BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-VỀ VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VNPT TP. Hồ Chí Minh,là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông
tin ở thị trường TP.HCM.Đang phục vụ hàng triệu khách hàng và đã trở thành
người bạn thân thiết của mọi gia đình, của các tập đoàn kinh tế, của từng công ty
cũng như những tổ chức chính quyền, xã hội. Giải pháp truyền thông của VNPT
TP.HCM góp phần mang lại thành công trong kinh doanh, phát triển nền kinh tế
và làm nên điều tốt đẹp cho cuộc sống
1.1 Xu hướng kinh doanh :
- VNPT TP. Hồ Chí Minh vận hành theo nhu cầu thị trường và luôn được khách
hàng tín nhiệm. Chúng tôi đang và sẽ tiếp tục đặt mối quan tâm về nhu cầu khách
hàng lên hàng đầu.Công nghệ và dịch vụ là thế mạnh của Viễn thông TP. Hồ Chí
Minh. Bạn cần gì chúng tôi đều đáp ứng và hãy yên tâm về chất lượng dịch vụ
cũng như chất lượng phục vụ.
- Tiền thân của VNPT TP. Hồ Chí Minh là Bưu điện TP.HCM, trong hơn 30 qua
năm chúng tôi luôn đi đầu trong phát triển công nghệ mới và dịch vụ mới. Tuyệt
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vời hơn, Bưu điện TP.HCM đã được UNDP bình chọn trong top 10 doanh
nghiệp lớn nhất VN năm 2007.
1.2 Môi trường làm việc :
- Viễn thông Thành Phố Hồ Chí Minh luôn tạo môi trường làm việc thân thiện và
tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên phát triển năng lực, trí tuệ. Mọi người được
tham gia các khóa học tiên tiến trong nước và ngoài nước. Gần 5.000 người giỏi
tay nghề, giàu kinh nghiệm luôn năng động, sáng tạo để đáp ứng nhanh nhu cầu
của thị trường. Những người trẻ với tính cách trẻ trung, vui nhộn, tiếp thu nhanh
cái mới, sẵn sàng chấp nhận thử thách để đạt được mục tiêu hữu ích cho doanh
nghiệp
1.3 Quan hệ hợp tác :
TRONG NƯỚC

viễn thông phủ 100% phường, xã tại TP.Hồ Chí Minh và đã ngầm hoá 60% mạng
cáp viễn thông
1.5 Công nghệ đang được triển khai:
- NGN (Next Generation Network)
- MAN (Metropolitan Area Network)
- WIMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access)
- GPON ( Gigabit Passive Optical Network)
1.6 Dịch vụ :
- Viễn thông TP.Hồ Chí Minh luôn sẵn sàng cung cấp đa dịch vụ viễn thông công
nghệ thông tin, đáp ứng hầu hết mọi nhu cầu khách hàng từ cơ bản đến cao cấp;
phục hồi thông tin nhanh, đảm bảo thông tin liên lạc luôn được thông suốt. Các
loại hình dịch vụ như
 Dịch vụ thoại
 Internet và truyền số liệu
 Dịch vụ thong tin và giải trí.
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VỀ MẠNG MAN
2.1 Mạng MAN là gì ?
- Mạng đô thị băng rộng đa dịch vụ, gọi tắt là mạng MAN (Metropolitan Area
Network) là mạng băng thông rộng trên cơ sở tích hợp cấu trúc mạng thế hệ
mới - NGN (Next Generation Network), có khả năng cung cấp một siêu xa lộ
thông tin.
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Mạng MAN có khả năng tạo ra các kết nối tốc độ cao, lên đến hàng trăm
Megabit/s (có thể mở rộng lên đến 1Gigabit/s) phục vụ cho công tác chỉ đạo,
quản lý hành chính nhà nước, trao đổi thông tin, cung cấp các dịch vụ hành
chính công, chuẩn bị cho phát triển thương mại điện tử
2.2 Đặc điển của mạng MAN : (MANET)
 MetroNet cung cấp khả năng sử dụng đồng thời ba loại dịch vụ: thoại
(voice) - dữ liệu (data) - hình ảnh (video) như: + Truyền dữ liệu. + Hội

