BÁO CÁO THỰC TẬP-THỰC TRẠNG THỊ PHẦN CÁC MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI - Pdf 27




 !"#!$%&'!("
Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, chuyển sang cơ cấu thị trường
thì nền kinh tế đã có sự phát triển vượt bậc, các quan hệ kinh tế ngày càng diễn ra
mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Hàng loạt các ngành sản xuất và
kinh doanh ra đời. Trong đó bưu chính viễn thông được xem là một trong những
ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực cung ứng các dịch
vụ viễn thông di động. Tuy là một lĩnh vực kinh doanh mới mẻ nhưng lĩnh vực
viễn thông di động đã, đang và sẽ tạo được sự chú ý mạnh mẽ với sự tham gia ngày
càng nhiều của các nhà cung cấp dịch vụ cũng như sự nâng cao chất lượng và số
lượng các dịch vụ cung ứng nhờ đó nhu cầu sử dụng và số lượng khách hàng ngày
càng gia tăng một cách mạnh mẽ.
Trong lĩnh vực cung ứng các dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội hiện
nay có bảy doanh nghiệp đang tham gia trên thị trường là Viettel; Vinaphone;
Mobifone; Sphone; Beeline; EVN telecom và Vietnammobile. Mỗi doanh nghiệp
trong các doanh nghiệp trên đều có những đặc trưng riêng, chiến lược riêng nhằm
định vị giá trị doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng và hướng đến những đối
tượng khách hang mục tiêu nhất định nhờ đó thu hút thêm những khách hàng mới,
tăng thị phần. Vì thế các doanh nghiệp liên tục thực hiện nhiều chính sách để giữ
vững và phát triển thị phần của mình như: cải tạo, nâng cấp chất lượng phục vụ; đa
dạng hoá các dịch vụ cung ứng; giảm giá cước; khuyến mãi hấp dẫn…
Như vậy, nhóm chúng tôi với mong muốn xác định và đánh giá những đặc điểm
hiện có của thị trường viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội chọn đề tài chọn đề
tài nghiên cứu là: “Thực trạng thị phần các mạng viễn thông di động trên địa bàn
Hà Nội hiện nay”.
)!"*+,"*-+&'!("
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định, xem xét và đánh giá thực trạng thị phần
của các mạng viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội hiện nay trong mối tương
quan với các đặc điểm giới tính, tuổi tác và nghề nghiệp từ đó đưa ra những thông

_ Phương pháp quan sát: Theo dõi các hành động của đối tượng nghiên cứu và bản
chất của một vài dữ liệu nhưng không gây phản ứng từ đối tượng nghiên cứu.
_Phương pháp đối thoại: Nhà nghiên cứu sẽ đặt ra các câu hỏi cho đối tượng
nghiên cứu dưới nhiều hình thức để thu thập thông tin từ những đối tượng đó.
Để thu thập những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu nhóm chọn phương
pháp thu thập thông tin là “điều tra bảng hỏi” tức là nhóm sẽ sử dụng “phương
pháp đối thoại” trong thu thập thông tin bởi vì sử dụng phương pháp quan sát sẽ
không thể có được những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu.
1.3. :86DE,D>F,$%(,"*-+&#5G"#,"*-+=
Tuỳ thuộc vào khả năng kiểm soát các biến nghiên cứu người ta phân nghiên cứu
thành nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu đa biến. Trong nghiên cứu thực
nghiệm, các nhà nghiên cứu có thể điều khiển sự thay đổi hay cố định các biến
theo mục đích nghiên cứu, như muốn kiểm định sự ảnh hưởng một số biến đến
những biến khác. Ngược lại với nghiên cứu đa biến, nhà nghiên cứu không kiểm
soát hay điều khiển sự thay đổi hay điều khiển bất kì một biến nghiên cứu nào.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để hoàn thành các mục tiêu đề ra nhóm sẽ
cần cố định một số biến tuỳ thuộc vào phưong diện cần nghiên cứu. Trong đề tài
nghiên cứu khi xem xét thị phần viễn thông theo độ tuổi, theo giới tính hay theo
nghề nghiệp thì sẽ lần lượt cố định biến các biến tương ứng là biến tuổi, biến giới
tính và biến nghề nghiệp. Như vậy, nghiên cứu của nhóm thuộc vào loại “nghiên
cứu thực nghiệm”.
1.4. :8;)&$%,"*-+=
Mục đích đề ra của nghiên cứu là xem xét, đánh giá thị phần của các mạng viễn
thông di động trên địa bàn Hà Nội trong các biến liên quan chứ không có mong
muốn lí giải tại sao có điều đó. Vì thế phân theo mục đích của cuộc nghiên cứu thì
đây là “nghiên cứu mô tả”.
1.5. :8&<3(","*-+=
Trong phạm vi của cuộc nghiên nhóm sẽ chỉ đề cập đến thị phần của các mạng
viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác
đây là “nghiên cứu thời điểm”.

