Hoàn thiện kế toán lưu chuyển Hàng hóa NK tại Cty XNK xi măng - Pdf 11

Đại học kinh tế Quốc dân 1 Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc, nền kinh tế của nớc ta có những biến đổi sâu sắc, tạo ra
những thời cơ cũng nh làm nảy sinh không ít những khó khăn, thử thách cho sự
phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại - dịch
vụ nói riêng.
Doanh nghiệp thơng mại- dịch vụ với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế, hoạt
động nhằm cung cấp các hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con
ngời và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. ở nớc ta, các doanh nghiệp
thuộc loại hình này rất đa dạng, với những doanh nghiệp làm nhiệm vụ xuất nhập
khẩu thì thị trờng của họ không chỉ là các đơn vị trong nớc mà còn cả các đối tác
nớc ngoài. Công tác kế toán tại các đơn vị này, đặc biệt kế toán lu chuyển hàng
hoá nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp thơng mại- dịch vụ cần phải lựa
chọn kinh doanh mặt hàng nào phù hợp và có lợi nhất, luôn phân tích tìm hiểu xu
hớng phát triển của mặt hàng đó và đa ra quyết định đúng đắn, kịp thời trong quá
trình đầu t. Do vậy kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu cần phải đợc tổ chức
một cách khoa học, hợp lý để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp
các nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích đánh giá, lựa chọn các phơng án kinh
doanh có hiệu quả nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu,
trong quá trình học tập tại trờng và thời gian thực tập tại Công ty Xuất nhập khẩu
xi măng em đã nghiên cứu và tìm hiểu về công tác kế toán lu chuyển hàng hoá
nhập khẩu tại Công ty. Với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo - Thạc sỹ Lê Kim
Ngọc, và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên trong Công ty nói chung
và các nhân viên của phòng kế toán nói riêng, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề
tài:
Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng

hệ xã hội, phản ánh sự tác động lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ riêng biệt của các nớc khác nhau trên thế giới.
Thông qua mua bán trao đổi hàng hoá xuất nhập khẩu, mỗi nớc tham gia vào thị
trờng quốc tế có thể thực hiện một cách có hiệu quả mục tiêu tăng trởng kinh tế.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tạo ra xu hớng hợp tác hoá toàn cầu, các n-
ớc trên thế giới có điều kiện liên kết và hợp tác quốc tế với nhau, phát huy thế
mạnh của mình, tận dụng điều kiện của các nớc khác phục vụ cho quá trình phát
triển của quốc gia mình.
ở nớc ta, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh theo sự chỉ đạo của Nhà nớc, thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh cả đầu vào và
đầu ra. Hoạt động xuất nhập khẩu thờng đợc thực hiện dới hình thức Nghị định th
ký kết giữa hai Chính phủ, chủ yếu thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ
với các nớc Đông Âu và Liên Xô. Cùng với sự chuyển dịch nền kinh tế theo hớng
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, hoạt động xuất nhập khẩu cũng có
sự thay đổi. Các doanh nghiệp trong nớc đợc chủ động tiến hành trao đổi mua bán
hàng hoá dịch vụ với các doanh nghiệp nớc ngoài theo yêu cầu của thị trờng, phù
hợp với luật pháp của Nhà nớc. Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu tiến hành
theo hai phơng thức, bằng Nghị định th, hoặc ngoài Nghị định th.
Mỗi hoạt động kinh tế với những đặc điểm khác nhau sẽ ảnh hởng đến công tác kế
toán. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu với các đặc điểm riêng có, tạo ra
những đặc trng trong kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu.
2. Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng định: Không ngừng mở rộng phân công và hợp
tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học - kỹ thuật, đẩy mạnh hoạt động
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
3
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
xuất nhập khẩu. Đó là những đòi hỏi khách quan của thời đại. Nền kinh tế thị
trờng cho phép các doanh nghiệp mở rộng thị trờng kinh doanh không chỉ với các

