Chuyên đề tốt nghiệp
Lêi më ®Çu
Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã
có những chuyển biến to lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh
với số lượng các doanh nghiệp trong cả nước tăng lên nhanh chóng. Sự ra
đời và phát triển của các doanh nghiệp với nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau đã và đang kéo theo những dự án đầu tư khác nhau và cũng dẫn theo
những nhu cầu về tín dụng trung và dài hạn khác nhau.
Đối với các ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng và hoạt
động tín dụng trung và dài hạn nói riêng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ
yếu, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên, do
nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan mà hoạt động tín dụng đặc biệt là hoạt
động tín dụng trung và dài hạn cón tiềm ẩn nhiều rủi ro. Và những rủi ro đó
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và sự ổn định của
nền kinh tê. Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là mối
quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng và của các nhà quản lý kinh tế.
Ch¬ng 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân
hàng thương mại
Ch¬ng 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng công
thương chi nhánh Ba Đình
Ch¬ng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân
hàng công thương chi nhánh Ba Đình
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng
của Ngân hàng thương mại.
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại:
1.1.1. Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển,
đời sống của người dân càng cao, các doanh nghiệp Nhà nước cũng như
tổng tài sản và tạo ra khoảng hơn một nửa nguồn thu của tổ chức tín dụng.
Với việc lãi suất huy động hơn lãi suất cho vay, chính phần chênh lệch này
đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Việc phân loại tín
dụng được chia theo nhiều hình thức khác nhau.
- Theo thời hạn cho vay có các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: thường có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
và mục đích vay là tài trợ các tài sản lưu động.
+ Tín dụng trung hạn: thường là từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ
cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi,
trang thiết bị chóng hao mòn.
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn là trên 5 năm, thường là tài trợ cho
các dự án có thời gian sử dụng lâu dài.
- Theo hình thức tài trợ tín dụng: có cho vay bảo lãnh, chiết khấu
thương phiếu, cho thuê.
- Theo đảm bảo: có cho vay không có đảm bảo và có tài sản đảm bảo
bằng tài sản thế chấp,cầm cố.
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tín dụng phân loại theo rủi ro: tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn
đề; nợ quá hạn có khả năng thu hồi; nợ quá hạn khó đòi.
Ngoài ra tín dụng cũng có thể phân loại theo một số hình thức khác:
theo ngành nghề kinh tế ( công nghiệp, nông nghiệp); theo đối tượng tín
dụng( tài sản cố định, tài sản lưu động); theo mục đích sản xuất( sản xuất,
tiêu dùng).
Ngoài ra ngân hàng cón thực hiện cung cấp một số dịch vụ khác
như hoạt động bảo lãnh, hoạt động bao thanh toán…
1.1.2.2. Hoạt động tư vấn và đầu tư
a. Hoạt động đầu tư
Mặc dù hoạt động cho vay là nghiệp chính của các tổ chức tín
chng khoỏn phi tp trung), tng tớnh a dng trong danh mc u t ca
ngừn hng.
b. Hot ng t vn
Ngừn hng thc hin nghip v t vn liờn quan n lnh vc hot
ng tin t nh: t vn ti chớnh d ỏn; t vn them nh kinh t ti chớnh
d ỏn; t vn qun lý vn v ti sn; t vn x lý n; t vn u t; t vn
c phn hoỏ, mua bỏn, khoỏn v cho thuờ doanh nghip
c.. Cỏc hot ng khỏc
Ngoi cỏc hot ng trờn ngừn hng cũn thc hin mt s cỏc hot
ng khỏc nh: cỏc dch v phỏt hnh chng khoỏn; dch v kinh doanh
ngoi hi theo quy nh ca phỏp lut; cỏc dch v ti chớnh khỏc nh: cm
c cỏc loi hnh hoỏ, vt t, ngoi t, cỏc giy t cú giỏ, kinh doanh vng
bc ỏ quý, chuyn nhng chng khoỏn
1.1.3. Mt s hỡnh thc tớn dng ca Ngõn hng thng mi:
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích:
Theo căn cứ này tín dụng của ngân hàng thơng mại đợc chia thành:
Lờ Vn Mnh Lp: Ngõn hng 46C
5
Chuyờn tt nghip
- Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm bất
động sản nhà ở, bất động sản trong công nghiệp, thơng mại và dịch vụ
- Tín dụng công nghiệp và thơng mại: đây là hình thức cho vay ngắn
hạn để bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp, thơng mại và dịch vụ
- Tín dụng nông nghịêp: đây là hình thức tín dụng cung cấp vốn cho các
cá nhân ,tổ chức ,doanh nghịêp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để mua
sắm phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng ,thức ăn gia súc
- Tín dụng thuê mua
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Đợc chia thành các loại:
dứơi sự bảo lãnh của bên thứ 3. Nh trên đã nói tín dụng chủ yếu là căn ca vào
uy tín, tuy nhiên tài sản đảm bảo là một giải pháp khôn ngoan đối với đối tợng
vay cha đủ tin cậy nhng ngân hàng cũng không muôn đánh mất khách hàng
này
1.1.3.4 Cn c vo hỡnh thc ti tr:
- Cho vay: L vic ngõn hng a tin cho khỏch hng vi cam kt
khỏch hng phi hon tr c gc v lói trong khong thi gian xỏc nh.
