẫu biểu đơn giản, dễ kiểm tra và có thực.
Ngoài ra luận án còn tham khảo các văn bản như nghị định, quyết định của chính
phủ, các văn bản pháp quy, định hướng phát triển của ngân hàng nhà nước, của
TP.HCM; các thông tin trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa học liên quan.
Đồng thời sử dụng các kiến thức được trang bị và những hướng dẫn của các nhà khoa
học, các góp ý khác của các đồng nghiệp và các nhà quản lý kinh tế ngành ngân hàng
trong nghiên cứu.
6
Quy trình thu thập điều tra dữ liệu:
hàng thương mại cổ phần thì hiệu quả tín dụng của NHTM cổ phần trên địa bàn
TP.HCM như thế nào? (Chương 3)
- Những giải pháp bổ trợ có nội dung mang tính khuyến nghị nào đưa ra cho các
nhà quản lý, cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cho Chính phủ và cụ thể đối với
thành phố Hồ Chí Minh? (Chương 3)
5.3.2. Những lập luận cơ bản về ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ các nhà quản lý ngân hàng trong loại hình ngân
hàng thương mại cổ phần, từ đó có quyết định về các giải pháp nâng cao khả năng quản
trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM.
- Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thống đối với quản trị tín dụng
trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tín dụng thông qua các chính
sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (trong giới hạn chỉ tập trung
nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng, chính sách bảo đảm tiền
vay… Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần
trên địa bàn TP.HCM.
8
- Những công trình nghiên cứu về quản trị tín dụng ngân hàng ở các nước tiên
tiến, nơi đó đã có cơ chế thị trường hoàn chỉnh, do vậy sẽ có những khác biệt đối với
điều kiện ở Việt Nam, khi mà cơ chế thị trường còn là vấn đề khá mới và thiếu đồng bộ.
Do vậy, những bài học kinh nghiệm về quản trị tín dụng của các nước khác là có ích
cho các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM cũng như các ngân hàng thương mại
khác; cho chính phủ và cho ngân hàng nhà nước.
- Quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM là một
công trình nghiên cứu với nhiều công sức và những nỗ lực cao, những kết quả nghiên
cứu sẽ mang lại những đóng góp nhất định cho cả lý luận và thực tế trong việc nâng cao
khả năng tiếp cận quản trị tín dụng theo phương thức hiện đại. Nâng cao mức độ an
toàn trong tín dụng, góp phần to lớn vào kết quả kinh doanh của các NHTM cổ phần
trên địa bàn TP.HCM và góp phần an toàn cho nền kinh tế.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả, an toàn tín dụng, cho
nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ là những đóng góp thiết thực dần được bổ sung, điều
được trình bày với văn phong và cách tiếp cận riêng.
6. Kết cấu của luận án
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng
biểu số liệu, sơ đồ, hình vẽ; nội dung chính bao gồm 195 trang được kết cấu thành 3
chương; trong đó:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị tín dụng NHTM trong nền kinh tế
thị trường
Chương 2: Thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.HCM
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị tín dụng của các NHTMCP ở TP.HCM
15
đầy đủ khi đến hạn. Người đi vay cũng tin vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay.
Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về lòng tin tưởng là điều kiện hình thành
quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá
trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của một bên thứ ba.
Hai là, tính chuyển nhượng: TDNH là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị từ người cho vay cho một người khác - người đi vay, người đi vay được sử dụng
lượng giá trị đó trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho
người cho vay.
Đối tượng của sự chuyển nhượng chủ yếu là sự chuyển nhượng tiền tệ. Tính chất
tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Nó là kết
quả của sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, hai bên tham gia vào quá trình
chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng
lượng giá trị đó. Một khi thời gian chuyển nhượng thiếu phù hợp giữa thời gian nhàn
rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính
và hoạt động kinh doanh của cả hai bên, dẫn đến nguy cơ phá vỡ quan hệ tín dụng.