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
4
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
+ Nhập khẩu giúp mở rộng quan hệ thơng mại trên thị trờng thế giới, đồng thời
tranh thủ khai thác đợc tiềm năng, sức mạnh về hàng hoá, công nghệ của nớc
ngoài.
+ Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy đến hoạt động xuất khẩu. Thông qua
nhập khẩu các nguyên vật liệu với giá rẻ, chất lợng tốt, làm yếu tố đầu vào cho sản
xuất các mặt hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt
Nam ra nớc ngoài.
3. Sự ảnh hởng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đến công tác kế
toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu
- Lu chuyển hàng hoá là việc thực hiện quá trình đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu thụ thông qua các hoạt động mua bán trên thị trờng. Thực hiện lu chuyển
hàng hoá chính là thực hiện quá trình mua, bán và dự trữ hàng hoá.
- Nhập khẩu là một hoạt động lu thông hàng hoá, dịch vụ giữa trong nớc và ngoài
nớc. Đối tợng hàng nhập khẩu rất phong phú. Nó không chỉ là những mặt hàng
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân c mà còn bao gồm các trang
thiết bị, máy móc vật t kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân. Các mặt hàng đợc nhập khẩu phù hợp với ngành nghề kinh doanh ghi
trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Quá trình lu chuyển hàng hoá nhập khẩu theo một vòng khép kín phải trải qua
hai giai đoạn: mua và bán hàng nhập khẩu. Thời gian lu chuyển hàng hoá nhập
khẩu thờng kéo dài hơn so với hàng hoá trong nớc do phạm vi hoạt động nhập
khẩu vợt ra khỏi phạm vi biên giới mỗi quốc gia. Điều này tác động lớn đến hoạt
động kinh doanh, làm phát sinh nhiều chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chất lợng hàng
hoá có thể ảnh hởng, thời gian thu hồi vốn chậm, đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một lợng vốn lớn. Những biến động về nhu cầu tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng có
thể sẽ làm ảnh hởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp.
- Hàng nhập khẩu thờng nguyên đai, nguyên kiện, nguyên tàu, bên ngoài ghi rõ

Kế toán nhập khẩu đảm bảo tổ chức tốt quy trình lu chuyển chứng từ hàng nhập
khẩu, tập hợp phân bổ chi phí, ghi nhận doanh thu, phản ánh sự biến động của
vốn, vật t, hàng hoá, xác định kết quả kinh doanh đến lựa chọn thị trờng, bạn hàng,
khách hàng, mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả. Từ đó, giúp cho các
doanh nghiệp xác định đợc thị trờng mặt hàng tiềm năng phục vụ cho việc lập
chiến lợc kinh doanh.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của kế toán nói chung, và các đặc thù riêng của
hoạt động nhập khẩu, kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu có các nhiệm vụ
chính sau:
+ Kế toán nhập khẩu phải phản ánh, theo dõi, kiểm tra chặt chẽ tiến trình ký kết và
thực hiện các hợp đồng kinh tế nhập khẩu, kiểm tra việc đảm bảo an toàn hàng hoá
NK cả về số lợng và giá trị.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
6
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
+ Nội dung hạch toán phải phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh
trong kinh doanh của đơn vị. Trên cơ sở đó tính toán chính xác, trung thực các
khoản thu nhập trong kinh doanh.
+ Kế toán nhập khẩu tiến hành kiểm tra, theo dõi công nợ, thanh toán kịp thời cho
các chủ hàng nớc ngoài và với Ngân sách Nhà nớc, nhằm đảm bảo cán cân thanh
toán ngoại thơng, tạo lập niềm tin với các bạn hàng.
+ Kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót xảy ra trong hoạt động nhập khẩu, tìm
biện pháp giảm chi phí mỗi thơng vụ, tăng nhanh vòng quay của vốn, sử dụng vốn
an toàn và có hiệu quả cao.
+ Tuân thủ nguyên tắc kế toán ngoại tệ với các chỉ tiêu có liên quan, từ đó cung
cấp thông tin tài chính một cách chính xác, kịp thời cho quản lý hoạt động nhập
khẩu của các nhà quản trị và Nhà nớc.
Những nhiệm vụ này đặt ra cho công tác kế toán hàng hoá nhập khẩu trong các
đơn vị rõ ràng, khoa học, và tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực chung của kế
toán đã thừa nhận, đồng thời phù hợp với đặc thù kinh doanh của đơn vị.

