Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Nước ta, sau hơn 15 năm thực hiện nền kinh tế thị trường, kinh tế đất
nước đã có nhiều chuyển biến, đạt được những thành tựu đáng kể, từ nền
kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp được chuyển đổi
thành nền kinh tế có quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp với tính
chất trình độ và yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, xu hướng quốc tế hóa ngày càng thể
hiện rõ là sức mạnh không thể phủ nhận. Nó đòi hỏi các nước phải mở cửa
thị trường giao thoa với tất cả các nền kinh tế thế giới, phải không ngừng
học hỏi kinh nghiệm khoa học, kỹ thuật và những tiến bộ của xã hội. Điều
đó có nghĩa là mỗi quốc gia đều có những thế mạnh riêng của mình về vật
liệu sản xuất, về trình độ lao động, về những khoa học kỹ thuật. Vì vậy cần
có sự trao đổi lẫn nhau về tất cả các mặt hàng giữa các nước. Hoạt động
xuất nhập khẩu là hoạt động hết sức cần thiết và thiết thực, giữ vai trò quan
trọng trong nền kinh tế. Nó thúc đẩy quá trình trao đổi hàng hóa giữa các
nước, đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước và thúc
đẩy quá trình sản xuất xuất khẩu của các doanh nghiệp nội địa.
Đối với Việt Nam, do nền kinh tế đi lên từ một nền kinh tế lạc hậu
chủ yếu là nông nghiệp nên cần phải học hỏi nâng cao trình độ khoa học kỹ
thuật, có như vậy đất nước mới nhanh chóng theo kịp nền kinh tế thế giới,
thoát khỏi tình trạng lạc hậu. Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài vào
Việt Nam để vừa tạo công ăn việc làm, vừa tiếp thu khoa học kỹ thuật.
Đồng thời thúc đẩy trao đổi mua bán hàng hóa: bán hàng nông sản và mua
hàng công nghiệp có hàm móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất. Vì vậy, hoạt
động xuất nhập khẩu đóng vai trò không nhỏ trong tiến trình ấy. Từ trước
tới nay Việt Nam chủ yếu nhập siêu, điều đó chứng tỏ Việt Nam nhập khẩu
rất nhiều loại hàng hóa để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Để kiểm
soát cần phải có một hệ thống những chính sách cụ thể và hoàn thiện, có
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
1
I. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
1. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Hiện nay, Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
Prosimex áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ. Hình thức này
phù hợp với những doanh nghiệp quy mô lớn, trình độ kế toán, trình độ
quản lý tương đối cao và thực hiện công tác kế toán chủ yếu bằng thủ công.
Quy trình ghi sổ
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
3
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Ghi đối chiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Kế toán chi tiết hàng hóa.
Đối với kế toán hạch toán chi tiết hàng hóa đòi hỏi phản ánh cả về giá
trị, số lượng, chất lượng của từng thứ (từng danh điểm) hàng hóa theo từng
kho và từng người phụ trách hàng hóa. Hiện nay Công ty đang áp dụng
hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song.
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ
song song
Kế
toán
tổng
hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.Kế toán nhập kho hàng hóa.
1. Các phương thức mua hàng.
Công ty mua hàng trong nước theo hai phương thức: mua hàng trực
tiếp và mua hàng theo phương thức chuyển hàng.
- Phương thức mua hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng đã ký, Công
ty sẽ cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến bên bán để nhận hàng hoặc trực tiếp
thu mua hàng hóa tại các cơ sở sản xuất. Người đi nhận hàng có trách
nhiệm đưa hàng mua về nhập kho hoặc giao bán thẳng. Theo phương thức
này, thời điểm ghi nhận hàng mua là khi bên mua đã hoàn thành thủ tục
giao hàng hóa, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Phương thức mua hàng theo phương thức chuyển hàng: bên bán
có trách nhiệm chuyển hàng đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã
thỏa thuận trong hợp đồng mua hàng. Ở phương thức này, thời điểm ghi
nhận hàng mua là thời điểm bên mua đã nhận được hàng hoặc hóa đơn của
bên bán chuyển đến và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán về số hàng
hoặc hóa đơn đó.
2. Trị giá vốn của hàng mua.
Tại Công ty, trị giá vốn của hàng mua bao gồm: Giá mua thuần của
hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa.
- Giá mua thuần của hàng hóa gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, cộng
các khoản thuế ở khâu mua không được hoàn lại, trừ các khoản giảm giá
hàng mua được hưởng.