2.4. 9MAN3),3O0)$%5;9,0"P!H,3"&<,%Q6H,=
Sử dụng thang đo định danh:
a) Có
b) Không
2.5. RBA";3"&<,;(G9&%,AN3),=
Sử dụng thang đo định danh:
a) 0
b) 1
c) 2 đến 4
d) lớn hơn 4
2.6. RBA";3"&<,&%,AN3),$%;S";9,3"&<,=
Sử dụng thang đo định danh:
a) Viettel
b) Vinaphone
c) Mobiphone
d) Sphone
e) Vietnammobile
f) Beeline
g) Evn telecom
2.7. T!-!+ 0"P!H,3"&<,;(G9&%,AN3),=
Sử dụng thang đo định danh:
a) Trả trước
b) Trả sau
2.8. U;V+%!IW,$%5;9,=
Sử dụng thang đo thứ bậc:
Sắp xếp các nhà mạng sau theo tầm quan trọng giảm dần:
a) Viettel
b) Vinaphone
c) Mobiphone
d) Sphone

+ Nữ: 1000 người
_ Phân theo độ tuổi:
+ < 18: 500 người
+ 18 đến 35: 500 người
+35 đến 60: 500 người
+>60: 500 người
_ Phân theo nghề nghiệp:
+ Học sinh, sinh viên: 400 người
+ Công nhân viên chức, nhân viên văn phòng: 400 người
+ Công nhân, nông dân:400 người
+Thương nhân, người làm kinh doanh buôn bán: 400 người
+ Nghề nghiệp khác: 400 người
3.6. " W;Y+=
(Chi phí chọn mẫu) = (chi phí mỗi cá thể của mẫu) x (kích thước mẫu)
= 50000 x 2000
= 100 (triệu)
[#!V+D,"*-+346"#
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu nhóm mong muốn “vẽ” nên một “bức tranh” toàn
cảnh về việc phân chia thị phần thị trường viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội
hiện nay với những đặc điểm, hình thái khác nhau. Từ những số liệu thu thập được
sau quá trình điều tra thực tế bằng bảng hỏi, nhóm sẽ tiến hành xem xét, đánh giá
thị phần của các mạng viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội trong các mối tương
quan với các đặc điểm giới tính, tuổi tác và nghề nghiệp để đưa ra những thông tin
cần thiết cung cấp cho việc phát triển các giả thiết và các câu hỏi cho các nghiên
cứu trong tương lai. Nhóm nghiên cứu hi vọng với những thông tin có được sau
nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu cung cấp những thông tin hữu ích cho chính sách
phát triển mạng viễn thông di động của các cấp quản lý, giúp các doanh nghiệp
định hình rõ hơn về khách hang mục tiêu cốt lõi của mình cũng như là nguồn thông
tin tham khảo hữu ích cho những ai đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ viễn thông di
động trên địa bàn Hà Nội và những nhười yêu thích tìm hiểu thị trường viễn thông

_ Có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm trong việc xử lí và tổng hợp
thông tin.
_ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm tốt.
D6#89!4"C,"*-+
,(Q!"#(H,0"C
4"CH,0"C
,(Q]_`a`^b]]
@ 2 5!(0"* 7"%M;
!(%"M;X0(,"%8"C;0)8
;S"M;c
d,(Q]e`a`^b]]&#,(Q
^b`a`^b]]
5M;X!4"C U0"C&f
&>2,"%8&D;GD8!:8&g,6#89&f
&'I%c
d,(Q^]`a`^b]]&#,(Q
^_`a`^b]]
h"#(!+!@ !H,!"&"'+!I%
!I*i:GA"!:!! ://khaosatthitruong.vn/
h+jGO5&"'+6"CU!"#!85
G>K,"*-+!"# !:8c
d,(Q^e`a`^b]]&#,(Q
kb`a`^b]]
"# @!H,!"!di:GA"!:
!! =``6%8A%!!"!I+8,c0`lA%+&M!"#
(W1Wlm:;mn!l 7!l&5
,"55!H,!"M&>2c
d,(Q]`]b`^b]]&#,(Q
o`]b`^b]]=
M;!I>F,0(%"M; M!L,2 

Lê Văn Đức
Nhiệm vụ: Liên hệ với ban quản trị website http://khaosatthitruong.vn/ , tiến
hành đàm phán và ký kết hợp đồng điều tra bằng bảng hỏi trên website
2. Từ ngày 16/9/2011 đến ngày 20/9/2011: Các nhóm nhỏ thực hiện phần việc
đã được giao đảm bảo theo đúng kế hoạch đã đề ra.
3. Từ ngày 21/9/2011 đến ngày 25/9/2011:
_ Tiến hành thu thập thông tin điều tra trên website
http://khaosatthitruong.vn/
_ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho các bước nghiên cứu tiếp theo.
4. Từ ngày 26/9/2011 đến ngày 30/9/2011: Tiếp nhận thông tin từ website
http://khaosatthitruong.vn/, sau đó tiến hành chọn lọc, xem xét, phân tích,
đánh giá các thông tin có được.
5. Từ ngày 1/10/2011 đến ngày 4/10/2011:
_ Nhóm trưởng và hai nhóm phó tổng hợp lại kết quả thu thập được.
_ Các thành viên trong nhóm tập trung viết và hoàn thành đề tài, đóng góp ý
kiến và chỉnh sửa một cách hoàn thiện.
_Thư kí tiến hành quyết toán chi phí thực hiện nghiên cứu.
6. Từ ngày 5/10/2011 đến ngày 10/10/2011:
_ Viết báo cáo kết quả nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc
công bố kết quả nghiên cứu.
_ Thư kí tiến hành dịch đề tài nghiên cứu sang tiêng anh
7. Ngày 11/10/2011: Trưởng nhóm điều tra tập hợp các thành viên trong nhóm
để đánh giá, tổng kết lại quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
8. Ngày 15/10/2011: Công bố kết quả cuộc điều tra ( cả trong và ngoài nước \\
class="bi x0 ye2 w8 hb"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status