PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIAO THÔNG THỦY bộ BÌNH ĐỊNH - Pdf 27


 !
1.1. "#$%&&$'(')#$$%*+, ,/0$1,2)0*.3$/0
$-145& 6
1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định
7 Tên công ty: CÔNG TY CP GIAO THÔNG THỦY BỘ BÌNH BỊNH
7 Tên giao dịch: Bình Định Waterway and roard joint- stock Company
7 Tên viết tắt: BIROCO
7 Địa chỉ: Số 220 - đường Nguyễn Thị Định - Phường Nguyễn Văn Cừ -
thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
7 Điện Thoại: 056 846773
7 Fax: 0563 846773
7 Mã số thuế: 4100298605
7 Tài khoản số: 102010000407740 tại Ngân Hàng Công Thương Bình
Định
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần giao thông
thủy bộ Bình Định
Công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định nguyên là xưởng vật tư kỹ
thuật giao thông vận tải được thành lập theo quyết định số 837/ UB-TC vào
ngày 11 tháng 11 năm 1976 với nhiệm vụ chính là
7 Tiếp nhận hàng vật tư, tổ chức hợp đồng gia công của nhà nước phân phối,
bảo quản, phân phối trong ngành theo chỉ tiêu kế hoạch giao.
7 Thực hiện các chế độ nguyên tắc quản lý kế toán tài chính của nhà nước nhằm
phấn đấu nâng cao hiệu quả phục vụ sản xuất, giảm chi phí lưu thông, chi phí
bảo quản, góp phần hạ giá thành sản phẩm.
Năm 1984 căn cứ vào nhu cầu phát triển nhiệm vụ xây dựng giao thông
của Sở giao thông vận tải Nghĩa Bình, ngày 22 tháng 12 năm 1984 quyết định
số 256/QĐ-TC tổ chức Xưởng vật tư kỹ thuật giao thông vận tải chuyển thành
xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư giao thông với các nhiệm vụ là
7 Tổ chức sản xuất, tiếp nhận những nhu cầu kiện bê tông đúc sẵn, thiết bị để
cung ứng cho các công trình giao thông trong tỉnh theo chỉ tiêu kế hoạch mà


#,,2?/0 @>,2?/0 @>,2) '$*A
B?C0D
*E=$F
GHBID
 2?/0'JK, 01 198.700 1.987.000.000 37,22
L 2?/0$%30,/0$1 108 280.600 2.806.000.000 52,58
M 2?/003'*,/0$1 11 54.600 546.000.000 10,20
20,50 120 533.900 5.339.000.000 100
(Nguồn: phòng tài vụ)
Tổng số công nhân viên và người lao động là 145 người.
Công ty cổ phần giao thông thủy bộ bình Định là doanh nghiệp nhà nước
có quy mô vừa.
1.2. N,O0P*H=(Q, ,/0$10*.3$/0$-145& 6
1.2.1. Chức năng
Công ty là một đơn vị kinh doanh trên các lĩnh vực xây dựng cầu đường,
sản phẩm của công ty là các công trình hay các hạng mục công trình, được tổ
hợp từ các sản phẩm của nhiều ngành khác nhau có tư cách pháp nhân và
hạch toán kinh tế độc lập với các chức năng sau
7 Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp và
công trình cấp thoát nước
7 Các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng khác
7 Sản xuất, tiếp nhận những nhu cầu kiện bê tông đúc sẵn, thiết bị để
cung ứng cho các công trình giao thông
7 Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện
7 Kinh doanh dịch vụ vận tải
7 Tư vấn thiết kế, giám sát các loại công trình
7 Sửa chữa phương tiện thiết bị giao thông vận tải
7 Cho thuê bãi đỗ xe.
1.2.2. Nhiệm vụ