- Chi phí thu mua hàng hóa gồm: Các chi phí phục vụ cho quy trình
mua hàng như chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiền lưu kho, công tác phí của bộ
phận thu mua...
nhập xuất tồn
Báo cáo
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ví dụ: Mua hàng mây tre đan xuất khẩu sang Jih Der Chang Co., Ltd
các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Sổ phụ số 65 ngày 1/9/2006 tại Ngân hàng Công thương Đống Đa
Công ty chuyển 45.000.000 VNĐ để đặt cọc mua hàng mây tre của Công ty
trách nhiệm hữu hạn thương mại Minh Tân.
Nợ TK 331- Minh Tân: 45.000.000
Có TK 1121: 45.000.000
2. Ngày 22/9/2006 hàng mây tre mua của Công ty TNHH Thương
Mại Minh Tân về nhập kho với số lượng các loại là 6420 bộ trị giá
215.544.000 VNĐ (thuế VAT 5% là 10.264.000 VNĐ). Phiếu nhập kho số
19 ngày 22/9/2006.
Nợ TK 156 : 205.280.000
Nợ TK 1331: 10.264.000
Có TK 331- Minh Tân: 215.544.000
3. Sổ phụ Ngân hàng Công thương Đống Đa số 87 ngày 30/9/2006
chuyển trả nốt số tiền mua hàng mây tre cho Công ty TNHH Thương Mại
Minh Tân số tiền là 170.544.000 VNĐ.
Nợ TK 331 – Minh Tân: 170.544.000
Có TK 1121: 170.544.000
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phiếu nhập kho:
Đơn vị:CTCP Prosimex PHIẾU NHẬP KHO
Địa chỉ:Khương Đình, Hà Nội Ngày 22 tháng 9 năm 2006 Số 19
Nợ:........
Có:......
5.400 25.800 139.320.000
Cộng 205.280.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Hai trăm linh năm triệu, hai trăm tám
mươi nghìn đồng chẵn.
Nhập ngày 22 tháng 9 năm 2006
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho sẽ lập thẻ kho chi tiết
cho từng loại hàng hóa. Mỗi phiếu nhập, phiếu xuất được ghi một dòng trên
thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng.
Đơn vị:CTCP Prosimex
Tên kho:Kho hàng hóa
THẺ KHO
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: hàng mây tre đan.
Đơn vị tính: Bộ
Mã số:.........
STT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng Ký xác
nhận của
kế toán
Số hiệu
N-T Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
Tháng 9
Dư đầu kỳ 0
Tồn cuối 0
Mẫu số 17-VT QĐ
liên bộ TCKT- TC
Số 583 - LB
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hóa ( Lập hàng tháng để báo cáo,
thống kê số lượng hàng hóa đã nhập, xuất, còn tồn trong tháng)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Hàng hóa: mây tre đan
Số
TT
Tên hàng hóa Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
Năm 2006
Tháng 9
Hàng mây tre
đan
0 6420 6420 0
Cộng 6420 6420 0
Căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng, kế toán vào sổ chi tiết
thanh toán với người bán.
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
11
S d
cui k
0
Cui thỏng, sau khi ó hon thnh vic ghi s chi tit TK 331, k toỏn ly
s liu cng cui thỏng ca tng s chi tit c m cho tng i tng vo
nht ký chng t s 5 (s liu tng cng ca mi s chi tit c ghi vo nht ký
chng t s 5 mt dũng).
NHT Kí CHNG T S 5
Ghi cú TK 331 - Phi tr cho ngi bỏn
STT Tờn
n v
S d u
thỏng
Ghi cú TK 331, N cỏc TK Theo dừi thanh
toỏn (N TK 331)
S d cui
thỏng
SV: Đào Thị Thu Hồng Lớp: Kế toán 45B
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ Có TK 156 TK
1331
Có TK
331
1121 Nợ TK
331
Nợ Có
.....
Minh
Tân
Bộ Thương Mại, cách tính giá hàng xuất khẩu mà doanh nghiệp đang áp dụng là
tính theo giá FOB (free on board) và giá CIF (cost, insurance and freight).
- Giá FOB (free on board): Giao lên tàu. Theo điều kiện này.
Người bán phải:
+ Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần).
+ Giao hàng lên tàu.
+ Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo chứng minh hàng đã được bốc lên tàu.
+ Chịu chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chi phí này
chưa nằm trong tiền cước.
Người mua phải:
+ Ký kết hợp đồng chuyên chở và trả cước.
+ Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu nếu chi phí này được tính trong tiền cước.
+ Lấy vận đơn.
+ Trả tiền chi phí dỡ hàng.
+ Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã qua hẳn
lan can tàu ở cảng bốc hàng.