rộng; và hỗ trợ các dịch vụ ghép kênh phân chia theo thời gian (Time Division
Multiplexing – TDM).
2.3.2 Dịch vụ Triple Play cho người sử dụng cá nhân
- Nhu cầu về thông tin, giải trí của người sử dụng cá nhân ngày càng tăng đã
khiến dịch vụ Triple Play – truyền tải dữ liệu, thoại và phim ảnh trên một mạng IP
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
với chất lượng cao – trở thành một trong những dịch vụ mà các nhà cung cấp cần
phải triển khai để duy trì thị trường đa dạng này.
- MAN Ethernet đang ở tư thế sẵn sàng thỏa mãn những nhu cầu này của người
sử dụng cá nhân. Khi các dịch vụ cho doanh nghiệp được triển khai trong MEN
ngày càng đạt được nhiều thành công, việc truy cập của người sử dụng cá nhân
vào mọi dịch vụ Ethernet băng thông rộng cũng sẽ được cải thiện đáng kể.
2.3.3 Dịch vụ di động
- Sự thâm nhập của điện thoại di động đang đạt đến mức bão hòa ở một số vùng
trên thế giới và sự gia tăng cạnh tranh trong lĩnh vực này đã khiến các nhà điều
hành mạng di động phải làm sao giảm chi phí điều hành nhưng vẫn bảo đảm đáp
ứng các nhu cầu về dịch vụ đa dạng, băng thông rộng, chất lượng cao của người
tiêu dùng. MAN Ethernet là một trong những giải pháp thích hợp cho họ. Nó là
một sự lựa chọn phù hợp cho khu vực đô thị trong xu hướng tất yếu của quá trình
phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông dựa trên NGN. Nhiều nhà điều hành đang có
kế hoạch triển khai giải pháp này ở những khu vực đô thị, nơi đã có những hệ
thống truy cập Ethernet
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRÊN MẠNG MAN
Có nhiều công nghệ được sử dụng trên mạng MAN như : Ethernet,Metro IP,MPLS…
mỗi công nghệ điều có những ưu điểm khác nhau.Nhưng MPLS là công nghệ đang
được triển khai phổ biến hiện nay.Trong bài báo cáo này em xin trình bày về công
nghệ MPLS trên mạng MAN

IP (IP-base MPLS control element) như bộ điều khiển chuyển mạch nhãn (LSC-
Label Switch Controller). Đây là dạng cơ bản của sự kết hợp IP với ATM.
 Khi một gói vào mạng nó được chuyển đến lớp chuyển tiếp tương đương (FEC-
Forwarding Equivalence Class). Router có thể sử dụng thông tin gói, như cổng
vào (ingress) hay giao tiếp (interface). Các gói đi vào mạng dược gán các nhãn
khác nhau. Quyết định chuyển tiếp được thực hiện dễ dàng bởi router gõ vào.Điều
này không có trong sự chuyển tiếp thông thường, vì sự xác định lộ trình của router
khác với thông tin lộ trình trên gói.
 Mạng được quản lí lưu lượng buộc gói đi theo một con đường cụ thể, một con
đường chưa được sử dụng. Con đường đó được chọn trước hoặc ngay khi gói đi
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vào mạng tốt hơn sự lựa chọn bởi các thuật toán định tuyến thông thường. Trong
MPLS, một nhãn có thể được dùng để đại diện cho tuyến, không cần kèm trong
gói. Đây là dạng cơ bản của MPLS Traffic Engineering.
 “Lớp dịch vụ (Class of service)” của gói được xác định bởi nút MPLS vào
(ingress MPLS node). Một nút MPLS vào có thể hủy tuyến hay sửa đổi lịch trình
để điểu khiển các gói khác nhau. Các trạm sau có thể định lại ràng buộc dịch vụ
bằng cách thiết lập PBH (per-hop behavior). MPLS cho phép (không yêu cầu) độ
ưu tiên một phần hoặc hoàn toàn của lớp dịch vụ từ nhãn. Trường hợp này nhãn
đại diện cho sự kết hợp của một FEC với độ ưu tiên hoặc lớp dịch vụ. Đây là dạng
cơ bản của MPLS QoS.
3.3 Cấu trúc của một node MPLS
- Cấu trúc một node MPLS được chia làm hai thành phần riêng lẻ: thành phần
chuyển tiếp (còn gọi là mặt phẳng dữ liệu) và thành phần điều khiển (còn gọi
là mặt phẳng điều khiển). Bên cạnh việc chuyển mạch các gói đã được gán
nhãn, các node MPLS còn có khả năng thực hiện định tuyến lớp 3 và chuyển
mạch của lớp 2.
Hình :Kiến trúc cơ bản của một node MPLS
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 9

