BÀI THUYẾT TRINH-PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ HUỲNH QUANG VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM - Pdf 28

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHỔ HUỲNH QUANG VÀ ỨNG DỤNG
TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD: NGUYỄN KHẮC KIỆM
NỘI DUNG CHÍNH

PP PHÂN TÍCH PHỔ HUỲNH QUANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ỨNG DỤNG
SỰ PHÁT XẠ HUỲNH QUANG

Ở trạng thái kích thích, phân tử có thể trở về
trạng thái điện tử cơ bản và phát ra năng lượng
dưới dạng bức xạ, bức xạ huỳnh quang có bước
sóng lớn hơn so với các bức xạ đã được hấp thu
trước đó

Phương pháp huỳnh quang là phương pháp xác
định bản chất và nồng độ của một chất nhờ phân
tích bước sóng và cường độ của bức xạ huỳnh
quang.
PP PHÂN TÍCH PHỔ HUỲNH QUANG

SỰ TẠO THÀNH PHỔ HUỲNH QUANG
CƠ CHẾ PHÁT QUANG
HUỲNH QUANG

Đường phía dưới thể hiện trạng thái cơ bản
năng lượng của phân tử, tương ứng với trạng
thái đơn được kí hiệu là S0.


Phân tích bán định lượng

Phân tích định lượng: xác định nồng độ của
các chất trong dung dịch
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Bước sóng ánh sáng kích thích

Nồng độ

pH và dung môi

Nhiệt độ

Tạp chất

Cấu tạo phân tử và sự phát quang huỳnh quang

Lượng oxi không hòa tan


CÁC BỘ PHẬN MÁY ĐO
Hình sơ đồ khối thiết bị đo huỳnh quang
CÁC KIỂU ĐẶT CUVET

Vuông góc với tia tới

Nghiêng 37 so với tia tới


- đèn hồ quang thuỷ ngân phát ra
các vạch phổ ở 254, 366, 405, 436,
546, 577, 691, 773 nm
- đèn xenon phát bức xạ liên tục
từ 300-1300nm
- đèn đơteri cho vùng tử
ngoại ( 200 – 350 nm)
- đèn tungsen cho vùng khả
kiến ( 350 – 1000 nm)

-đèn Nernst: là ống dài 2-5cm,Þ
1-3mm chứa oxit kim loại đất
hiếm
-đèn Globar:dài 40-60mm, Þ 4-
6mm làm từ silic cacbit
-Cả 2 đều phát tia hồng ngoại
Bộ phận
chọnsóng
-kính lọc hấp thụ và kính lọc giao
thoa
-cách tử
-Thiết bị luôn có 2 bộ phận chọn
sóng
- lăng kính Littrow bằng thạch
anh
- cách tử là những tấm thuỷ
tinh có vạch những đường
song song (300-3600
vạch/mm)
-Thiết bị chỉ có 1 bộ tách đơn

Ở kiểu (I) - phổ kế huỳnh quang – bộ đơn sắc được đặt vuông
góc với hướng đi của nguồn sáng ban đầu vì ánh sáng đi qua
bộ đơn sắc là ánh sáng huỳnh quang từ mẫu phát ra

Ở kiểu (II) – phổ kế tử ngoại khả kiến – nguồn sáng đi qua
mẫu đo rồi đi thẳng vào bộ đơn sắc.

Ở kiểu (III) – phổ kế phát xạ - nguồn sáng trực tiếp đốt mẫu
rồi sau đó đi vào bộ đơn sắc.
ỨNG DỤNG
TRONG DƯỢC PHẨM:
Xác định hàm lượng quinin trong
dược tá (một họ lớn các dược chất có
hại cho sức khỏe)
ỨNG DỤNG
VÍ DỤ: Xác định ĐLA-một loại chất gây ảo giác
ỨNG DỤNG

TRONG NGÀNH MÔI TRƯỜNG:

Xác định nồng độ chất độc hại trong đó có
chất gây ung thư trong không khí
ỨNG DỤNG
Xác định chất Benzipiren
ỨNG DỤNG

TRONG Y HỌC: Xác định hàm lượng ion vô cơ
trong máu và nước tiểu.
ỨNG DỤNG
Ứng Dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status