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giá CIF (Cost, Insurance and Freight): Tiền hàng cộng bảo hiểm cộng
cước. Theo điều kiện này thì:
Người bán phải:
+ Ký kết hợp đồng chuyên chở đường biển để chở hàng đến cảng đích;
+ Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu cần)
+ Giao hàng lên tàu
+ Ký kết hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa theo điều kiện bảo hiểm tối
thiểu với giá trị bảo hiểm bằng giá CIF + 10%
+ Cung cấp cho người mua hóa đơn, vận đơn hoàn hảo và đơn ( hoặc giấy
chứng bảo hiểm)
+ Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu.
hàng đại diện đứng ra thanh toán cho Công ty.
= 228.556.140 VNĐ = 14.374,6 USD
3. Các phương thức xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu Prosimex - Bộ Thương Mại.
Hiện nay, trong quan hệ mua bán ngoại thương có rất nhiều đối tượng tham
gia, song không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng trực tiếp giao dịch do
hạn chế về nhiều phương diện như: Khả năng đàm phán với bạn hàng, không có
giấy phép xuất khẩu hàng hóa, không tìm được bạn hàng, quan hệ bạn hàng
không đủ tin cậy. Do vậy, trên thị trường cũng tồn tại những phương thức xuất
khẩu hàng hóa khác nhau như: xuất khẩu trực tiếp đối với những doanh nghiệp
có đủ khả năng giao dịch mua bán; xuất khẩu ủy thác đối với các doanh nghiệp
không có khả năng tự mình giao dịch xuất khẩu hàng hóa và phương thức xuất
khẩu hỗn hợp.
Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex là một
doanh nghiệp lớn có đủ khả năng tự mình tiến hành ký kết với bạn hàng để xuất
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
Giá CIF
( 205.000.000 + 500.000 + 10.556.000) + 12.000.000
1- 0,0022
=
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khẩu hàng hóa cần thiết. Vì vậy, tại đơn vị thường xuất khẩu theo hình thức xuất
khẩu trực tiếp. Ngoài ra đơn vị còn tham gia nhận xuất khẩu ủy thác cho những
khách hàng không có khả năng trực tiếp xuất khẩu hàng hóa để hưởng hoa hồng,
và cũng có trường hợp công ty không xuất khẩu trực tiếp được, phải ủy thác cho
công ty khác xuất khẩu, hình thức này là hình thức ủy thác xuất khẩu.
Hiện nay Công ty có bốn hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp; Xuất
khẩu ủy thác; Ủy thác xuất khẩu; Tạm nhập tái xuất.
Trình tự, thủ tục để tiến hành thực hiện các hình thức xuất khẩu.
- Khiếu nại và làm thủ tục khiếu nại.
Đối với ủy thác xuất khẩu: trình tự đơn giản hơn, chỉ phải làm một số thủ
tục như chuẩn bị hàng xuất khẩu, thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu,
đóng gói bao bì xuất khẩu, kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu nếu bên nhận ủy thác
xuất khẩu yêu cầu.
4. Các phương thức thanh toán.
Trong giao dịch trên thị trường thế giới, người ta áp dụng nhiều phương
thức thanh toán khác nhau để trả tiền hàng hóa và dịch vụ. Song phổ biến hơn cả
là phương thức nhờ thu và phương pháp thanh toán bằng thư tín dụng.
Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng, đơn vị
kinh doanh xuất khẩu phải đôn đốc người mua ở nước ngoài mở thư tín dụng
(L/C) đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/C và khả năng thuận
tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C đó. Nếu L/C không đáp ứng
được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa lại, rồi mới giao hàng.
Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức
nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thành
việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng việc thu
đòi tiền hàng hóa hoặc dịch vụ đó. Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ,
chính xác và giao cho ngân hàng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn. Nếu hợp đồng
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì sau khi
nhận chứng từ ở ngân hàng, đơn vị kinh doanh nhập khẩu được kiểm tra chứng
từ trong một thời gian nhất định, nếu trong thời gian này, đơn vị kinh doanh nhập
khẩu không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng xem như yêu
cầu đòi tiền là hợp lệ. Quá thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi
tranh chấp giữa bên bán và bên mua về thanh toán tiền hàng sẽ được trực tiếp
giải quyết giữa các bên đó hoặc qua cơ quan trọng tài.
Cụ thể sau khi ký hợp đồng bán hàng (hàng mây tre trị giá 14.374,6 USD)
chứng cho sự mua hàng, trên cơ sở đó tiến hành giám quản và tiền thuế.
- Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của
người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn.
- Hóa đơn cũng cung cấp những thông tin chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho
việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng.
- Hóa đơn còn được xuất trình cho cơ quan bảo hiểm để tính phí bảo hiểm
khi mua bảo hiểm hàng hóa.
- Hóa đơn được dùng cho cơ quan quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu để
xin cấp ngoại tệ.
- Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được dùng như
một thư thông báo của kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và
chuẩn bị trả tiền hàng.
Do vậy hóa đơn thường được lập nhiều bản.
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ví dụ: Hóa đơn xuất hàng mây tre
Commercial Invoice
Consigner: Import Export Production and Trading Corporation (Prosimex)
Address: Khuong Dinh, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam.
Tel: (84). 04.9364.050.
Fax: (84). 04.8585.009.
Account No: 001 137 007 7154 at Vietcombank, 198 Tran Quang Khai Str,
Hanoi, Vietnam.
Consignee: Jih Der Chang Co., Ltd
Address: 3F No. 336 street 29, sec 4 An Jon RD, Tai Nan, TaiWan R.O.C
Tel: 86.662.538.149
Commodity: Bamboo Ware
No Description of Goods Item Quantity
of carton
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phiếu đóng gói có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng
hóa, có tác dụng bổ sung cho hóa đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có
tên gọi khác nhau và có phẩm cấp khác nhau.
Nội dung của phiếu đóng gói gồm: Tên người bán, tên hàng, tên người
mua, số thứ tự của kiện hàng, cách đóng gói, thùng, bao hòm, số lượng hàng
đựng trong kiện hàng, trọng lượng hàng hóa, thể tích của kiện hàng. Ngoài
những chi tiết trên, đôi khi
phiếu đóng gói còn ghi rõ tên xí nghiệp sản xuất, người đóng gói, người kiểm tra
kỹ thuật.
Khi lập phiếu đóng gói, phải lập thành nhiều bản:
- Hai bản để cho hải quan kiểm hàng hóa.
- Một bản được gửi cho người mua cùng bộ chứng từ nhằm tạo điều kiện
cho người nhận lô hàng dễ dàng kiểm tra hàng.
- Một bản được tập hợp thành một bộ khác đầy đủ các phiếu đóng gói của
lô hàng. Bộ chứng từ này sẽ được gửi cho công ty nhập khẩu để công ty xuất
trình cùng với các loại hóa đơn khác để xin cấp ngoại tệ.
Nội dung của bảng kê chi tiết bao gồm những điểm sau: Tên người bán và
người mua, tên hàng, số hợp đồng, số hóa đơn, ký mã hiệu, số hiệu các kiện
hàng, số lượng kiện hàng, số lượng hàng trong mỗi kiện hàng, trọng lượng mỗi
kiện (kể cả bao bì và tịnh), trọng lượng tổng cộng.
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VD: Phiếu đóng gói về mặt hàng mây tre đan
PACKING LIST
Consigner: Import Export Production and Trading Corporation ( Prosimex)
Address: Khuong Dinh, Thanh Xuan, Ha Noi, Viet Nam.
Tel: (84) 4.936.4050 Fax: (84) 4.858.5009
Consignee: Jeh Der Chang Co., Ltd
Total 440 6.420 6.660 7.100 90,8
c) Giấy chứng nhận phẩm cấp (Certifycate of quality)
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm
chất hàng phù hợp với điều khoản của hợp đồng. Người cấp giấy chứng nhận
hàng hóa có thể là người sản xuất, cũng có thể là cơ quan chuyên môn như Cục
kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu hay công ty giám định, tùy theo sự thực
hiện của hai bên trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
Tác dụng của giấy chứng nhận phẩm cấp khẳng định kết quả của việc
kiểm tra phẩm chất ở một địa điểm nào đó, do hai bên thỏa thuận, chứng minh sự
phù hợp giữa chất lượng của hàng hóa và quy định của hợp đồng.
Nội dung của hợp đồng chứng nhận phẩm cấp gồm có hai phần: Phần trên,
người ta ghi rõ những đặc điểm của lô hàng như tên người gửi hàng, tên người
nhận hàng, tên hàng, số hiệu hợp đồng, ký hiệu hàng hóa, số lượng, trọng lượng
hàng hóa. Phần dưới, người ta ghi kết quả kiểm tra phẩm chất hoặc ghi chi tiết
kết quả kiểm tra của từng chỉ tiêu chất lượng, hoặc chỉ ghi kết quả chung, hoặc
có thể ghi tất cả kết quả kiểm tra lẫn kết luận.
d) Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền (do phòng Thương mại và Công
nghiệp) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa.
Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan tùy theo chính sách của Nhà
nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Đồng thời nói lên phẩm chất của
hàng hóa - nhất là những thổ sản, bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản
xuất ở đó có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa.
Nội dung chứng từ này bao gồm: tên, địa chỉ của người mua; tên, địa chỉ
của người bán; tên hàng; số lượng; mã ký hiệu; lời khai của chủ hàng về nơi sản
xuất hoặc khai thác hàng; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Có 5 loại giấy chứng nhận xuất xứ: Form A dùng để thực hiện chế độ ưu
SV: §µo ThÞ Thu Hång Líp: KÕ to¸n 45B
25