ATM-LSR thực hiện chức năng định tuyến gói IP và gán nhãn trong mảng
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
điều khiển và chuyển tiếp số liệu trên cơ chế chuyển mạch tế bào ATM
trong mảng số liệu. Như vậy các tổng đài chuyển mạch ATM truyền thống
có thể nâng cấp phần mềm để thực hiện chức năng của LSR.
3.4.2 Thiết bị LER (Label Edge Router) Bộ định tuyến biên nhãn
- LER là một thiết bị hoạt động tại biên của mạng truy nhập và mạng MPLS.
Các LER hỗ trợ các cổng được kết nối tới các mạng không giống nhau (như
FR, ATM, và Ethernet ) và chuyển tiếp lưu lượng này vào mạng MPLS sau khi
thiết lập LSP, bằng việc sử dụng các giao thức báo hiệu nhãn tại lối vào và
phân bổ lưu lượng trở lại mạng truy nhập tại lối ra. LER đóng vai trò quan
trọng trong việc chỉ định và huỷ nhãn, khi lưu lượng vào trong hay ra khỏi
mạng MPLS. LER là nơi xảy ra việc gán nhãn cho các gói tin trước khi vào
mạng MPLS.
- Ngoài ra khi MPLS được xếp chồng trên ATM, các chuyển mạch ATM được
điều khiển bởi mặt phẳng điều khiển MPLS, và lúc đó các chuyển mạch ATM
được gọi là các ATM-LSR. Tương ứng chúng ta có 2 loại thiết bị là ATM-
LSR hoạt động trong lõi, và ATM-LSR biên hoạt động ở biên mạng hay còn
gọi là ATM-LER.
- Các thiết bị biên khác với các thiết bị lõi ở chỗ là: ngoài việc phải chuyển tiếp
lưu lượng nó còn phải thực hiện việc giao tiếp với các mạng khác đó là chỉ
định hay loại bỏ nhãn
3.4.3 Router 7609 :
- Là thiết bị phần cứng trong mạng MPLS
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.4.3.1 Mô tả thiết bị
• Kích thước: (Cao x Ngang x Sâu): 36.75 x 17.2 x 20.7 in. (93 .3 x 43.1
x 53.3 cm)

năng kiểm soát cảm nhận về các dịch vụ thoại, video và dữ liệu.
• Tập hợp các tính năng phần cứng và phần mềm có khả năng định cỡ và
có khả năng mở rộng để hỗ trợ các dịch vụ Ethernet thông minh của nhà
khai thác.
• Kiểm soát tiếp nhận cuộc gọi Video tích hợp với cảm nhận về chất
lượng hình ảnh sáng tạo dành cho cả phát thanh truyền hình quảng bá
và video theo yêu cầu (VoD).
• Cổng dịch vụ thông minh, cung cấp số lượng thuê bao định cỡ và khả
năng nhận biết ứng dụng với tính năng xác định đa chiều và các chính
sách điều khiển.
• Kiểm soát biên mạng của phiên làm việc tích hợp với chất lượng cảm
nhận cả ở các ứng dụng có hỗ trợ giao thức SIP và các ứng dụng không
hỗ trợ giao thức SIP.
3.4.3.3 Các ứng dụng:
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Mạng Ethernet của nhà khai thác: gom lưu lượng từ các dịch vụ của
doanh nghiệp và của người tiêu dùng.
• Biên mạng dịch vụ Ethernet: các dịch vụ IP được cá nhân hóa.
• Mạng vô tuyến hình lưới và hội tụ các dịch vụ di động.
• Định tuyến biên mạng IP/MPLS của nhà cung cấp dịch vụ.
• Gom lưu lượng mạng WAN doanh nghiệp.
• Định tuyến mạng lõi trong trụ sở của doanh nghiệp.
3.5 Các khái nhiệm cơ bản trong MPLS :
3.5.1Nhãn (Lable):
- Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định không có cấu trúc bên trong.
Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ
mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC
(Forwarding Equivalence Classes: Nhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin
được ấn định.