trình, biện pháp thi công, điều hành phòng kỹ thuật - chất lượng. Chịu trách
nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công phụ trách của mình.
Là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách lĩnh vực xây dựng, quản
lý, duy tu, bão dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng do Tỉnh và Trung Ương giao
thác. Trực tiếp điều hành phòng quản lý cầu đường và các đội hạt. Chịu trách
nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công.
U0VE3S,7V*W3. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch dài hạn,
phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở và quy hoạch về nhu cầu giao thông
cho phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của các ngành địa phương.
Xây dựng và đề xuất cấp có thẩm quyền lên kế hoạch sữa chữa, đại tu,
nâng cấp, xây dựng các công trình cầu đường đường thủy và đường bộ. Quản
lý công tác khoa học kỹ thuật các quy trình, phạm vi tiêu chuẩn kỹ thuật, định
mức kỹ thuật, vật tư, công tác sáng kiến quản lý kỹ thuật.
Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công các công trình giao khoán giữa công
ty với các đội hạt, nghiệm thu định kỳ. Quan hệ với chủ đầu tư để đấu thầu,
nhận thầu, ký hợp đồng xây lắp, chủ trì lập hồ sơ đấu thầu các công trình
ngoài kế hoạch.
Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ để tổng hợp các báo cáo tình hình
sản xuất kinh doanh, lưu trữ tài liệu kế hoạch thống kê.
U0VX$"Y$Z,;$GJ[0 Nghiên cứu các quy trình, quy phạm tiêu
chuẩn kỹ thuật của nhà nước và của ngành, thống kê đầy đủ số lượng quy
định, cấp kỹ thuật công trình khi công ty giao cho đội hạt. Thống kê đầy đủ số
liệu, thời điểm, thời gian sử dụng và đánh giá chất lượng toàn bộ hệ thống cầu
đường đường bộ và đường nội địa mà công ty thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các đội hạt thực hiện công tác quản
lý, sữa chữa, nâng cấp thi công đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tiến độ công
trình đã giao. Cùng với phòng kế hoạch chủ động chủ trì phối hợp tổ chức
kiểm tra, lập hồ sơ biên bản nghiệm thu kỹ thuật và chất lượng, các kết cấu có
phần quan trọng như nền móng đường, các kết cấu chịu lực.
U0$'*(Q Nghiên cứu nắm vững các chế độ tài chính, phương pháp

Duy tu bảo dưỡng các tuyến theo hợp đồng khoán giữa công ty và hạt
trưởng. Thi công các công trình xây dựng cơ bản, sữa chữa cầu đường do
công ty giao, thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ chính sách Nhà nước quy
định về quản lý vốn và tài sản công ty giao cho hạt.
5*,/0$%&Tổ chức thi công các công trình xây dựng cơ bản và sữa
chữa cầu đường do công ty giao cho Đội.
Thực hiện đầy đủ các quy định, các quy trình thi công để đảm bảo an
toàn lao động sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái. Quản lý và tổ chức lực
lượng công nhân tham gia thi công đạt hiệu quả cao. Quản lý và sử dụng vốn,
tài sản, thiết bị, phương tiện của công ty giao cho đội có hiệu quả và thực hiện
tốt các chính sách, chế độ khấu hao tài sản, nghĩa vụ về người lao động theo
quy định của nhà nước và công ty. Liên lạc và báo cáo tình hình với cấp trên
của mình ở công ty.
5*^_P=#1: Nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kỹ thuật xe
máy, thiết bị, phương tiện do Nhà nước quy định để đáp ứng công tác bão
dưỡng, sữa chữa xe máy, sử dụng có hiệu quả toàn bộ lực lượng xe máy một
cách nghiêm túc đạt chất lượng cao.
Đề xuất, bổ sung, điều chỉnh cơ chế nội bộ trong lĩnh vực quản lý. Thực
hiện quy định quản lý kế hoạch, tiến độ thi công các công trình để có kế
hoạch cung cấp, điều chỉnh xe máy cho kịp thời phục vụ thi công công trình.
5*`8^";$(Y$G*H" Sản xuất bê tông, nhựa phục vụ cho các công
trình mới, công trình sữa chữa vừa, lớn cho công ty. Quản lý vật liệu sản xuất,
đề xuất các phương pháp giảm chi phí nguyên vật liệu sản xuất lên cấp trên.
Các bộ phận ngoài các chức năng riêng, chịu trách nhiệm riêng về phần
công việc của mình được giao đối với cấp trên của mình, còn hỗ trợ lẫn nhau,
phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm tạo nên sự thống nhất trong bộ máy quản lý
của công ty.
1.4. #,3S$?50,a, ,/0$1
Công ty CP giao thông thủy bộ Bình Định có ngành nghề kinh doanh
chủ yếu là thi công công trình, các hạng mục công trình cụ thể như: thi công

đó vòng quay vốn chậm, phải tìm biện pháp để đẩy nhanh tốc độ và tiến độ
xây dựng công trình.
7 Sản phẩm xây dựng cơ bản thường cố định một chỗ và phải làm ngoài trời,
trong khi máy móc thiết bị và con người phải di động. Vì vậy việc xác định
địa điểm xây dựng hợp lý có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của vốn đầu tư là do
xây dựng tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu gây
khó khăn cho việc thi công và dự trữ vật liệu. Điều này đòi hỏi các nhà xây
dựng phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ khí hoá một cách hợp lý. Mặt
khác do con người di động nên tốn rất nhiều chi phí, vì vậy cần có biện pháp
để giảm chi phí.
1.5. #*<"#$VE$<"8('*H"<"8V*W3., ,/0$10*.3$/0
$-145& 6
1.5.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 - 2013

