THảO LUậN
Vi Sinh Ứng Dụng Trong
Công Nghệ Môi Trường
NHÓM 6:
1. Lê Th D uị ậ
2. Lê Th Ng c Bíchị ọ
3. Lê Th Maiị
4. L c Huy n Th ngụ ề ươ
5. Nguy n Hoài Ph ngễ ươ
6. Phùng Th Thúy Vânị
7. Ph m Th Mai Lanạ ị
8. Nguy n Th Thu ễ ị
NG D NG C A VI SINH V T Ứ Ụ Ủ Ậ
TRONG S N XU T S A CHUAẢ Ấ Ữ
Ch đ th o lu n:ủ ề ả ậ
N I DUNGộ
I. Vi sinh v tậ
1. Khái ni mệ
2. Đ c đi mặ ể
3. ng d ngỨ ụ
II. Vi sinh v t trong s n xu t s a chuaậ ả ấ ữ
1. Vai trò c a s a chuaủ ữ
2. C chơ ế
3. Quy trình s n xu t s a chuaả ấ ữ
4. Đ c đi m c a các vi sinh v tặ ể ủ ậ
III. K t lu nế ậ
I- VI SINH VậT
1. Khái niệm
Vi sinh vật là
những sinh vật đơn bào
có kích thước nhỏ,
Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên trái đất, ngay ở điều
kiện khắc nghiệt nhất như ở nhiệt độ cao trong
miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở Nam Cực, và áp suất
lớn dưới đáy đại dương vẫn thấy sự có mặt của vi sinh
vật.
Vi sinh vật có khoảng trên 100 nghìn loài bao gồm 30
nghìn loài động vật nguyên sinh, 69 nghìn loài nấm,
1,2 nghìn loài vi tảo, 2,5 nghìn loài vi khuẩn lam, 1,5
nghìn loài vi khuẩn, 1,2 nghìn loài virut và ricketxi
I- VI SINH V Tậ
3- Vai trò
a. Trong tự nhiên:
- Có lợi:
+ Vi sinh vật là mắt xích quan trọng trong các chu
trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tự
nhiên
+ Tham gia vào việc gìn giữ tính bền vững của hệ
sinh thái và bảo vể môi trường
- Có hại :
+ Gây bệnh cho người ĐV, TV
+ VSV là nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm
b. Trong nghiêm cứu di truyền
Là đối tượng lí tưởng trong công nghệ di truyền,
công nghệ sinh học
I- VI SINH V Tậ
c. Trong đời sống
- Sản xuất sinh khối,
và các chất có hoạt
S a t i là m t lo i ữ ươ ộ ạ
th c ph m quý, giàu ự ẩ
ch t dinh d ng nh ấ ưỡ ư
đ m, đ ng, khoáng, ạ ườ
vitamin và các ch t ấ
khoáng….
1. L I ÍCH C A S A CHUA Ợ Ủ Ữ
Sự lên men lactic được sử
dụng rộng rãi trong việc chế
biến sữa thành các loại sản
phẩm như sữa chua, yaourt,
fomai… vừa tăng giá trị dinh
dưỡng, vừa có tính chất
chữa bệnh đường ruột giúp
ta ăn ngon miệng, dễ tiêu
hóa mà còn có tác dụng bảo
quản lâu hơn sữa tươi.
Kích thích sự đáp ứng miễn
dịch và làm giảm cholesterol
huyết thanh, nó trở nên nhiều
chất bổ dưỡng và dễ hấp thụ
vào máu. Có lẽ vì vậy mà có
thể hấp thụ sữa chua nhiều hơn
gấp 3 lần sữa tươi, dùng cho
người bệnh vừa mới khỏi, suy
nhược, biếng ăn rất tốt.
1. LỢI ÍCH CỦA SỮA CHUA
1. L I Ợ ÍCH C A S A CHUA Ủ Ữ
LÊN MEN LACTIC
Lên men Lactic đồng hình
Sự lên men tạo sản phẩm chính là axit lactic chiếm 90-
98% tổng sản phẩm lên men, sản phẩm phụ là etanol, axit
axetic, CO2, axetoin.
Vi khuẩn Lactic đồng hình
Glucozơ Axit Lactic
LÊN MEN LACTIC
,
Lên men Lactic dị hình
Gọi lên men lactic không điển hình, sản phẩm cuối cùng ngoài
axit lactic còn nhiều sản phẩm phụ: axit acetic, rượu ethylic, CO2,
dextran…
Glucoz ơ Vi khu n Lactic d hìnhẩ ị Axit Lactic
+ CO2
+ Etanol
+ AxitAxetic
BIếN ĐổI ĐƯờNG SữA (LACTOSE)
Giai đoạn đầu của quá trình
lên men lactic là sự thủy phân
đường lactoza dưới tác dụng
của men lactaza, sản phẩm tạo
Bồn rót
Đóng gói,dán
nhãn
Làm lạnh
Hạ nhiệt ỦCấy men
Đồng hoá 1
Gia nhiệt
Phối trộn
Nguyên liệu
Làm lạnh
Đồng hoá 1
Gia nhiệt
Phối trộn
Nguyên liệu
Nếu nguyên liệu là sữa
bột không đường thì
thêm đường để đạt nồng
độ 8 - 10 %
Bột sữa, đường, bơ,
chất ổn định phối ở
nhiệt độ 450C để quá
trình hoà tan đồng đều
Được thực hiện trong máy đồng
hoá tạo áp suất cao khoảng 200
bar bằng hệ thống bơm pitton để
phá vỡ các hạt béo vào trong
nguyên liệu và phân tán các chất
khác nhau tạo thành hỗn hợp
đồng nhất.
Nâng nhiệt độ lên 60