: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng công thương chi nhánh Ba Đình - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lêi më ®Çu
Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã
có những chuyển biến to lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh
với số lượng các doanh nghiệp trong cả nước tăng lên nhanh chóng. Sự ra
đời và phát triển của các doanh nghiệp với nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau đã và đang kéo theo những dự án đầu tư khác nhau và cũng dẫn theo
những nhu cầu về tín dụng trung và dài hạn khác nhau.
Đối với các ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng và hoạt
động tín dụng trung và dài hạn nói riêng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ
yếu, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên, do
nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan mà hoạt động tín dụng đặc biệt là hoạt
động tín dụng trung và dài hạn cón tiềm ẩn nhiều rủi ro. Và những rủi ro đó
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và sự ổn định của
nền kinh tê. Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là mối
quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng và của các nhà quản lý kinh tế.
Ch¬ng 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân
hàng thương mại
Ch¬ng 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng công
thương chi nhánh Ba Đình
Ch¬ng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân
hàng công thương chi nhánh Ba Đình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng
của Ngân hàng thương mại.
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại:
1.1.1. Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển,
đời sống của người dân càng cao, các doanh nghiệp Nhà nước cũng như
doanh nghiệp cổ phần hay tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ thì cụm từ

đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Việc phân loại tín
dụng được chia theo nhiều hình thức khác nhau.
- Theo thời hạn cho vay có các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: thường có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
và mục đích vay là tài trợ các tài sản lưu động.
+ Tín dụng trung hạn: thường là từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ
cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi,
trang thiết bị chóng hao mòn.
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn là trên 5 năm, thường là tài trợ cho
các dự án có thời gian sử dụng lâu dài.
- Theo hình thức tài trợ tín dụng: có cho vay bảo lãnh, chiết khấu
thương phiếu, cho thuê.
- Theo đảm bảo: có cho vay không có đảm bảo và có tài sản đảm bảo
bằng tài sản thế chấp,cầm cố.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tín dụng phân loại theo rủi ro: tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn
đề; nợ quá hạn có khả năng thu hồi; nợ quá hạn khó đòi.
Ngoài ra tín dụng cũng có thể phân loại theo một số hình thức khác:
theo ngành nghề kinh tế ( công nghiệp, nông nghiệp); theo đối tượng tín
dụng( tài sản cố định, tài sản lưu động); theo mục đích sản xuất( sản xuất,
tiêu dùng).
Ngoài ra ngân hàng cón thực hiện cung cấp một số dịch vụ khác
như hoạt động bảo lãnh, hoạt động bao thanh toán…
1.1.2.2. Hoạt động tư vấn và đầu tư
a. Hoạt động đầu tư
Mặc dù hoạt động cho vay là nghiệp chính của các tổ chức tín dụng
và nó đem lại thu nhập lớn nhất tuy nhiên đây cũng là hoạt động đem lại rủi
ro lớn nhất cho các tổ chức tín dụng là rủi ro vỡ nợ, mặt khác những tài sản
loại này là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất. Cỏc ngõn hàng thuong m?i