809ME$<"83S$?50V*W3., ,/0$1$%30MO=
( Đơn vị tính: Đồng )
e
f
O=Lg O=LgL O=LgM LgLhLg LgMhLgL

Bih7D (%) Bih7D BID
j3.
$"
72.943.041.301 83.204.408.717 34.298.085.385 10.261.367.416 14,07 -48.906.323.332
-
58,78
*
)a
70.058.187.587 80.109.774.481 33.558.085.385 10.051.586.894 14,34 -46.551.689.096 -58,2
k[*

809l80,#,,m$*d",:489
( Đơn vị tính: % )
m
$*d"
O=Lg O=LgL O=LgM
LgLhLg
Bih7D
LgMhLgL
Bih7D
jkj 3,47 2,79 1,6 -0,68 -1,19
no 16,43 12,45 4,06 -3,98 -8,39
o 10,7 6,57 2,04 4,13 -4,53
on 22,29 17,36 4,39 -4,93 -12,97
Qua bảng trên ta thấy: Tỷ số DLDT giảm trong giai đoạn 2011 - 2013 do
LNST của công ty đang giảm mạnh trong giai đoạn này. Tỷ số này phản ánh
cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có 3,47% LNST năm 2011, 2,79% LNST năm
2012, 1,6% LNST năm 2013. Tỷ số DLDT năm 2012 giảm 0,68% so với năm
2011, năm 2013 giảm 1,19% so với năm 2012 cho thấy chiến lược tiêu thụ
sản phẩm hay chất lượng sản phẩm của công ty không tốt.
Tỷ số BEPR cho biết khả năng sinh lời trước thuế và lãi của doanh
nghiệp. Năm 2011 tỷ số này là 16,43% nhưng đến năm 2012 thì giảm còn
12,45% và tiếp tục giảm mạnh trong năm 2013 còn 4,06% giảm gần 3 lần so
với năm 2012. Nguyên nhân là do EBIT giảm mạnh.
Tỷ số ROA cho thấy rằng khả năng tạo ra LNST của 1 đồng tài sản đầu
tư vào doanh nghiệp. Năm 2011 tỷ số này là 10,7% có nghĩa là một đồng tài
sản của công ty tạo ra 0,107 đồng LNST. Năm 2012 thì tỷ số này giảm xuống
còn 6,57% và giảm so với năm 2011 là 4,13%. Năm 2012 tiếp tục giảm còn
2,04% giảm so với năm 2012 là 4,53%, như vậy là khả năng sinh lợi của công
ty không ổn định, giảm mạnh trong giai đoạn năm 2011 – 2013.
Tỷ số ROE dùng để đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra. Trong

của TK để ghi.
7 Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của
các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở
phần Tài sản, nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần Nguồn vốn. Mặc
khác các khoản phải thu, phải trả được tách riêng biệt thành ngắn hạn và dài
hạn.
7 Một số TK điều chỉnh hoặc TK dự phòng như: ( TK 214, 129, 229… ) luôn
có số dư Có nhưng khi lên BCĐKT thì ghi bên phần Tài sản và ghi số âm.
 Kết cấu của bảng CĐKT gồm 2 phần chính
7 Phần Tài sản: phản ánh giá trị Tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo
của DN và được chia làm 2 loại chính
• Tài sản ngắn hạn
• Tài sản dài hạn
7 Phần nguồn vốn: được chia làm 2 loại lớn
• Nợ phải trả
• Vốn chủ sở hữu
 Ý nghĩa của bảng CĐKT
7 Là tài liệu quan trọng để đánh giá tổng quát tình hình tài sản, trình độ huy
động và sử dụng vốn, đánh giá tình hình tài chính của đơn vị.
7 Về mặt pháp lý: Số liệu trên phần tài sản thể hiện quyền sở hữu, quyền sử
dụng và trách nhiệm. Số liệu trên phần nợ phải trả thể hiện trách nhiệm dân
sự và pháp lý của DN đối với ngân hàng, người bán, nhà nước, với các chủ nợ
khác về các khoản vay và nợ phải trả. Số liệu trên phần vốn chủ sở hữu thể
hiện quyền sở hữu và lợi ích của chủ sở hữu đối với tài sản còn lại của DN.
2.1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
2.1.2.1. Cơ sở lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Để lập được bảng BCKQKD công ty căn cứ vào: BCKQKD kỳ trước, Sổ
kế toán chi tiết tổng hợp trong kỳ của các TK từ loại 5 đến loại 9.
2.1.2.2. Nội dung
BCKQKD là báo cáo tài chính cho biết tình hình tài chính của DN trong