Thực chất trong TDNH chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời
nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối
với lượng giá trị đó; người nhận quyền sử dụng chỉ có quyền sử dụng theo cam kết mà
không có quyền sở hữu với lượng giá trị đó.
hàng, là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để ngân hàng
cũng như doanh nghiệp, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh
doanh. Trong đó ngân hàng giám sát chặt chẽ sử việc sử dụng món vay theo đúng mục
đích mà khách hàng cam kết trong hợp đồng tín dụng.
17
1.1.2.3. Các hình thức và vai trò của tín dụng NHTM trong nền kinh tế
Một là, các hình thức tín dụng
Sự phát triển các hình thức tín dụng, nhất là TDNH, cho đến nay đã có nhiều
thay đổi và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Tác động như vũ bão của cuộc
cách mạng khoa học - công nghệ; của sự toàn cầu hóa và khu vực hóa thông qua các tổ
chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã tạo điều kiện cho TDNH phát triển ở trình độ cao,
đặc biệt là việc áp dụng kỹ thuật điện toán, với sự phát triển chiến lược sản phẩm một
cách đa dạng song song với việc tiến hành các mặt hoạt động của marketing ngân hàng.
Các nhà quản lý và chuyên gia về hoạt động ngân hàng sử dụng nhiều tiêu thức
phân loại TDNH [5, 24]; [6, 36]; [12, 82], bao gồm:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tín dụng được chia làm các loại: tín
dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, là loại tín dụng cấp cho các chủ thể kinh tế để tiến
hành sản xuất và lưu thông hàng hóa; tín dụng tiêu dùng, là hình thức tín dụng cấp cho
các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà ở, xe ô tô, các hàng hóa
tiêu dùng khác Ngày nay, tín dụng tiêu dùng là một trong những xu hướng phát triển
và trở thành một thị trường tín dụng rộng lớn [5, 24]; [6, 36].
- Căn cứ vào sự đảm bảo tín dụng, tín dụng được chia làm các loại: tín dụng
không có đảm bảo, là loại tín dụng mà người vay không buộc phải sử dụng tới tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng; tín dụng có đảm bảo, là loại tín dụng mà người cho vay đòi hỏi người
vay vốn phải có tài sản, cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba. [5, 36]; [12, 82].
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, chia thành: tín dụng trả góp, là loại tín
dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ; tín dụng hoàn trả cố
định, là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận; tín dụng
hoàn trả theo yêu cầu, là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi
Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về lòng tin tưởng là điều kiện hình thành
quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá
trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của một bên thứ ba.
Hai là, tính chuyển nhượng: TDNH là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị từ người cho vay cho một người khác - người đi vay, người đi vay được sử dụng
lượng giá trị đó trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho
người cho vay.
Đối tượng của sự chuyển nhượng chủ yếu là sự chuyển nhượng tiền tệ. Tính chất
tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Nó là kết
quả của sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, hai bên tham gia vào quá trình
chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng
lượng giá trị đó. Một khi thời gian chuyển nhượng thiếu phù hợp giữa thời gian nhàn
rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính
và hoạt động kinh doanh của cả hai bên, dẫn đến nguy cơ phá vỡ quan hệ tín dụng.
Thực chất trong TDNH chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời
nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối
với lượng giá trị đó; người nhận quyền sử dụng chỉ có quyền sử dụng theo cam kết mà
không có quyền sở hữu với lượng giá trị đó.
Ba là, tính hoàn trả: Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng
hạn cả về thời gian và về giá trị, giá trị bao gồm cả gốc và lãi.
Phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Sự chênh lệch này là giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, cái
giá phải trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, và giá trị đó
phải đủ lớn để có thể tạo nên sức hấp dẫn người sở hữu để họ có thể sẵn sàng bỏ qua
quyền sử dụng lượng giá trị vốn tiền tệ của mình trong một khoảng thời gian nhất định
và mang tính chất tạm thời.
16
1.1.2.2. Nguyên tắc của TDNH
Một là, cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định
Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng. Tính chất tín dụng sẽ bị phá