ng tin t nh: t vn ti chớnh d ỏn; t vn them nh kinh t ti chớnh
d ỏn; t vn qun lý vn v ti sn; t vn x lý n; t vn u t; t vn
c phn hoỏ, mua bỏn, khoỏn v cho thuờ doanh nghip
c.. Cỏc hot ng khỏc
Ngoi cỏc hot ng trờn ngừn hng cũn thc hin mt s cỏc hot
ng khỏc nh: cỏc dch v phỏt hnh chng khoỏn; dch v kinh doanh
ngoi hi theo quy nh ca phỏp lut; cỏc dch v ti chớnh khỏc nh: cm
c cỏc loi hnh hoỏ, vt t, ngoi t, cỏc giy t cú giỏ, kinh doanh vng
bc ỏ quý, chuyn nhng chng khoỏn
1.1.3. Mt s hỡnh thc tớn dng ca Ngõn hng thng mi:
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích:
Theo căn cứ này tín dụng của ngân hàng thơng mại đợc chia thành:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm bất
động sản nhà ở, bất động sản trong công nghiệp, thơng mại và dịch vụ
- Tín dụng công nghiệp và thơng mại: đây là hình thức cho vay ngắn
hạn để bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp, thơng mại và dịch vụ
- Tín dụng nông nghịêp: đây là hình thức tín dụng cung cấp vốn cho các
cá nhân ,tổ chức ,doanh nghịêp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để mua
sắm phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng ,thức ăn gia súc
- Tín dụng thuê mua
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Đợc chia thành các loại:
- Tớn dng ngn hn: L hỡnh thc tớn dng cú thi hn hp ng ngn
thng l di 12 thỏng v cú th c chia thnh cỏc khong thi gian l 3
thỏng, 6 thỏng, 9 thỏng v 12 thỏng. Nhu cu vn ngn hn ca nn kinh t
xut phỏt t nhng nhu cu trong chu k sn xut kinh doanh mua
nguyờn vt liu, tr lng, d tr hng hoỏ. Núi chung tớn dng ngn hn

khỏch hng phi hon tr c gc v lói trong khong thi gian xỏc nh.
- Chit khu thng phiu: L vic ngõn hng ng trc cho khỏch
hng tng ng vi giỏ tr ca thng phiu tr i phn thu nhp ca ngõn
hng s hu mt thng phiu cha n hn.
- Cho thuờ: L vic ngõn hng b tin mua ti sn cho khỏch hng
thuờ theo nhng tho thun nht nh. Sau thi gian nht nh khỏch hng
phi tr c gc v lói cho ngõn hng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bo lónh: L vic ngõn hng cam kt thc hin cỏc nghip v ti
chớnh h khỏch hng ca mỡnh. Mc dự khụng phi xut tin ra, song ngõn
hng cho khỏch hng s dng uy tớn ca mỡnh thu li.
1.1.3.5. Căn cứ vào hình thái tín dụng của ngân hàng:
- Tín dụng bằng tiền: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị đợc biểu
hiện dới dạng tiền
- Tín dụng bằng tài sản: Là hình thức tín dụng hình thái giá trị đợc biểu
hiện bằng tài sản phổ biến là tài trợ thuê mua.Trong hình thức thuê mua,ngân
hàng cung cấp trực tiếp cho khách hàng và định kỳ khách hàng sẽ trả nợ bao
gồm cả gốc và lãi.
1.1.3.6 Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả:
- Tín dụng trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà khách hàng phải trả
gốc và lãi theo định kỳ
-- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng đợc thanh toán một lần theo
thời hạn ghi trên hợp đồng
- Tín dụng theo yêu cầu (hình thức thấu chi)
1.1.3.7 Căn cứ vào xuất sứ của tin dụng:
-Tín dụng trực tiếp: Đây là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng là
ngời cung cấp trực tiếp cho khách hàng và khách hàng là ngời hoàn trả trực
tiếp cho ngân hàng
-Tín dụng gián tiếp: Hình thức tín dụng mà ngời đi vay và ngời thanh

