Phân tích về điện tim và nhiễu điện tim chương 2 phần 2 - Pdf 28


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHBK TP.HCM-năm 2007 17 2.3. CÁC CƠ SỞ TOÁN HỌC CHO PHÂN TÍCH TÍN HIỆU:
2.3.1. Định nghĩa các không gian vector và tích trong:
2.3.1.1. Không gian vector:
Một không gian vector E qua trường số thực R hoặc phức C, là một tập vector
E, tương ứng với phép cộng và phép nhân vô hướng.
x, y ∈ E là một tập hợp hoặc chuỗi gồm n phần tử

( ) ( ) ( )
KKK ,,,,,,
22112121
yxyxyyxxyx ++=+=+

( ) ( )
KK ,,,,
1121
xxxxx αααα ==
2.3.1.2. Vector trực chuẩn:
Vector trong không gian V được gán thêm độ dài v .
Tính chất:
- v thực và dương .
- v =0 chỉ khi v =0.
- vv αα = với ∈α R.
- vuvu .≤+ .
Phân tích rời rạc:

=

(2.2) PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
www.bme.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHBK TP.HCM-năm 2007 18 2.3.1.3. Không gian con và tập sinh:
Một tập M được gọi là không gian con của E nếu:
. Myx ∈∀ , thì Myx ∈+ .
. CMx ∈∈∀ α, hoặc R thì
Mx ∈α
.
Cho
ES ∈
, tập sinh của S là một không gian con của E bao gồm tất cả các tổ
hợp tuyến tính của các vector trong S.
Các không gian hữu hướng:
{}





j
T
jj
vwwvwv
*
, . (2.3)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHBK TP.HCM-năm 2007 19 Trong phân tích liên tục:

>=<
b
a
dxxgxfgf *)()(,
(2.4)
2.3.2. Trực giao và trực chuẩn:
- Cho x, y ∈ E, chúng được gọi là trực giao nếu và chỉ nếu 0, =yx .
- Chúng thỏa mãn định lý Pythagor:
222
yxyx +=+ .
- Một vector x được gọi là trực giao với tập vector
{ }
i
yS = nếu yyx

S


{ }
SxEx ⊥∈ . Giả sử S là một tập hợp đóng, như vậy nó chứa tất cả các chuỗi vector
giới hạn.
- Cho các vector Ey ∈ , tồn tại duy nhất
Sv∈
, và cũng tồn tại duy nhất

⊥Sw sao
cho wvy += . Chúng ta có thể viết:

⊕= SSE
E là tổng trực tiếp của không gian con và bù trực giao của nó.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHBK TP.HCM-năm 2007 20 2.3.4.Cơ sở trực chuẩn:
2.3.4.1. Phương pháp trực giao hóa Grand – Smchidt:
Cho một tập các veetor độc lập tuyến tính
{ }
Ex
i
∈ , chúng ta có thể xây dựng một

=
=
1
1
,
Lúc đó
{ }
i
y là một cơ sở trực chuẩn của E.
2.3.4.2. Bất đẳng thức Bessel:
Nếu chúng ta có một hệ thống vector trực chuẩn
{ }
Ex
i
∈ thì Ey ∈∀ đều thỏa mãn
bất đẳng thức Bessel:



k
k
yxy
2
2
(2.6)
Nếu ta có một hệ thống trực chuẩn đầy đủ trong E, thì ta có một cơ sở trực chuẩn
trong E, và quan hệ Bessel trở thành đẳng thức, được gọi là đẳng thức Parseval.
2.3.4.3. Cơ sở trực chuẩn:
Một tập vector
{ }

, các điều kiện sau là tương
đương:
- Tập các vector
{ }
n
xxx K,,
21
là một tập cơ sở.
- Nếu 0, =yx
i
với i = 1, … thì y = 0.
- Tập sinh
{ }( )
i
x là trù mật trong E, đó là mỗi vector trong E là một giới hạn của
chuỗi vector trong tập sinh
{ }( )
i
x .
- Với Eyy ∈
21
, thì


=
i
iiyøyù
yxyxyy
21
,, phương trình Parseval tổng quát.

2
2 ~
,
~
~
yByxyA
k
k
≤≤


2.3.6. Đại số tuyến tính:
a) Giá trị riêng và vector riêng:
Đa thức đặc tính của ma trận A là D(x) =det(xI – A) nghiệm của đa thức này gọi là
giá trị riêng λ
i
.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status