 TTL = Time To Live (8 bit): thời gian sống là bản sao của IP TTL. Giá
trị của nó được giảm tại mỗi chặng để tránh lập (giống như trong IP).
Thường dùng khi người điều hành mạng muốn che giấu cấu hình mạng
bên dưới khi tìm đướng từ mạng bên ngoài .
3.5.1.2 Kiểu tế bào (Cell mode):
- Thuật ngữ này dùng khi có một mạng gồm các ATM LSR dùng MPLS trong
mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPI / VCI thay vì dùng báo hiệu
ATM. Trong kiểu tế bào, nhãn là trường VPI / VCI của tế bào. Sau khi trao đổi
nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp, router ngõ vào
(ingress router) phân tách gói thành các tế bào ATM, dùng giá trị VPI / CPI
tương ứng đã trao đổi trong mặt phẳng điều khiển và truyền tế bào đi. Các
ATM LSR ở phía trong hoạt động như chuyển mạch ATM – chúng chuyển
tiếp một tế bào dựa trên VPI / VCI vào và thông tin cổng ra tương ứng. Cuối
cùng, router ngõ ra (egress router) sắp xếp lại các tế bào thành một gói.
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong đó:
GFC (Generic Flow Control): điều khiển luồng chung
VPI (Virtual Path Identifier): nhận dạng đường ảo
VCI (Virtual Channel Identufier): nhận dạng kênh ảo
PT (Payload Type): chỉ thị kiểu trường tin
CLP (Cell Loss Priority): chức năng chỉ thị ưu tiên hủy bỏ tế bào
HEC (Header erroe check): kiểm tra lỗi tiêu đề.
3.5.2 Ngăn xếp nhãn (Lable stack):
- Là một tập hợp thứ tự các nhãn gán theo gói để chuyển tải thông tin về nhiều
FEC và về các LSP tương ứng mà gói đi qua. Ngăn xếp nhãn cho phép MPLS
hỗ trợ định tuyến phân cấp (một nhãn cho EGP và một nhãn cho IGP) và tổ
chức đa LSP trong một trung kế LSP. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho chế
độ hoạt động đường hầm
3.5.3 Bảng chuyển tiếp chuyển mạch nhãn:

NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chèn nhãn giữa header lớp 2 và lớp 3
- Một điểm mạnh của MPLS là label stack (chồng nhãn), là một chuỗi MPLS
header, cho phép tạo LSP phân cấp sử dụng bởi nhữung dịch vụ bao gồm quản
lý mạng, VPN, TE…
Cấu trúc MPLS header:
Label – 20 bit, là nhãn thực tế, dùng để push, pop, swap.
Exp – 3 bit, dùng để xác dịnh lớp dịch vụ (CoS) (độ ưu tiên IP)
S (stack)- 1 bit, cho phép nhiều nhãn được chèn vào. Nếu bit này bằng
1, đây là nhãn cuối cùng trong gói.
TTL (Time to live) – 8 bit, xác địh số hop gói có thể qua trước khi đếm
tới zero, nếu không nó sẽ bị loại bỏ hoặc kích hoạt sự sinh ra một bản
tin ICMp, tùy theo cấu hình LSR.
Có ba hoạt động liên quan đến nhãn:
PUSH: đăt nhãn MPLS lên gói lớp 3. thực hiện ở ingress node.
Khi nhiều nhãn được đặt vào gói, entry của label stack luôn được thực
hiện theo stack LIFO (Last In First Out).
SWAP: chuyển đổi nhãn. Thực hiện ở transit node. Label đến
được sử dụng như chỉ mục đến nhãn ra mới.
POP: xóa MPLS label. Thực hiện ở egress node.
3.5.5 Ấn định nhãn
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Mỗi label có giá trị 0 đến 1048574, với 0 đến 15 đươc giữ trước. Còn lại được
ấn định cho thiết bị hay giao diện.
- Per-Platform LABEL space: có một bộ nhãn cho toàn bộ LSR. Tất cả giao
diện chia sẻ lượng nhãn này.
- Per-Interface Label Space: mỗi giao diện sử dụng một lượng nhãn của riêng nó
và bất kỳ nhãn trên giao diện khác phải được phân bố và ấn định độc lập. Loại