- Chit khu thng phiu: L vic ngõn hng ng trc cho khỏch
hng tng ng vi giỏ tr ca thng phiu tr i phn thu nhp ca ngõn
hng s hu mt thng phiu cha n hn.
- Cho thuờ: L vic ngõn hng b tin mua ti sn cho khỏch hng
thuờ theo nhng tho thun nht nh. Sau thi gian nht nh khỏch hng
phi tr c gc v lói cho ngõn hng.
Lờ Vn Mnh Lp: Ngõn hng 46C
7
Chuyờn tt nghip
- Bo lónh: L vic ngõn hng cam kt thc hin cỏc nghip v ti
chớnh h khỏch hng ca mỡnh. Mc dự khụng phi xut tin ra, song ngõn
hng cho khỏch hng s dng uy tớn ca mỡnh thu li.
1.1.3.5. Căn cứ vào hình thái tín dụng của ngân hàng:
- Tín dụng bằng tiền: là hình thức tín dụng mà hình thái giá trị đợc biểu
hiện dới dạng tiền
- Tín dụng bằng tài sản: Là hình thức tín dụng hình thái giá trị đợc biểu
hiện bằng tài sản phổ biến là tài trợ thuê mua.Trong hình thức thuê mua,ngân
hàng cung cấp trực tiếp cho khách hàng và định kỳ khách hàng sẽ trả nợ bao
gồm cả gốc và lãi.
1.1.3.6 Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả:
- Tín dụng trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà khách hàng phải trả
gốc và lãi theo định kỳ
-- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng đợc thanh toán một lần theo
tớch t, tp trung vn v tng cng kh nng cnh tranh gia cỏc doanh
nghip. Tớn dng ngõn hng c s dng nh cụng c phỏt trin cỏc
ngnh kinh t chin lc theo yờu cu ca Chớnh ph.
Tớn dng ngõn hng mang mt s c im sau:
* Mc ớch, i tng, thi hn khon vn vay
- Mc ớch: ỏp ng nhu cu vn ti tr cho ti sn lu ng
ca doanh nghip, u t, xõy dng c s vt cht k thut, mua sm trang
thit b, ci tin k thut, mua cụng ngh... ca doanh nghip.
- i tng: Ngõn hng cho vay i vi nh nc ti tr cho
nhu cu chi tiờu thng xuyờn ca nh nc. Ngõn hng cho vay i vi cỏc
ngõn hng v cỏc t chc ti chớnh khỏc nhm ỏp ng nhu cu thanh khon.
Ngõn hng cho vay i vi cỏc doanh nghip nhm ti tr nhu cu vn tng
thờm cho sn xut kinh doanh. Doanh nghip l khỏch hng chim s lng
Lờ Vn Mnh Lp: Ngõn hng 46C
9
Chuyên đề tốt nghiệp
đông nhất của các NHTM, phần lớn các khoản cho vay này có thể chấp hoặc
cầm cố tài sản. Ngân hàng cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình.
- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời hạn tính từ khi khách hàng
bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và có lãi vốn vay đã
được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng.
* Hình thức tín dụng phong phú
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, góp
phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng sức cạnh tranh trên thị trường tín
dụng, các NHTM không ngừng phát triển các hình thức cho vay, như:
nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ cho vay từng lần, cho
vay theo hạn mức...
* Là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của
NHTM
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của
phạm vị, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân
ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc
hoàn trả đúng hạn và có lãi.
- Thứ hai, đối với khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là phải
phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý,
thủ tục, thời gian đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng
vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng.
- Thứ ba, đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng là khoản
tín dụng phải hỗ trợ cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phàn
giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế,
thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện
qua các chỉ tiêu có thể tính toán như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn...) vừa
trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh
tế...). Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả
năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ...) và khách
quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự cố ý của khách hàng...). Chất
lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp nó phản ánh mức độ thích nghi của
NHTM với sự thay đổi nhu cầu môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh
của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và được xác định
qua nhiều yếu tố: thu hút được khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện;
mức độ an toàn của vốn tín dụng; chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp
vụ...
