BÁO CÁO THỰC TẬP-Yêu cầu bài tiểu luận Phân tích và đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty A, và nhân tố tác động - Pdf 27

Bài tiểu luận nhóm
Yêu cầu bài tiểu luận: Phân tích và đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của
công ty A, và nhân tố tác động. Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
GV Ths Ngô Thị Hải Xuân
Giả định: công ty A là công ty nội địa thuộc ngành hàng nước giải khát,
chuyên kinh doanh các mặt hàng nước giải khát trong nước.

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Phân tích doanh thu
Bảng 1.1 Doanh thu giai đoạn 2009 - 2011 Đvt: 1,000 VND
   
 
∆ %∆ ∆ %∆




 !
 
!"""
!
# $!"
# 
!!
$#
# #
#$$

#





" 

$
"
#
"  !!
'()
*+(
 !$

!""
!
# $ !
#
!!
$ # #
#$"
 #
Hình 1.1. Doanh thu giai đoạn 2009 - 2011
Nhìn chung, tổng doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm đều tăng qua các năm. Tuy
nhiên, tốc độ tăng này đang có xu hướng giảm dần. Cụ thể là trong năm 2009 tổng doanh thu đạt
được là 3.083 tỷ đồng, năm 2010 đạt 5.199 tỷ đồng tăng 2.115 tỷ đồng tương ứng với mức tăng
68.62%. Trong năm 2011 doanh thu đạt 6.871 tỷ đồng tăng 1.672 tỷ đồng tương ứng với mức
tăng 32.16% so với năm 2010.
Cơ cấu tổng doanh thu của doanh nghiệp gồm có doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác. Tốc độ tăng của hoạt động doanh
thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ gần giống như tốc độ tăng của tổng doanh thu qua các
năm. Cụ thể từng khoản mục như sau:

 Doanh thu khác
Tuy chiếm tỉ trọng nhỏ trong doanh thu, nhưng doanh thu từ hoạt động khác tăng mạnh
trong giai đoạn 2009 – 2011.
- Năm 2010, doanh thu từ hoạt động khác tăng từ 40.03 ngàn đồng lên 50 ngàn đồng,
tương ứng với mức tăng 24,9%;
- Năm 2011, doanh thu này từ 50 ngàn đồng lên 310.48 ngàn đồng, tương ứng với mức
tăng 520.95%.
Tuy tỉ trọng của doanh thu này không cao, nhưng công ty nên xem xét điều chỉnh để
khoản doanh thu này không tăng quá nhiều. Ta có, doanh thu khác bao gồm: thanh lý tài sản, các
khoản nợ khó đòi đã khoá sổ, các khoản nợ không xác định được chủ và các khoản thu từ các
hoạt động không thể kiểm soát. Vì thế, công ty nên xem xét lại kĩ để có cách làm giảm các khoản
doanh thu khác để có thể kiểm soát được tình hình hoạt động của mình tốt hơn.
Để xem xét kết cấu của các khoản doanh thu chúng ta xem xét bảng số liệu về tỷ trọng
của các khoản doanh thu dưới đây qua các năm như sau:
Bảng 1.2 Tỷ trọng doanh thu giai đoạn 2009 - 2011
,-&.
  
)%/0 1/2 )%/0 1/2 )%/0 1/2


 !
 

3
!"""
!

3
# $!"
# 



3
!""
!

3
# $ !
# 3
• Nhận xét:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn: năm 2009 là
99.88%, năm 2010 là 99.97% và 2011 là 99.96% và trung bình của giai đoạn 2009 –
2011 là 99.94%
- Doanh thu hoạt động tài chính:
Trong giai đoạn 2009 – 2011, tỷ trọng của doanh thu hoạt động tài chính có xu hướng
giảm. Cụ thể, năm 2009 chiếm 0.11% trong tổng doanh thu, nhưng lại giảm mạnh trong
năm 2010 xuống còn 0.03%. Và tỷ trọng này dược duy trì tới năm 2011 cho dù giá trị có
tăng lên so với năm 2010.
- Doanh thu khác:
Doanh thu từ hoạt động luôn chiếm tỷ trọng rất thấp. Năm 2009, doanh thu này là 40
ngàn đồng chiếm 0.0013% trong tổng doanh thu. Tỷ trọng của doanh thu này giảm xuống
còn 0.001% trong năm 2010, doanh thu khác đạt 50 ngàn đồng. Đến năm 2011, thì giá trị
của doanh thu khác tăng vọt lên tới 310.48 ngàn đồng, chiếm 0.0045% trong tổng doanh
thu.
1.2 Phân tích chi phí
Bảng 1.3 Chi phí giai đoạn 2009 - 2011 Đvt: 1.000 VND
Chi phí 2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010


.00
121,208
.00

19,307.38 46.93

60,757.00 100.51
3. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
154,58
9.43
200,81
7.00
219,650
.00

46,227.57 29.90

18,833.00 9.38
4. Chi phí tài chính
17
0.60
34,722
.46
122,526
.00

34,551.86 20253.02

87,803.54 252.87

- Năm 2010: tăng từ 2,782,492.77 ngàn đồng lên 4,708,868 ngàn đồng, tương ứng mức
tăng tuyệt đối 1,926,375.23 ngàn đồng và mức tăng tương đối là 69.23% so với năm
2009.
- Năm 2011: tăng lên đến 6,209,890 ngàn đồng, tương ứng mức tăng 31.88% so với năm
2010.
 Chi phí bán hàng:
- Năm 2010: tăng thêm 60,451 ngàn đồng từ 41,143.62 ngàn đồng 2009, tăng 46.93% so
với năm 2009
- Năm 2011: tăng lên 121,108 ngàn đồng, tăng đến 100.51% so với năm 2010
 Chi phí tài chính:
- Năm 2010: chi phí tài chính tăng từ 170.06 ngàn đồng lên 34,722.46 ngàn đồng, tăng hơn
200 lần chi phí tài chính năm 2009;
- Năm 2011 chi phí này tăng với tốc độ 252.87% so với năm 2010, từ 43,722.46 ngàn đồng
lên 122,526 ngàn đồng.
 Các loại chi phí khác tăng nhưng tốc độ tăng giảm dần.
- Năm 2009 chi phí khác là 2 ngàn đồng, năm 2010 khoản mục này không có, và năm 2011
khoản mục này tăng lên đến 373 ngàn đồng.
- Ta có thể thấy việc quản lí khoản mục chi phí khác của công ty chưa tốt dẫn đến việc chi
phí khác tăng khá mạnh trong năm 2011, điều này cần phải được điều chỉnh sao cho hợp
lí để tranh làm phát sinh các khoản chi phí làm gia tăng tổng chi phí của doanh nghiệp.
Bảng 1.4 Tỷ trọng chi phí giai đoạn 2009 – 2011 Đvt: 1.000 VND
Chi phí
2009 2010 2011
Giá trị Tỉ trọng Giá trị Tỉ trọng Giá trị Tỉ trọng
I. Chi phí từ hoạt động kinh
doanh
2,978,396.4
2 100.00%
5,004,858.46
100.00%

.01
0.00%
0.00
0.00%

373.50 0.01%
TỔNG CHI PHÍ
2,978,398.4
4 100.00%
5,004,858.46
100.00%
6,673,647.50
100.00%
Hình 1.2 Chi phí giai đoạn 2009 – 2011
Phân tích theo chiều dọc:
Trong giai đoạn 2009 – 2011, chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng chi phí và biến động khá thất thường. Năm 2009 chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng là
93.42%, đến năm 2010 tỷ trọng đã tăng lên thành 94.09%, năm 2011 giá trị của giá vốn hàng bán
tăng lên nhưng tỷ trọng của nó lại giảm sút so với tỷ trọng năm 2010 chỉ đạt 93.05% và thấp hơn
năm 2009.
Chi phí tài bán hàng chiếm tỷ trọng không cao trong tổng chi phí của công ty, năm 2009
chi phí này chiếm 1,38%, đến năm 2010 chi phí này giảm xuống còn 1,21% và năm 2011 tỷ
trọng này lại tăng lên 1,82%.
Tỷ trọng của chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm vị trí thứ 2 trong tổng cơ cấu chi phí lại
giảm dần trong giai đoạn 2009 – 2011. Năm 2009 chi phí này chiếm tỷ trọng 5.19%, sang năm
2010 tỷ trọng này giảm xuống còn 4.01% và sang đến năm 2011 chỉ chiếm 3.29%. Ta có thể thấy
doanh nghiệp đang giảm dần tốc độ tăng cũng như tỷ trọng của chi phí quản lí doanh nghiệp
trong tổng chi phí.
Chi phí tài chính ngày càng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng chi phí của công ty
trong giai đoạn 2009 – 2011, trong năm 2009 chi phí này chỉ chiếm 0.01% trong tổng chi phí

-1084.45
90,906.00 39.93
2. Lợi nhuận từ hoạt động
tài chính
3,361.4
4
(33,091.6
2)
(120,333.3
2)

(36,453.06) (87,241.70) 263.64
II. Lợi nhuận khác
38.0
2
50.0
0
(63.03
)

11.98 31.51 -113.03 -26.05
TỔNG LỢI NHUẬN
TRƯỚC THUẾ
105,180.68 194,636.38 198,187.65

89,455.70 85.05 3,551.27 1.82
TỔNG LỢI NHUẬN
SAU THUẾ

75,730.09

 
)

' !(
.)

