Thiết kế ngày. 24/03/2013
Ngày duyệt: 25/03/2013
Ký duyệt: cô Bàng Thị Hoàng Anh
CHƯƠNG VII
CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG - SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Bài: 34 (tiết 58)
CHẤT RẮN KẾT TINH VÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
1. MỤC TIÊU
1.1.kiến thức:
Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và những tính
chất vĩ mô của chúng.
-Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dựa trên tính dị hướng và tính
đẳng hướng.
-Nêu được những yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của các chất rắn dựa trên cấu trúc tinh thể,
kích thước tinh thể và cách sắp xếp tinh thể.
-Nêu được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản suất và
đời sống.
1.2. kĩ năng:
So sánh chất rắn, chất lỏng và chất khí.
1.3. Thái độ (nếu có):
2. CHUẨN BỊ
2.1.Giáo viên:
-Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn,than chì , kim cương.
-Bảng phân loại các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng.
2.2.học sinh:
Ôn lại các kiến thức về cấu tạo chất.
Gợi ý sử dụng CNTT:
-Sử dụng hình ảnh các vật rắn có cấu trúc tinh thể và vật rắn vô định hình.
-Sử dụng phần mềm hỗ trợ việc lập bảng phân loại chất rắn.
3 . TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
-Lấy ví dụ về ứng dụng của chất rắn vô
định hình.
-Nhận xét trình bày của hs.
Hoạt động 4 ( phút): Vận đượcụng
Hoạt động học của học sinh
Hoạt động dạy của giáo viên
-Lập bảng phân loại và so sánh các đặc
điểm và tính chất của các loại chất rắn.
-Hướng dẫn Hs phân loại chi tiết.
Hoạt động 5 ( phút):.Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động học của học sinh
Hoạt động dạy của giáo viên
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi những chuẩn bị cho bài sau
-Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
-Yêu cầu: hs chuẩn bị bài sau
4. RÚT KINH NGHIỆM: Thiết kế ngày. 24/03/2013 Ký duyệt: cô Bàng Thị Hoàng Anh
Ngày duyệt: 25/03/2013
Bài 35: BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN
- Trả lời C2.
- Ghi nhận về giới hạn đàn hồi của lò xo.
- Tiến hành (hoặc mô phỏng) thí nghiệm hình
35.1.
- Nêu và phân tích biểu thức độ biến dạng tỉ
đối và khái niệm biến dạng cơ của vật rắn.
- Nhắc lại các khái niệm.
- Nêu và phân tích một số kiểu biến dạng cơ
của vật rắn. Nêu khái niệm biến dạng dẻo
(biến dạng không đàn hồi).
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu định luật Húc cho biến dạng đàn hồi của vật rắn.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Trả lời C3.
- Viết biểu thức 35.2 và xác định đơn vị của
ứng suất lực.
- Trả lời C4.
- Nhắc lại định luật Húc cho biến dạng đàn
hồi của lò xo và viết biểu thức 35.5 tính độ
lớn lực đàn hồi của thanh rắn.
- Cho HS đọc SGK
- Phân tích khái niệm ứng suất lực.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
4. RÚT KINH NGHIỆM
Thiết kế ngày / /2006 Tiết:
Bài 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Mô tả được các dụng cụ và phương pháp tiến hành thí nghiệm để xác định độ nở dài của vật
Hoạt động 2 ( phút): Vận dụng công thức sự nở vì nhiệt.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Trả lời C2.
- Xây dựng biểu thức 36.4.
- Làm bài tập ví dụ trong SGK. - Nêu và phân tích công thức nở dài và hệ số
nở dài.
- Hướng dẫn: chọn t
0
= 0
0
C.
Hướng dẫn: các thanh ray sẽ không bị cong
nếu khoảng cách giữa 2 thanh ít nhất bằng độ
nở dài của 2 thanh khi nhiệt độ tăng.
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu sự nở khối của vật rắn.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK
- Xây dựng công thức 36.6
- Trình bày kết quả.
- Yêu cầu học sinh chẩn bị bài sau. 4. RÚT KINH NGHIỆM
2.1. Giáo viên:
Bộ dụng cụ thí nghiệm chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng: hiện tượng căng bề
mặt, hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn.
2.2. Học sinh:
- Ôn lại các nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.
- Máy tính bỏ túi.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Tiết 1:
Hoạt động 1 ( phút): Thí nghiệm nhận biết hiện tượng căng bề mặt chất lỏng.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận để giải thích hiện tượng.
- Trả lời C1.
- Tiến hành làm thí nghiệm như hình 37.2.
- Cho HS thảo luận
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về lực căng bề mặt.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi nhận về lực căng bề mặt.
- Quan sát hình 37.3 và trình bày phương án
dùng lực kế xác định độ lớn lực căng tác dụng
lên chiếc vòng.
- Lấy ví dụ về ứng dụng của hiện tượng căng
bề mặt chất lỏng.
- Nêu và phân tích về lực căng bề mặt chất
lỏng( phương, chiều và công thức độ lớn)
- Gợi ý: lực căng có xu hướng giữ chiếc vòng
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2:
Hoạt động 1 ( phút): Thí nghiệm nhận biết hiện tượng mao dẫn
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng
(bằng kính lúp) theo nhóm.
- Trả lời C5.
- Nhận xét về kích thước của các ống có xảy
ra hiện tượng mao dẫn.