hình thức, trong đó có hai hình thức chủ yếu: hình thức nhập khẩu trực tiếp và
nhập khẩu uỷ thác.
2.1. Hình thức nhập khẩu trực tiếp
NK TT là hình thức nhập khẩu là hình thức nhập khẩu mà các đơn vị kinh doanh
XNK đợc Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh hàng nhập khẩu, có thể trực tiếp tổ
chức giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức, các doanh
nghiệp nớc ngoài.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp tự tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, cân đối
tài chính, lựa chọn phơng thức thanh toán sao cho phù hợp nhất đối với doanh
nghiệp, xác định phạm vi kinh doanh của mình trong khuôn khổ chính sách quản
lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc.
Thông thờng chỉ có những đơn vị có uy tín trong giao dịch đối ngoại, có khả năng
về tài chính đồng thời có đội ngũ nhân viên am hiểu về nghiệp vụ ngoại thơng thực
hiện.
2.2. Hình thức nhập khẩu uỷ thác
NK uỷ thác là hình thức nhập khẩu trong đó đơn vị tham gia nhập khẩu không trực
tiếp đứng ra đàm phán với nớc ngoài mà nhờ qua một đơn vị nhập khẩu uỷ thác có
uy tín để thực hiện hoạt động nhập khẩu.
Theo hình thức nhập khẩu này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ phải chịu sự điều
chỉnh về mặt pháp lý của luật kinh doanh trong nớc, luật kinh doanh bên đối tác và
luật buôn bán quốc tế. Bên giao uỷ thác nhập khẩu giữ vai trò là ngời sử dụng dịch
vụ, bên nhận uỷ thác giữ vai trò là ngời cung cấp dịch vụ, hởng hoa hồng theo sự
thoả thuận giữa hai bên ký kết theo hợp đồng uỷ thác.
Ngoài hai hình thức trên, NK hàng hoá còn đợc thực hiện dới các hình thức: Tạm
nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
8
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Việc kinh doanh nhập khẩu theo hình thức nào phụ thuộc vào điều kiện của doanh
nghiệp, với mục đích kinh doanh có hiệu quả bảo đảm cho doanh nghiệp có thể

tiền
(1)
(2)
(3a)
(3b)
(4)
9
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản mở ra để ghi nợ phải thu là tài khoản đơn biên tức là chỉ do ngời bán
mở, ngời mua có thể mở một tài khoản theo dõi nhng nó không có giá trị quyết
toán.
Sơ đồ 2: Sơ đồ trình tự thanh toán theo phơng thức ghi sổ
(1) Ngời bán giao hàng hoá dịch vụ cho ngời mua
(2) Ngời bán gửi chứng từ cho ngời mua nhận hàng đồng thời báo nợ trực tiếp cho
ngời mua
(3) Đến kỳ, ngời bán yêu cầu ngời mua chuyển tiền thanh toán các khoản nợ trong
kỳ
Phơng thức thanh toán này chỉ áp dụng đối với những thơng vụ thật sự tin cậy hoặc
thanh toán cho những giao dịch nội bộ trong hệ thống Công ty.
3.3. Phơng thức nhờ thu
Phơng thức nhờ thu là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sẽ hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng và cung cấp dịch vụ cho ngời mua thì uỷ thác cho Ngân hàng
của mình thu nợ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra.
Theo hình thức thanh toán này, có hai phơng thức nhờ thu:
(a) Nhờ thu hối phiếu trơn: là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho Ngân
hàng thu đợc tiền ở ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn bộ
chứng từ thì do ngời bán đa trực tiếp cho ngời mua nhận hàng mà không qua
Ngân hàng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
Ngân hàng người bán Ngân hàng người mua

trả tiền hoặc ký chấp nhận trả tiền hối phiếu cho Ngân hàng chỉ định (Ngân hàng
đại lý).

Sơ đồ 4: Nhờ thu kèm chứng từ
(1) Ngời bán giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán, hối phiếu đòi tiền nhờ Ngân
hàng ngời mua bằng th uỷ nhiệm
(2) Ngân hàng ngời bán sẽ chuyển hối phiếu và bộ chứng từ thanh toán đến cho
Ngân hàng ngời mua
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
11
(4)
Ngân hàng người bán Ngân hàng người mua
Người mua
Người bán
(1)
(1)
(2)
(3) (4)
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
(3) Ngân hàng ngời mua yêu cầu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu
(4) Ngân hàng đại lý sẽ thu tiền của ngời mua và trả cho ngời mua bộ chứng từ để
đi nhận hàng. Nếu chấp nhận hối phiếu thì ngời mua sẽ nhận đợc bộ chứng từ.
3.4. Phơng thức tín dụng chứng từ
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một Ngân hàng
(Ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêu cầu mở L/C) sẽ trả
một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi số tiền của L/C) hoặc chấp
nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất
trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định
trong th tín dụng.
Sơ đồ 5: Trình tự thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ

tín dụng thì tiến hành trả tiền ngời xuất khẩu
Còn nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ
cho ngời xuất khẩu
(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chỉ chuyển bộ chứng từ cho ng-
ời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(8) Ngời nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với th tín dụng thì
trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì thì có quyền từ chối trả
tiền.
Đây là phơng thức thanh toán đợc sử dụng nhiều nhất hiện nay, u điểm của phơng
thức này là hạn chế đợc rủi ro không thu đợc tiền của ngời xuất khẩu. Nó bảo đảm
cho bên nhập khẩu nhận đợc hàng đúng số lợng, chất lợng, mẫu mã và thời gian
giao hàng, vừa bảo đảm cho ngời xuất khẩu nhận đợc tiền đầy đủ và đúng hạn
định.
III. Kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu
1. Kế toán chi tiết hàng nhập khẩu
1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng trong công tác kế toán lu chuyển hàng hoá
nhập khẩu
Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, và là ph-
ơng tiện thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó. Đây là căn cứ pháp lý cho
việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan
hệ pháp lý trong trờng hợp kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh.
Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng là
những chứng từ xác nhận việc chấp nhận hợp đồng đó, nh là xác nhận việc ngời
bán giao hàng, việc chuyên chở hàng, việc bảo hiểm hàng hoá, việc làm thủ tục
hải quan.
Để tiến hành hạch toán ban đầu khi nhập khẩu hàng hoá, doanh nghiệp cần có đủ
bộ chứng từ thanh toán sau:
+ Hợp đồng mua bán ngoại thơng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
13

đồng bảo hiểm và đợc dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm với ngời đ-
ợc bảo hiểm. Thông thờng đó là Đơn bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm.
+ Chứng từ kho hàng: là những chứng từ do xí nghiệp kho hàng cấp cho ngời chủ
hàng nhằm xác nhận đã nhận hàng để bảo quản và xác nhận quyền sở hữu đối với
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
14
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
hàng hóa đó. Chứng từ kho hàng phổ biến là Biên lai kho hàng và Chứng chỉ lu
kho.
+ Tờ khai hải quan: là khai báo của chủ hàng cho cơ quan hải quan để thực hiện
thủ tục hải quan khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá. Theo điều lệ Hải quan
Việt Nam tờ khai Hải quan phải đợc nộp cho cơ quan hải quan ngay sau khi hàng
đến cửa khẩu, tờ khai hải quan phải đợc đính kèm với Giấy phép xuất nhập khẩu,
Bảng kê chi tiết hàng hoá, Vận đơn đối với hàng nhập khẩu.
+ Giấy phép nhập khẩu (Import licence): là chứng từ do Bộ Thơng mại cấp, cho
phép chủ hàng đợc xuất khẩu hoặc nhập khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định,
có cùng tên hàng, từ một nớc nhất định, qua một cửa khẩu nhất định, trong một
thời gian nhất định.
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): là chứng từ do tổ chức có thẩm
quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hoá.
Ngoài ra, cũng nh hoạt động mua bán thơng mại khác, hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu còn sử dụng các chứng từ nh: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Bảng kê
tính thuế, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ,
Tuỳ thuộc vào chủng loại, quy cách, phẩm chất từng loại hàng mà cần có những
chứng từ phù hợp.
1.2. Hạch toán chi tiết hàng nhập khẩu
Dựa vào đặc điểm hàng nhập khẩu, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết sau:
1.2.1. Phơng pháp thẻ song song:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B

Phiếu nhập
kho
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
16
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
áp dụng phơng pháp này, công việc ghi chép kế toán theo từng danh điểm hàng
hoá đợc giảm nhẹ nhng toàn bộ công ghi chép tính toán, kiểm tra đều dồn hết vào
ngày cuối tháng nên công việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thờng bị chậm
trễ.
1.2.3. Phơng pháp sổ số d
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hoá,
số lần nhập xuất lớn, tổ chức ít kho và tổ chức các kho chuyên dùng.
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Ghi hàng ngày
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
Sử dụng phơng pháp này có thể giúp giảm bớt đợc trùng lặp, tránh sai sót. Tuy
nhiên nó đòi hỏi quản lý hàng hoá phải chặt chẽ.
2. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
Quá trình mua hàng ở các doanh nghiệp kinh doanh XNK là quá trình vận động
của vốn bằng tiền sang hình thái vốn hàng hoá. Nhiệm vụ kế toán quá trình mua
hàng là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng, thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.