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng
thương mại.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại,
ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng góp phần cơ cấu lại nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thường tồn tại các nghành có trạng thái phát triển
đối lập nhau, một số ngành có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu đời nên
có thế mạnh phát triển và trở thành nền kinh tế mũi nhọn , ngược lại có
những ngành vì những nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển. Nhiều
nước trong chiến lược phát triển kinh tế của minh đã phân loại những
nghành mũi nhọn và những nghành kém phát triển để có chiến lược cơ cấu
lại cho cân đối nền kinh tế. Nếu muốn thực hiện chiến lược đó thì cần có vốn
và tín dụng ngân hàng đáp ứng điều đó.
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh
tranh trong nền kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp
cần vốn để đầu tư máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và phải luôn đổi mới
công nghệ…tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện
doanh nghiệp phải hoàn trả cả vốn và lãi; nếu vi phạm hợp đồng thì doanh
nghiệp phải chịu phạt như lãi suất nợ quá hạn, mất quyền sử dụng tài sản
thế chấp… do vây, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất để kinh
doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty
cổ phần
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh
tế đối ngoại
Qua đây ta thấy được vai trò rất to lớn của tín dụng ngân hàng,
không chỉ với ngân hàng mà còn đối với cả xã hội. Xã hội càng phát triển thì
tín dụng ngân hàng càng trở nên cần thiết.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng
ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo quy định cơ cấu lại, các khoản nợ khác theo quy định.
- Nợ quá hạn có khả năng mất vốn: Là các khoản nợ quá hạn
trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ
đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại, các
khoản nợ khác theo quy định. Chỉ tiêu đánh giá:
Tỷ lệ NQH có NQH có khả năng mất vốn
khả năng mất vốn Tổng dư nợ
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Các chỉ tiêu này phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn của ngân
hàng. Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao,
còn ngược lại khi cả 4 chỉ tiêu này mà ở mức độ cao thì hoạt động kinh
doanh của ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro, có thể đe dọa đến sự tồn tại của
ngân hàng. NHTM nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất
lượng tín dụng thấp. Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trong kinh
doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ
lệ nợ quá hạn nhất định được coi như giới hạn an toàn.
b) Tỷ lệ thu hồi nợ do bán tài sản của người vay
Nếu xét về bản chất tín dụng thì nguồn trả nợ cho ngân hàng
của người vay về nguyên tắc là được phân tích ra từ phần thu nhậo do hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng, nó bao gồm các chi phí lao động
vật hóa và phần giá trị mới sáng tạo ra. Tuy nhiên, có trường hợp do bán sử
dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn, nên người vay phải bán tài sản để trả nợ
ngân hàng. Số tiền do bán tài sản có thể đủ để trả hết nợ món vay, nhưng
cũng có thể chỉ trả được một phần nợ vay, song trong trường hợp nào đi
chăng nữa thì vẫn có thể đánh giá là chất lượng lượng tín dụng thấp.
Tỷ lệ này được các NHTM tính theo định kỳ (tháng, quý, năm), số thu do
bán tài sản có thể thống kê theo báo cáo tín dụng. Tuy nhiên, đây là chỉ tiêu
chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng không thể nói là cao nếu lợi nhuận
từ hoạt động này mang lại thấp.
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu 1:
Tổng dư nợ
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng dư nợ mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang
lại càng lớn, đồng thời nó phản ánh chất lượng tín dụng tốt.
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu 2:
Tổng lợi nhuận của ngân hàng
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng
vào toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ
lợi nhuận từ hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đồng thời nó phản ánh
chất lượng tín dụng tốt.
f) Cơ cấu tín dụng
- Doanh số cho vay/ Tổng doanh số cho vay
- Doanh số cho vay/ Tổng doanh số thu nợ
- Dư nợ/ Tổng dư nợ
- Doanh số cho vay: là tổng số tiền đã cho vay của ngân hàng đối với
các doanh nghiệp trong 1 thời kỳ. Doanh số này càng cao càng chứng tỏ quy
mô đang tăng trưởng, đó là 1 dấu hiệu rất tốt cho ngân hàng.
- Doanh số thu nợ: là số tiền ngân hàng thu nợ của các doanh nghiệp
trong 1 thời kỳ. Ngân hàng chỉ có thể có được doanh só thu nợ cao nếu họ
cho vay được nhiều và đó là các khoản tín dụng có chất lượng tốt.
- Dư nợ tín dụng: là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh số tiền mà khách
hàng còn vay ngân hàng tính đến 1 thời điểm cụ thể nào đó. Chỉ tiêu này mà
suất thì có thể khoản cho vay sẽ không đem lại kết quả như mong muốn.