- i tng: Ngõn hng cho vay i vi nh nc ti tr cho
nhu cu chi tiờu thng xuyờn ca nh nc. Ngõn hng cho vay i vi cỏc
ngõn hng v cỏc t chc ti chớnh khỏc nhm ỏp ng nhu cu thanh khon.
Ngõn hng cho vay i vi cỏc doanh nghip nhm ti tr nhu cu vn tng
thờm cho sn xut kinh doanh. Doanh nghip l khỏch hng chim s lng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đông nhất của các NHTM, phần lớn các khoản cho vay này có thể chấp hoặc
cầm cố tài sản. Ngân hàng cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình.
- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời hạn tính từ khi khách hàng
bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và có lãi vốn vay đã
được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng.
* Hình thức tín dụng phong phú
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, góp
phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng sức cạnh tranh trên thị trường tín
dụng, các NHTM không ngừng phát triển các hình thức cho vay, như:
nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ cho vay từng lần, cho
vay theo hạn mức...
* Là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của
NHTM
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của
NHTM, một hoạt động tạo ra phần lớn thu nhập cho ngân hàng, một hoạt
động rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngân
hàng không thu được cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ
gốc và lãi khoản vay không đúng kỳ hạn. Từ đó rất dễ mang lại những tổn
thất lớn cho ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng đi đến chỗ phá sản. Vấn
đề quan trọng ở đây là làm sao nhận biết được rủi ro, từ đó có những giải
pháp để đối phó kịp thời, giảm thiểu rủi ro nhằm bảo toàn vốn cho ngân
hàng cũng như nâng cao khả năng sinh lời từ hoạt động này.
1.2. Chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại:

thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện
qua các chỉ tiêu có thể tính toán như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn...) vừa
trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh
tế...). Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả
năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ...) và khách
quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự cố ý của khách hàng...). Chất
lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp nó phản ánh mức độ thích nghi của
NHTM với sự thay đổi nhu cầu môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh
của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và được xác định
qua nhiều yếu tố: thu hút được khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện;
mức độ an toàn của vốn tín dụng; chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp
vụ...
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng
thương mại.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại,
nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế
thị trường. Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân
hàng thương mại. Hoạt động cho vay thường chiếm trên 70% tổng tài sản
có. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao, ở các
nước phát triển khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng. Ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận. Điều này thể hiện rõ
hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng bậc nhất của một ngân hàng
thương mại.
Tín dụng ngân hàng còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế thị
trường:
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh
tranh trong nền kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp
cần vốn để đầu tư máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và phải luôn đổi mới
công nghệ…tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện
doanh nghiệp phải hoàn trả cả vốn và lãi; nếu vi phạm hợp đồng thì doanh
nghiệp phải chịu phạt như lãi suất nợ quá hạn, mất quyền sử dụng tài sản
thế chấp… do vây, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất để kinh
doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty
cổ phần
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại
Qua đây ta thấy được vai trò rất to lớn của tín dụng ngân hàng,
không chỉ với ngân hàng mà còn đối với cả xã hội. Xã hội càng phát triển thì
tín dụng ngân hàng càng trở nên cần thiết.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng
thương mại.
Do chất lượng tín dụng là chỉ tiêu mang tính định lượng nên để đánh
giá chất lượng tín dụng ngân hàng có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
a) Chỉ tiêu nợ quá hạn
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó khả năng hoàn trả
của người vay là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín
dụng. Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà
không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng quan trọng
nhất của ngân hàng và nó bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
suất bình thường. Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản
nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn có nghĩa là tính an toàn thấp.

ngân hàng. NHTM nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất
lượng tín dụng thấp. Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trong kinh
doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ
lệ nợ quá hạn nhất định được coi như giới hạn an toàn.
b) Tỷ lệ thu hồi nợ do bán tài sản của người vay
Nếu xét về bản chất tín dụng thì nguồn trả nợ cho ngân hàng
của người vay về nguyên tắc là được phân tích ra từ phần thu nhậo do hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng, nó bao gồm các chi phí lao động
vật hóa và phần giá trị mới sáng tạo ra. Tuy nhiên, có trường hợp do bán sử
dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn, nên người vay phải bán tài sản để trả nợ
ngân hàng. Số tiền do bán tài sản có thể đủ để trả hết nợ món vay, nhưng
cũng có thể chỉ trả được một phần nợ vay, song trong trường hợp nào đi
chăng nữa thì vẫn có thể đánh giá là chất lượng lượng tín dụng thấp.
Tỷ lệ này được các NHTM tính theo định kỳ (tháng, quý, năm), số thu do
bán tài sản có thể thống kê theo báo cáo tín dụng. Tuy nhiên, đây là chỉ tiêu
rất khó đánh giá và số tài sản mà NHTM đang quản lý có tới hơn 1 nửa là tài
sản khó bán.
c) Hiệu suất sử dụng vốn
Dư nợ tín dụng
Hiệu suất sử dụng vốn = ---------------------
Tổng tài sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng so với tổng tài sản của
một ngân hàng tại một thời điểm. Tỷ lệ này mà thấp cho thấy ngân hàng hạn
chế trong việc huy động vốn. Ngược lại tỷ lệ này mà cao chứng tỏ các khoản
cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng, đây là điều tốt
khi ngân hàng có nguồn vốn dồi dào và ổn định, đồng thời cũng thể hiện
việc quản lý các khoản tín dụng của ngân hàng có thể là tốt.
d) Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