của Hải quan sân bay.
+ Vận chuyển bằng đờng sắt hay đờng bộ: thời điểm xác nhận hàng nhập khẩu kể
từ ngày hàng đợc chuyển đến ga, cửa khẩu nớc ta theo Hải quan cửa khẩu.
Trờng hợp nhập khẩu theo giá FOB, thời điểm xác định hàng nhập khẩu tính từ lúc
nhận hàng tại cảng đi của ngời bán (nớc xuất khẩu) và làm thủ tục nhận hàng khi
hàng hoá đợc giao dọc mạn tàu.
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:
Theo quy định hiện hành, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là VNĐ. Ngoại tệ là
đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp.
Một giao dịch bằng ngoại tệ phải đợc hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị
tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và
ngoại tệ tại ngày giao dịch.
Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch đợc coi là tỷ giá giao ngay. Doanh nghiệp có thể
sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch, ví dụ tỷ giá
trung bình tuần hoặc tháng. Nếu tỷ giá hối đoái giao động mạnh thì doanh nghiệp
không đợc sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế toán cho tuần hoặc tháng kế toán
đó.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
18
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kinh doanh phát sinh khi thanh toán các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
cuối năm tài chính sẽ đợc ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong năm tài chính.
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 007 Nguyên tệ các loại để theo dõi chi tiết vốn
bằng tiền theo đơn vị nguyên tệ.
2.1. Nguyên tắc xác định giá nhập kho hàng nhập khẩu
Hàng hoá nhập khẩu đợc xác định giá dựa vào điều kiện giao hàng quy định trong
hợp đồng ngoại. Theo quy định trong luật buôn bán quốc tế thì điều kiện về địa
điểm giao hàng đợc phân chia rạch ròi giữa ngời bán và ngời mua về các khoản chi
phí rủi ro hay lợi ích đợc hởng từ các bên.

+
Chi
phí
NK
+
Thuế
NK
-
Giảm giá
hàng mua
Giá mua thực
tế của hàng
nhập khẩu
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Sau khi xác định giá nhập khẩu của hàng nhập khẩu, ta xác định giá nhập kho của
hàng hoá nhập khẩu.
Trờng hợp hàng nhập khẩu thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
+Thuế NK đợc xác định:
Chi phí phát sinh trong khâu nhập khẩu gồm: phí thanh toán, sửa đổi L/C, phí thuê
kho tàng, bến bãi, lu kho (nếu nhập khẩu theo giá CIF), phí vận tải ngoài nớc, phí
bảo hiểm (với hàng nhập khẩu theo điều kiện giá FOB), ...
Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Trờng hợp doanh nghiệp NK hàng chịu thuế TTĐB
2.2. Tài khoản sử dụng:
* TK 112 Tiền gửi Ngân hàng dùng để phản ánh tình hình hiện có, biến động
tăng, giảm của các loại tiền gửi Ngân hàng, kho bạc và các trung tâm tài chính
khác.
Tài khoản 112 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121 TGNH-Tiền Việt nam

NK
-
Giảm giá
hàng NK
Thuế suất
Thuế NK phải
nộp
Số lợng
hàng NK
Giá tính thuế của
từng mặt hàng
=
*
*
Giá mua
thực tế
hàng NK
= +
Chi
phí
NK
+
Thuế NK
+
Thuế
GTGT
Giá
mua
hàng
nhập

* TK 007 Nguyên tệ các loại
* TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
* TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
2.3. Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
2.3.1. Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phơng pháp KKTX
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
21
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Giải thích:
(1) Ký quỹ mở L/C
(2) Tiếp nhận hàng nhập khẩu:
(3) Các khoản thuế phải nộp (Nhập khẩu, GTGT hàng nhập khẩu, TTĐB)
(4) Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB
(5) Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu (chi phí vận
chuyển, bảo quản hàng, chi phí bảo hiểm hàng, tiền thuê kho, bãi, các khoản hao
hụt tự nhiên trong định mức, ...)
(6) Khi thanh toán với ngời xuất khẩu
(7) Tiêu thụ hàng nhập khẩu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
22
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 9: Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phơng pháp KKTX
2.3.2. Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo phơng pháp KKĐK
Ta có thể khái quát thành sơ đồ:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
TK 33311
TK 632TK111,112 TK 144
TK 33312
(3)
(3)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
TK151, 1561, 157
TK 632
TK 133
Thuế GTGT của hàng NK theo phương pháp
khấu trừ
VAT hàng NK
(phương pháp trực
tiếp)
Kết chuyển GVHB
tiêu thụ trong kỳ
Hàng nhập tăng
trong kỳ
Kết chuyển hàng chưa tiêu
thụ cuối kỳ
Kết chuyển hàng tồn
đầu kỳ
TK151, 1561, 157
TK 611
TK 111, 3333,331
TK 33312
24
Đại học kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác
( Đơn vị nhận uỷ thác)
2.4.2. Tại đơn vị giao nhập khẩu uỷ thác
Ta có thể khái quát thành sơ đồ:
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác (Đơn vị giao uỷ thác)
(1) Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác để ký quỹ mở L/C
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Kim Th Kế toán 43B

(5)

Trích đoạn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty Xuất nhập khẩu xi măng Đặc điểm hàng hoá nhập khẩu Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty Xuất nhập khẩu xi măng Thủ tục nhập khẩu trực tiếp tại Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status