lỗ hoạt động đầu tư, lãi lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện mà
báo cáo kết quả kinh doanh không thể thực hiện được, Số dư các TK hàng tồn
kho, nợ phải thu, nợ phải trả chi tiết theo 3 hoạt động là kinh doanh, đầu tư,
tài chính.
2.1.3.2. Nội dung
Là BCTC phản ánh nguồn hình thành và cách thức sử dụng tiền trong
quá trình hoạt động của đơn vị.Thông tin trên BCLCTT giúp người sử dụng:
đánh giá khả năng thanh toán của DN, đánh giá khả năng đầu tư, là công cụ
để lập dự toán tiền, lập kế hoạch thu, chi và dự đoán về luồng tiền trong tương
lai…
 Phương pháp lập bảng BCLCTT
7 Phương pháp trực tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu được
xác lập theo dòng tiền vào/ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu,
thường xuyên phát sinh hoạt động của doanh nghiệp. Cần chi tiết nhóm TK
tiền và tương đương tiền theo các hoạt động đối với dòng tiền vào/ra, được
lập trên cơ sở số PS Nợ/số PS Có của TK tiền và tương đương tiền trong quan
hệ đối ứng Có/Nợvới các tài khoản liên quan của từng hoạt động.
7 Phương pháp gián tiếp: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián
tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ
hoạt động kinh doanh, còn 2 phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu
chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trực tiếp.
2.2. \$a,4#3,#3$'*,a
2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của Tài sản
 Tài sản ngắn hạn ( TSNH )
Thông qua bảng 2.1 ta có thể nhận thấy rằng vào năm 2011 tổng TSNH
của công ty là 19.312.525.138 đồng chiếm tỷ trọng 82,05% trong cơ cấu tổng
tài sản, đây là con số lớn. Năm 2012 thì TSNH của công ty tăng một cách
nhanh chóng lên 31.163.242.232 đồng chiếm tỷ trọng 88.33% trong tổng tài
sản của doanh nghiệp, tăng 11.850.990.094 đồng tương ứng với tốc độ tăng

ứng với tốc độ tăng là 53,26%. Nguyên nhân là vì công ty hoạt động trong
ngành xây dựng nên việc thừa nguyên vật liệu vào cuối năm là không đáng kể
và thời gian thực hiện và hoàn thành công trình thì tương đối dài nên hàng tồn
kho tăng lên các năm là không thể tránh khỏi. Để công ty hoạt động có hiệu
quả thì công ty phải lên kế hoạch, biện pháp dự trữ HTK thích hợp để đảm
bảo cung ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh chống thất thoát lãng phí
nguyên vật liệu.
7 TSNH khác chỉ có trong năm 2012 là 1.757.851 đồng có tỷ trọng là 0,005%
chiếm rất nhỏ trong cơ cấu TSNH, nhưng trong năm 2011 và năm 2013 thì tài
sản ngắn hạn khác không chiếm tỷ trọng trong cơ cấu tổng tài sản của doanh
nghiệp.
80L9:,;"('`s4*E?50, '*`80tS$uLg7LgM
v@w
O=Lg O=LgL O=LgM
O=LgLhLg O=LgMhLgL
ST (đồng)
TT(
%)
ST (đồng)
TT(
%)
ST (đồng)
TT(
%)
(+/-)
TT(%
)
(+/-)
TT(%
)

0
0,00
0
0,00 0 0,00 0 0,00
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn
hạn
0
0,00
0
0,00
0
0,00 0 0,00 0 0,00
9#,V38)8*$"0tS
g9yM{9l|L9|
l| l|Pl}
L9LlM9}Ly9g
}M |gPL
M9l|l9{yl9M
gz zgPLM
g9Mgz9L||9l
L} ylPL
7
}9}}{9{Ml9}|{ 7M|P|L
1. Phải thu của khách hàng
12.340.285.9
31 52,43
17.595.274.4
13 49,87
12.340.285.9
31 46,03

35.359.937.28
6 -96,92
4. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn
khó đòi
0
0,00
0
0,00
0
0,00 0 0,00 0 0,00
9'0$CV3
9y|z9L||9y|
y {PMz
M9lg9}|M9}|
y yP|}
z9LL}9LLl9gL
 yPzg
9llz9ly|9{g
g }MPzz 9{|9l|g9LzL zMPL|
1. Hàng tồn kho
1.965.266.96
9 8,35
3.410.763.76
9 9,67
5.227.224.02
1 19,50
1.445.496.80
0 73,55 1.816.460.252 53,26
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
0