'!!
( . !)
756%&

  "3

! 3

8#9 :3
'()7;(<(=>?
@

! # 3

"## 3

  $#! 3
Nhìn chung, ta thấy lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỉ trọng
cao nhất, các khoản lợi nhuận khác chiếm tỉ trọng khá nhỏ, và còn xảy ra trường hợp lỗ nên lại
làm giảm tổng lợi nhuận chung.
Năm 2009, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 96,77% tổng lợi
nhuận, còn lợi nhuận tài chính chiếm 3,19% và lợi nhuận khác chiếm 0.04%. Có thể thấy trong
năm 2009 là năm duy nhất tất các các khoản lợi nhuận đều dương.
Năm 2010, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ có tỷ trọng lên đến

giảm nghiêm trọng thành – 63.03 ngàn đồng, tương ứng với mức giảm 226% so với năm 2010.
1.4 Phân tích tài sản-nguồn vốn
1.4.1 Về tài sản
Bảng 1. Tài sản công ty giai đoạn 2009 – 2011 Đvt: 1,000 VND
2009 2010 2011
2009/2010 2010/2011
Tỷ trọng
TÀI SẢN
2009 2010 2011


%∆

%∆
Tài sản ngắn
hạn
1,072,700
1,434,34
7
1,830,67
4
361,64
7
33.7
396,32
7
27.63 96.2 99.2 99.5
Tài sản dài hạn 42,289 11,544 9,007 -30,745 -72.7 -2,467 -21.37 3.8 0.8 0.5
TỔNG TS
1,114,98

sàn dài hạn.
1.4.2 Về nguồn vốn
Bảng 1. Kết cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009 – 2011 Đvt: 1,000 VND
Theo bảng số liệu trên, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty đều tăng. Tổng nguồn
vốn tăng trung bình mỗi 362,380 ngàn đồng tốc độ bình quân là 28.45% và tăng đều qua các
năm. Năm 2010 tổng nguồn vốn tăng 330,901 ngàn đồng tăng 29.68% so với năm 2009. Năm
2011 tổng nguồn vốn tăng 393,860 ngàn đồng so với năm 2010, nhưng tốc độ có phần giảm sút
đôi chút 27.24%. Tuy nhiên, tốc độ tăng của 2 yếu tố kết cấu tổng nguồn vốn không đều nhau.
Cụ thể:
Nợ phải trả có xu hướng tăng khá nhanh, bình quân mỗi năm tăng 59.3% ứng với trung
bình tăng 305,964 ngàn đồng một năm. Năm 2010 nợ phải trả tăng 260,763 ngàn đồng ứng với
tốc độ tăng 65.53%. Năm 2011, nợ phải tăng 351,166 ngàn đồng. Tuy nhiên tốc độ tăng giảm
nhẹ qua năm 2011 chỉ tăng 53.31% so với năm 2010.
Vốn chủ sở hữu bình quân mỗi năm tăng 56,417 ngàn đồng, ứng với tốc độ 7.5% hằng
năm. Tuy nhiên tốc độ cũng có xu hướng giảm vào năm 2011 so vời 2010.
Chỉ tiêu
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Giá trị (%) Giá trị (%) Giá trị (%)
∆ %∆ ∆ %∆
Nợ phải trả 397,903
35.6
9
658,666
45.5
5
1,009,8
32
54.8
9
260,763

Năm 2009, vốn chủ sở hửu chiếm tỷ trọng 64% cao hơn so với nợ phải trả chỉ chiếm
36%. Năm 2010 đã có sự thay đổi, nguồn vốn bổ sung tăng thêm 29.68% so với năm 2009 và đạt
1,445,891 ngàn đồng. Nguồn vốn tăng thêm này chủ yếu là do tăng phần nợ phải trả. Cuối năm
2010 nợ phải trả tăng lên 45.55% đạt 658,666 ngàn đồng, tăng 65.53%. Do tốc độ tăng của nợ
phải trả tăng cao, nhưng vốn chủ sở hữu tăng không nhiều
Nhìn chung, sự gia tăng của tổng nguồn vốn chủ yếu do sự gia tăng nhanh của nợ phải
trả, và nợ phải trả tăng nhanh về tỷ trọng trong nguồn vốn. Có thể thấy công ty ngày càng dùng
nhiều nguồn vốn tín dụng trong vốn hoạt động của. Để phân tích hiệu quả của công cụ này chúng
ta phân tích thêm trong hiệu quả kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status