- Là bảng kết nối trong LSR có chứa giá trị nhãn/ FEC được gán vào cổng ra
cũng như thông tin về đóng gói dữ liệu truyền tin để xác định phương thức một
gói tin được chuyển tiếp.
3.5.11 Tuyến chuyển mạch nhãn ( LSP-Lable Switching Path ):
- Là tuyến tạo ra từ đầu vào đến đầu ra của mạng MPLS dùng để chuyển tiếp
gói của một FEC nào đó sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn. Các tuyến chuyển
mạch nhãn chứa một chuỗi các nhãn tại tất cả các nút dọc theo tuyến từ nguồn
tới đích. LSP được thiết lập trước khi truyền dữ liệu hoặc trong khi xác định
luồng dữ liệu nào đó. Các nhãn được phân phối bằng các giao thức như LDP,
RSVP. Mỗi gói dữ liệu được đóng gói lại và mang các nhãn trong suốt thời
gian di chuyển từ nguồn tới đích. Chuyển mạch dữ liệu tốc độ cao hoàn toàn
có thể thực hiện dựa theo phương pháp này, vì các nhãn có độ dài cố định
được chèn vào phần đầu của gói tin hoặc tế bào và có thể được sử dụng bởi
phần cứng để chuyển mạch nhanh các gói giữa các liên kết.
Hình :Mô tả tuyến chuyển mạch nhãn
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.5.12 LDP (LDP_Label Distribution Protocol) :
- Là giao thức phân phối nhãn có trách nhiệm tạo ra một mối quan hệ giữa FEC
và nhãn trong các thiết bị LSR bên trong mạng và các LSR ở lối vào và lối ra.
GIao thức này thường được kết hợp với các giao thức định tuyến như OSPF,
RIP, IS IS.
Hình :Mô tả giao thức phân phối nhãn
3.5.13 Cơ cấu báo hiệu:
- Yêu cầu nhãn: Một LSR yêu cầu một nhãn từ dòng xuống lân cận nên nó có
thể liên kết đến FEC xác định. Cơ cấu này có thể dùng để truyền đến các LSR
tiếp theo cho đến LER lối ra.
- Đáp ứng nhãn: Để đáp ứng một yêu cầu nhãn, LSR luồng xuống sẽ gửi một
nhãn đến các bộ khởi động luồng lên sử dụng cơ cấu ánh xạ nhãn.
Hình 2 : Cơ cấu báo hiệu

qua Modem , Router (CPE) với tốc độ từ 64 kbps - 2Mbps (tối đa cho phép là
2,3Mbps của công nghệ SHDSL).
- Tốc độ cổng thực tế phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và chất lượng
đường truyền của đường dây thuê bao xDSL được xác định trong quá trình
khảo sát , lắp đặt.
- Mega WAN cung cấp cho khách hàng 2 khả năng kết nối các mạng máy tính
thông qua cáp truyền dẫn đến nhà khách hang
- Sử dụng công nghệ đường dây thuê bao đối xứng (SHDSL : Symmetric High-
bit-rate Digital Subscriber Line ), đáp ứng tốc độ từ 64 kbps - 2,3 Mbps .
- Công nghệ đường dây thuê bao bất đối xứng (ADSL : Asymmetric Digital
Subscriber Line ) , trên lý thuyết lớn nhất có thể là 8Mbps/640 kbps.
- Khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ MegaWAN được cung cấp dịch vụ truy
nhập Internet đồng thời trên đường dây thuê bao số xDSL. Tuy nhiên tốc độ
cổng được cài đặt cho truy nhập Internet phụ thuộc vào tốc độ lớn nhất mà
đường dây xDSL thực tế có thể cung cấp và tốc độ MegaWAN mà khách hàng
đã yêu cầu.
4.3 MEGA-WAN
- Với các loại hình dịch vụ VPN MPLS như sau:
4.3.1 VNPT MPLS VPN lớp 2 :
- Là kết nối point – point với lớp truyền giữa là ATM, Ethernet, FR
NVHD : PHẠM MINH THÀNH SVTH : LÊ HỮU PHÚ Page 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Triển khai là các dịch vụ ADSL, G.SHDSL kéo từ mạng của VNPT tới các CE
và khách hàng tự quản lý việc định tuyến
- Ưu điểm của VPN lớp 2 là
 không yêu cầu bất cứ một sự thay đổi nào từ phía mạng hiện có của
khách hang
 Mức độ riêng tư phụ thuộc vào policy của khách hàng
 Khách hàng tự quản lý việc định tuyến từ PCE – PCE
 Các giao thức hỗ trợ cho cả Unicast và Multicast


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status