- Hướng dẫn: xác định rõ ống nào có thành bị
dính ướt và không dính ướt.
- Nêu và phân tích khái niệm hiện tượng mao
dẫn và ống mao dẫn.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu và vận dụng công thức tính mực chất lỏng trong ống mao dẫn.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Nhận xét sơ bộ về các yếu tố ảnh hưởng đến
mực chất lỏng trong ống mao dẫn.
- Ghi nhận công thức tính mực chất lỏng trong
ống mao dẫn cho 2 trường hợp hiện tượng
dính ướt và không dính ướt.
- Làm bài tập ví dụ trong SGK.
- Lấy ví dụ về ứng dụng của hiện tượng mao
Thiết kế ngày / /2006 Tiết:
Bài 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Định nghĩa và nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc. Viết được công thức
tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài.
- Nêu được định nghĩa của sự bay hơi và sự ngưng tụ.
- Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà.
- Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi
1.2. Kĩ năng:
- Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài
- Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hoà dựa trên quá trình cân bằng động
giữa bay hơi và ngưng tụ.
- Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dựa trên chuyển động của các phân tử.
- Viết và áp dụng được công thức tính nhiệt hoá hơi của chất lỏng để giải các bài tập đã cho
trong bài.
- Nêu được những ứng dụng liện quan đến các quá trình nóng chảy – đông đặc, bay hơi –
ngưng tụ và quá trình sôi trong đời sống và kĩ thuật.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của thiết (dùng nhiệt kế cặp nhiệt),
hoặc của băng phiến hay của nước đá (dùng nhiệt kế dầu).
- Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ.
- Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ của hơi nước sôi.
2.2. Học sinh:
Ôn lại các bài: “Sự nóng chảy và đông đặc”, “Sự bay hơi và ngưng tụ”, “Sự sôi” trong SGK
Vật lí 6.
- Giải thích công thức 38.1
Hoạt động 3 ( phút): Thí nghiệm về sự bay hơi và ngưng tụ.
Hoạt động của Học sinh
- Nhớ lại khái niệm về sự bay hơi và ngưng tụ
- Thảo luận để giải thích nguyên nhân bay hơi
và ngưng tụ.
- Trả lời C2.
- Trả lời C3.
Trợ giúp của Giáo viên
- Nêu câu hỏi giúp HS ôn tập.
- Hướng dẫn: Xét các phân tử chất lỏng và
phân tử hơi ở gần bề mặt chất lỏng.
- Nêu và phân tích các đặc điểm của sự bay
hơi và ngưng tụ
Hoạt động 4 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu khái niệm và công thức tính nhiệt hoá hơi.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoá
hơi của chất lỏngtrong quá trình sôi
- Nhận xét về ý nghĩa của nhiệt hoá hơi riêng.
- Nêu, phân tích khái niệm và công thức tính
nhiệt hoá hơi.
- Gợi ý, ý nghĩa.
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK, tìm hiểu các ứng dụng của sự
nóng chảy và đông đặc, bay hơi và ngưng tụ,
sự sôi.
- Làm bài tập 14 trang 202 SGK
- Lưu ý các đặc điểm của mỗi quá trình. - Hướng dẫn: Xác định rõ các quá trình
chuyển thể của vật.
Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
Thiết kế ngày / /2006 Tiết:
Bài 39: ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Định nghĩa được độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tỉ đối.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các độ ẩm nói trênvà nêu được ý nghĩa của chúng.
1.2. Kĩ năng:
- Quan sát các hiện tượng tự nhiên về độ ẩm
- So sánh các khái niệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
Các loại ẩm kế: ẩm kế tóc, ẩm kế điểm sương, ẩm kế khô ướt.
- Làm bài tập ví dụ trong SGK
- Làm bài tập: 6, 9 SGK.
- Hướng dẫn: Xác định độ ẩm cực đại bằng
cách tra bảng 39.1.
- Nhận xét kết quả
Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị bài sau
4. RÚT KINH NGHIỆM
Thiết kế ngày / /2006 Tiết:
Bài 40: Thực hành: ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
Cách đo được lực căng bề mặt của nước tác dụng lên một chiếc vòng kim loại nhúng chạm vào
mặt nước, từ đó xác định hệ số căng bề mặt của nước ở nhiệt độ phòng.
1.2. Kĩ năng:
chu vi trong và ngoài của vòng.
Hoạt động 2 ( phút): Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Thảo luận rút ra các đại lượng cần xác định.
- Xây dựng phương án xác định các đại lượng.
- Hướng dẫn: Phương án từ biểu thức tính hệ
số căng mặt ngoài vừa thiết lập.
- Nhận xét và hoàn chỉnh phương án.
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu các dụng cụ đo.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
Quan sát và tìm hiểu hoạt động của các dụng
cụ có sẵn.
Giới thiệu cách sử dụng thước kẹp.
Hoạt động 4 ( phút): Tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- Ghi kết quả vào bảng 40.1 và 40.2
- Hướng dẫn các nhóm.
- Theo dõi học sinh làm thí nghiệm.
Hoạt động 5 ( phút): Xử lí số liệu
Hoạt động của Học sinh
Trợ giúp của Giáo viên
- Hoàn thành bảng 40.1 và 40.2.
Thiết kế ngày / /2006 Tiết:
Bài :
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức: 4. RÚT KINH NGHIỆM