chất lượng tín dụng tốt.
f) Cơ cấu tín dụng
- Doanh số cho vay/ Tổng doanh số cho vay
- Doanh số cho vay/ Tổng doanh số thu nợ
- Dư nợ/ Tổng dư nợ
- Doanh số cho vay: là tổng số tiền đã cho vay của ngân hàng đối với
các doanh nghiệp trong 1 thời kỳ. Doanh số này càng cao càng chứng tỏ quy
mô đang tăng trưởng, đó là 1 dấu hiệu rất tốt cho ngân hàng.
- Doanh số thu nợ: là số tiền ngân hàng thu nợ của các doanh nghiệp
trong 1 thời kỳ. Ngân hàng chỉ có thể có được doanh só thu nợ cao nếu họ
cho vay được nhiều và đó là các khoản tín dụng có chất lượng tốt.
- Dư nợ tín dụng: là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh số tiền mà khách
hàng còn vay ngân hàng tính đến 1 thời điểm cụ thể nào đó. Chỉ tiêu này mà
lớn, chứng tỏ ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp (doanh nghiệp
xây lắp) nhiều.
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ: là tốc độ phản ánh mức độ cho vay là
nhanh hay chậm của ngân hàng; được tính bằng cách lấy dư nợ năm sau trừ
đi dư nợ năm trước chia cho dư nợ năm trước. Nếu tỷ lệ này là dương có thể
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kết luận rằng thời điểm sau đã có sự mở rộng hoạt động tín dụng so với thời
điểm trước tức là có chất lượng tín dụng.
Nói chung, các ngân hàng đều mong muốn có được các tỷ lệ này cao
vì hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng.
Mỗi ngân hàng tuỳ theo hoạt động của mình có kết cấu tài sản khác nhau mà
tỷ lệ này khác nhau.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân
hàng thương mại:
1.3.3. Nhân tố khách quan:
a. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế:

Tuy nhiên, khi những văn bản, quy định pháp luật không rõ
ràng, đồng bộ thì rất khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay đồng
thời cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới quy mô
vay vốn và hoạt động cho vay của ngân hàng.
c. Ảnh hưởng từ môi trường chính trị – xã hội:
Môi trường chính trị - xã hội ổn định là 1 điều kiện vô cùng
quan trọng trong việc tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư. Do vậy, một môi
trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là cơ sở rất tốt cho hoạt động tín dụng
của ngân hàng. Ngược lại khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, gây
lên tình trạng mất lòng tin vào việc đầu tư, không những hạn chế những
khoản đầu tư mới mà còn tác động không tốt tới những khoản vay cũ thông
qua những ảnh hưởng của nó đến hoạt động của các doanh nghiệp vay vốn
ngân hàng, dẫn đến chất lượng tín dụng giảm.
1.3.4. Nhân tố chủ quan:
a. Ảnh hưởng từ phía ngân hàng:
* Chính sách tín dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mỗi một NHTM đều xây dựng cho mình một chính sách tín
dụng riêng dưới nhiều hình thức khác nhau. Chính sách tín dụng là một văn
bản đưa ra những triết lý và khái niệm cơ bản trong hoạt động cho vay, và là
cơ sở để hình thành nên các thủ tục cho vay. Do đó, chính sách tín dụng có
tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của một NHTM.
Một chính sách tín dụng được đánh giá là tốt là phải vạch ra
cho cán bộ tín dụng phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ
ràng để làm căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn. Và chính sách tín dụng
phải phù hợp thì mới thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo được khả
năng sinh lời của tín dụng, phân tán rủi ro, tuân thủ chấp hành đúng pháp
luật.
Do vậy, ta có thể hiểu rằng chất lượng tín dụng của ngân hàng

trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Quy
trình này bắt đầu từ việc tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ; thẩm định các điều
kiện tín dụng của khách hàng; ký hợp đồng tín dụng; giải ngân, theo dõi,
giám sát việc sử dụng vốn vay; thu nợ, lãi phí và các thủ tục phát sinh. Hoạt
động tín dụng có được đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc lập ra được
một quy trình tín dụng đảm bảo logic, khoa học, thuận tiện cho cả khách
hàng và ngân hàng.
* Chất lượng cán bộ
Nhân tố con người là nhân tố trọng tâm trong mọi hoạt động.
Thực tế cho thấy 1 trong những vấn đề có tính quyết định đến chất lượng tín
dụng cao hay thấp phụ thuộc nhiều từ việc hoạch định các chủ trương, chính
sách, tới thẩm định dự án, xét duyệt hồ sơ, kiểm tra sử dụng vốn và trong đó
nhân tố con người là không thể thiếu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một ngân hàng mà có đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào
tạo với chất lượng tốt, có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao thì việc thực
hiện các nghiệp vụ của ngân hàng sẽ trở nên thuận tiện và đạt kết quả cao.
Hơn nữa, nhân tố con người còn giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro có thể
xảy ra, nhờ đó nâng cao được chất lượng tín dụng.
* Công nghệ ngân hàng
Công nghệ thông tin, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một yếu tố
tác động tới chất lượng tín dụng ngân hàng, nhất là trong thời đại khoa học
kỹ thuật đang phát triển như vũ bao hiện nay. Một ngân hàng với các
phương tiện kĩ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện trong việc đơn giản thủ
tục, rút ngắn thời gian giao dịch, giúp cán bộ tín dụng thực hiện các nghiệp
vụ nhanh gọn, chính xác, đem lại sự thuận tiện cho khách hàng khi thực hiện
giao dịch với ngân hàng. Đây là một yếu tố rất thuận lợi để ngân hàng nâng
cao được chất lượng tín dụng.
b. Ảnh hưởng từ phía khách hàng:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng công
thương chi nhánh Ba Đình.
2.1. Khái quát về Ngân hàng công thương chi nhánh Ba Đình.
2.1.1. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động:
Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCT Việt Nam được
Thống đốc NHNN chuẩn y tại quyết định số 1325/QD-NHNN ngày
28/11/2002.
Căn cứ quyết định số 063/QD-HDQT-NHCT ngày 29/03/2006 về việc
phê duyệt chuyển mới mô hình tổ chức tại chi nhánh NHCT VN.
Căn cứ Quyết định số 704/QD-NHCT ngày 06/04/2006 về việc ban
hành chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại chi nhánh NHCT.
Quyết định số 1500/QĐ-NHCT ngày 15/08/2006 về việc sửa đổi bổ
sung chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban chi nhánh NHCT.
Quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại chi nhánh bao
gồm 11 phòng, cụ thể:
- Phòng khách hàng số 1: khách hàng doanh nghiệp lớn
- Phòng khách hàng số 2: khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phòng khách hàng số 3: khách hàng cá nhân
- Phòng/tổ quản lý rủi ro.
- Phòng/tổ quản lý nợ có vấn đề
- Phòng kế toán
- Phòng/tổ thanh toán xuất nhập khẩu
- Phòng tiền tệ kho quỹ
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng/tổ thông tin điện toán
- Phòng/tổ tổng hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status