100,0
0
3. Tài sản ngắn hạn khác
0
0,00
0
0,00
0
0,00 0 0,00 0 0,00
(Nguồn: Phòng Tài vụ )
 Tài sản dài hạn ( TSDH )
Đối với doanh nghiệp, ngoài việc đầu tư vào TSNH, doanh nghiệp còn
tập trung đầu tư TSDH bởi TSDH luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng trong
hoạt động SXKD. Đặc biệt công ty hoạt động trong các lĩnh vực như: Xây
dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp và công trình
cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật công cộng khác, kinh doanh dịch vụ vận
tải… thì các TSDH như máy móc, thiết bị, xe các loại là rất cần thiết. Nó thể
hiện quy mô, năng lực SXKD của doanh nghiệp.
Qua bảng biến động và kết cấu TSDH ở dưới, ta thấy TSDH của Công ty
có sự biến động qua các năm 2011 – 2013. Nhìn vào cơ cấu tổng Tài sản ta
thấy rằng TSDH của công ty chiếm tỷ trọng rất thấp so với TSNH.
Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011 –
2013. Cụ thể, vào năm 2011 thì TSDH của công ty là 4.225.945.808 đồng với
tỷ trọng 17,95% trong tổng cơ cấu tài sản, chiếm một tỷ trọng rất thấp. Qua
năm 2012 thì con số này giảm nhưng không đáng kể cụ thể là 4.116.862.572
đồng, giảm 109.083.236 đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,58% so với năm
2011. Nhưng tới năm 2013 chỉ còn là 3.805.116.871 đồng, chiếm 14,05%
trong cơ cấu tổng tài sản của công ty, giảm 311.745.701 đồng tương ứng với
tốc độ giảm là 7,57% so với năm 2012, nhưng lại chiếm tỷ trọng trong tổng
cơ cấu tài sản của công ty cao hơn năm 2012 ( 14,19% < 11,67% ) …Nguyên

công ty. Kết cấu như vậy nếu xét về ngắn hạn thì hợp lý nhưng khi xét về mặt
lâu dài thì chưa hợp lý. Vì đây là công ty kinh doanh bên mảng xây dựng, thi
công các công trình dân dụng, cầu đường, cống,… nên chi phí cho các máy
móc, thiết bị cũng như các loại xe cao và có thời gian thu hồi vốn trong thời
gian dài. Do đó, công ty cần có biện pháp điều chỉnh lại cơ cấu hợp tài sản
cho hợp lý để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất của công ty, giúp cho
công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả cũng như đem lại lợi nhuận cho
các cổ đông trong công ty.
80L9L:,;"('`s4*E?50, '*`8W'*S$uLg7LgM
v@w
O=Lg O=LgL O=LgM
O=LgLhLg O=LgMhLgL
ST (đồng)
TT(
%)
ST (đồng)
TT(
%)
ST (đồng)
TT(
%)
(+/-)
TT(
%)
(+/-)
TT(
%)
9v@wjvr l9LLz9ylz9{g{
}Pyz
l9|9{|L9z}L

(13.251.441.25
1)
-
56,30
(13.588.232.07
6)
-
38,52
(13.899.977.77
7)
-
51,85
-
336.790.82
5 2,54
-
311.745.70
1 2,29
3. Chí phí xây dựng cơ bản dở dang 754.445.993
3,21
810.809.629
2,30
810.809.629
3,02 56.363.636 7,47 0 0,00
9;$?50`8?"$J g
gPgg
g
gPgg
g
gPgg g gPgg g gPgg

0
0,00 0 0,00 0 0,00
9'*`8W'*SV#, M}9}|L9ggg
gP|
M}9}|L9ggg
gP
M}9|}L9ggg
gPl g gPgg g gPgg
1. Phải thu dài hạn 0
0,00
0
0,00
0
0,00 0 0,00 0 0,00
2. Tài sản dài hạn khác 37.762.000
0,16
37.762.000
0,11
37.672.000
0,14 0 0,00 0 0,00
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 0
0,00
0
0,00
0
0,00 0 0,00 0 0,00
( Nguồn: Phòng Tài vụ )

Trích đoạn Tiếp tục đầu tư nâng cấp, trang bị thêm một số thiết bị máy móc, phương tiện vận tải để nâng cao năng lực thi công, đáp ứng yêu cầu thị trường trong tình Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status