Cũng có thể những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm chủ
đầu tư không kịp đối phó dẫn đến thu không đủ bù chi. Đó là một trong rất
nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng, làm
giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
19
Chuyên đề tốt nghiệp
b. Ảnh hưởng của môi trường pháp lý:
Mỗi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nhưng phải đảm bảo theo khuân khổ pháp luật. Hoạt động cho
vay của ngân hàng cũng không ngoại lệ, nó cũng phải tuân thủ theo những
quy định của NHNN, luật các tổ chức tín dụng... Nếu môi trường pháp lý mà
đồng bộ, đầy đủ, thống nhất, ổn định sẽ tác động mạnh tới chất lượng tín
dụng. Bởi vì, một mặt nó giúp người vay vốn cũng như ngân hàng dễ dàng
trong giao dịch và tránh sự lợi dụng khe hở của những đối tượng làm ăn
không chân chính. Mặt khác, nó giúp ngân hàng và người vay vốn đưa ra cá
chính sách đầu tư vào một ngành nào đó mà không sợ bị mất vốn do quy chế
thay đổi.
Tuy nhiên, khi những văn bản, quy định pháp luật không rõ
ràng, đồng bộ thì rất khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay đồng
thời cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới quy mô
vay vốn và hoạt động cho vay của ngân hàng.
c. Ảnh hưởng từ môi trường chính trị – xã hội:
Môi trường chính trị - xã hội ổn định là 1 điều kiện vô cùng
quan trọng trong việc tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư. Do vậy, một môi
trường chính trị - xã hội ổn định sẽ là cơ sở rất tốt cho hoạt động tín dụng
của ngân hàng. Ngược lại khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, gây
lên tình trạng mất lòng tin vào việc đầu tư, không những hạn chế những
khoản đầu tư mới mà còn tác động không tốt tới những khoản vay cũ thông
ra những cơ hội tốt cho kinh doanh vàgiảm rủi ro có thể xảy ra.
* Công tác thẩm định tín dụng
Thẩm định dự án đầu tư là việc xét một cách kết quả, toàn diện
các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để ra
quyết định đầu tư và cho phép đầu tư. Mục đích của việc thẩm định là nhằm
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
21
Chuyên đề tốt nghiệp
giúp ngân hàng rút ra những kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh
tế, khả năng trả nợ và rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyết định cho vay
hay từ chối. Từ việc thẩm định, ngân hàng cũng có thể tham gia góp ý cho
chủ đầu tư, xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ phù hợp
với năng lực của doanh nghiệp nhằm tạo diều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả.
Với những mục đích quan trọng như vậy, nên thẩm đinh là khâu
phức tạp và hay mắc sai sót nhất. Như vậy, nếu khâu công tác thẩm định dự
án mà tốt thì ngân hàng sẽ giảm thiểu được rủi ro, chất lượng tín dụng cũng
được nâng lên. Ngược lại, nếu thẩm định dự án không tốt sẽ gây thiệt hại
cho ngân hàng.
* Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm những quy định phải thực hiện
trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Quy
trình này bắt đầu từ việc tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ; thẩm định các điều
kiện tín dụng của khách hàng; ký hợp đồng tín dụng; giải ngân, theo dõi,
giám sát việc sử dụng vốn vay; thu nợ, lãi phí và các thủ tục phát sinh. Hoạt
động tín dụng có được đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc lập ra được
một quy trình tín dụng đảm bảo logic, khoa học, thuận tiện cho cả khách
hàng và ngân hàng.
* Chất lượng cán bộ
Nhân tố con người là nhân tố trọng tâm trong mọi hoạt động.
nợ nần chồng chất, dẫn đến việc không trả được nợ ngân hàng.
- Người vay sử dụng vốn vay sai mục đích trong hợp đồng đã
cam kết với ngân hàng.
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Người vay lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính do yếu tố
chủ quan hoặc khách quan, dẫn đến thiếu hoặc không có khả năng thanh
toán.
- Các tài sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá, khó phát mại hoặc
không tương đương với mức vốn thu hồi.
- Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của các doanh nghiệp
còn yếu kém cho nên không thích ứng được với sự thay đổi của thị trường
dẫn đén tình trạng sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, doanh nghiệp
lâm vào tình trạng có nguy cơ bị phá sản, không trả được nợ vay.
- Do khách hàng cố ý lừa gạt ngân hàng. Thực tế, nhiều khách
hàng vì muốn lao vào những cuộc kinh doanh đầy mạo hiểm, hoặc vì muốn
sử dụng tiền vay phục vụ riêng cho lợi ích cá nhân nên đã đưa ra những
phương án kinh doanh giả nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng. Do đó đã
đẩy ngân hàng rơi vào tình trạng nguy hiểm và ngân hàng có thể gặp rủi ro
tín dụng bất cứ lúc nào.
- Do khách hàng không thường xuyên cung cấp thông tin đầy
đủ, chính xác cho ngân hàng...
Lê Văn Mạnh Lớp: Ngân hàng 46C
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng công
thương chi nhánh Ba Đình.
2.1. Khái quát về Ngân hàng công thương chi nhánh Ba Đình.
2.1.1. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động: