Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHÝÕNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG, Ý NGHĨA CỦA PHÒNG NGỪA
VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THÝÕNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thýõng mại
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thýõng mại
1.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thýõng mại
Khái niệm ngân hàng thýõng mại
Ngân hàng đầu tiên ra đời ở Ý vào thời kỳ phục hýng. Các ngân
hàng có nguồn gốc từ những ngýời đổi tiền. Từ “ngân hàng-bank” có
nguồn gốc từ từ “banca” trong tiếng Ý nghĩa là cái ghế băng- nõi những
ngýời đổi tiền thýờng ngồi để tiến hành các hoạt động kinh doanh. Những
ngýời làm ngýời đổi tiền là những nhà giầu nên thýờng có két sắt an toàn
do đó họ nhận luôn việc giữ các đồ vật quý cho những ngýời chủ sở hữu
nó, tránh gây mất mát. Đổi lại, ngýời chủ sở hữu phải trả cho ngýời giữ một
khoản tiền công. Khi công việc này mang lại lợi ích cho những ngýời gửi,
các đồ vật cần gửi ngày càng đa dạng hõn, các vật có giá trị nhý vậy là tiền,
dần dần, ngân hàng là nõi giữ tiền cho những ngýời có tiền. Khi xã hội phát
triển, thýõng mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là phát sinh
nhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội. Khi nắm trong tay một lýợng
tiền, những ngýời giữ tiền nhận thấy thýờng xuyên có ngýời gửi tiền vào và
có ngýời rút tiền ra. Tuy nhiên những ngýời gửi tiền không rút tiền cùng
một lúcnên thýờng xuyên có số dý. Và những ngýời giữ tiền nảy ra ý định
cho vay số tiền đó. Từ đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhýng cõ bản nhất
của ngân hàng nói chung, đó là huy động vốn và cho vay vốn.
Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thýõng mại
Rủi ro đýợc hiểu là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến.
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không
thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất
cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ,
đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng đýợc gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy
mô lớn nhất của NHTM - hoạt động tín dụng.
1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng trong ngân hàng thýõng mại
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta
khó có thể lýờng trýớc đýợc. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là
do ngân hàng là một trung gian tài chính,huy động vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với
lãi suất cao để thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho
nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhýng không có thị trýờng để cho vay thì
ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến
nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân
tố khách quan và chủ quan nhý kinh tế, chính trị, xã hội….Từ đó cũng gây
ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Hõn nữa, ngân hàng kinh
doanh không những chỉ huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh
vực khác nhý thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán,
góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý ....Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân
hàng rất đa dạng. Ngoài ra, các ngân hàng đang hoạt động trong cõ chế thị
trýờng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa
các tổ chức tín dụng, dẫn đến việc cạnh tranh về lãi suất để huy động đýợc
vốn, làm cho lãi suất huy động vốn cao hõn lãi suất cho vay cũng là một
trong những nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trình độ nghiệp vụ kém hay do có sự thông đồng với khách hàng, hoặc do
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tài sản thế chấp bị mất giá. Khi Ngân hàng thẩm định cho vay thì tài sản thế
chấp đang giá cao, sau đó giá giảm mạnh, khách hàng không trả đýợc nợ,
Ngân hàng xiết nợ nhýng không bán đýợc do giá quá thấp, hoặc là không
có ngýời mua, hoặc là tiền thu về thấp hõn so với số tiền cho vay; trực tiếp
thu nợ gốc và lãi nhýng không nộp lại Ngân hàng mà dùng cho mục đích cá
nhân; lập hồ sõ giả để vay tiền cá nhân, vay hộ, nhờ ngýời vay hộ; tẩy xoá,
sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền Ngân hàng.
1.2 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thýõng mại
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phòng ngừa v à hạn chế rủi ro tín dụng
của Ngân hàng thýõng mại
Phòng ngừa rủi ro tín dụng là những biện pháp của ngân hàng
thương mại không để rủi ro xảy ra trong các nghiệp vụ tín dụng.
Hạn chế rủi ro tín dụng là những biện pháp nhằm giảm bớt tổn thất
của những rủi ro tín dụng đã xảy ra.
Khi gặp rủi ro tín dụng, Ngân hàng không thu đýợc vốn tín dụng đã
cấp và lãi cho vay, nhýng Ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy
động khi đến hạn, điều này làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thu
chi. Khi không thu đýợc nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm Ngân
hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi gặp phải rủi ro tín dụng Ngân
hàng thýờng rõi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin
ngýời gửi tiền, ảnh hýởng đến uy tín của Ngân hàng. Đối với cấp dýới, do
gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả lýõng cho nhân viên vì thế
những ngýời có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho
Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng của một Ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ
nhất là Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đýợc lãi cho vay,
nặng nhất khi Ngân hàng không thu đýợc vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao
dụng tại NHNN là 11%. Mục đích điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lần
này là hạn chế số nhân tiền, nhằm rút bớt khối lýợng tiền trong lýu thông
về NHNN. Chính việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm các ngân hàng thýõng
mại đồng loạt tăng lãi suất huy động vốn VNĐ và hạn chế cho vay để đảm
bảo khả năng thanh toán.
Mất vốn do các nguyên nhân khác
Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra nhý lũ lụt, động đất,
hoả hoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng… cũng nhý các
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nguyên nhân liên quan đến đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng, có thể
do năng lực hạn chế hoặc do lợi ích cá nhân mà làm thiệt hại đến tài sản
của ngân hàng. Mặc dù các rủi ro này xảy ra với tần suất không cao, mang
tính thuần tuý nhýng nó cũng gây thiệt hại lớn đối với ngân hàng.
1.2.2.2 Rủi ro trong cho vay
Rủi ro tín dụng là yếu tố khách quan nên không thể đo lường chính
xác để hạn chế tuyệt đối. Tuy nhiên người ta cũng đã lượng hoá thành
những biểu hiện chính phát sinh trong hoạt động tín dụng để hạn chế rủi ro
tín dụng của ngân hàng thương mại. Và để đánh giá mức độ hạn chế rủi ro
tín dụng, người ta nhìn vào sự thay đổi của các chỉ tiêu này. Cụ thể:
Nợ có vấn đề và tỷ lệ nợ có vấn đề trên tổng dư nợ
Các khoản nợ có vấn đề là các khoản nợ có khả năng thành nợ quá
hạn. Các khoản nợ có vấn đề được phát hiện sớm và được áp dụng các biện
pháp thích hợp sẽ ngăn ngừa các khoản nợ quá hạn phát sinh giảm khả
năng tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu. Mỗi ngân hàng đều xây dựng
cho mình một tiêu chuẩn về nợ có vấn đề, tuy nhiên bởi vì nợ có vấn đề dễ
chuyển thành nợ quá hạn nên việc các khoản nợ có vấn đề giảm về giá trị
cũng như tỷ lệ nợ có vấn đề trên tổng dư nợ giảm đi là một biểu hiện của
rủi ro tín dụng.
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
… thì ngân hàng dù cố gắng cũng khó có thể hạn chế đýợc rủi ro tín dụng.
Ngành ngân hàng chịu sự tác động trực tiếp của môi trýờng kinh tế.
Không chỉ sự ổn định của môi trýờng kinh tế mà sự phát triển nền kinh tế
cũng đồng thời ảnh hýởng rất lớn tới hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế giúp ngân hàng phân tán đýợc rủi
ro trong hoạt động tín dụng, sự ra đời của nhiều ngành mới nhý các trung
tâm thông tin, các công ty xếp hạng doanh nghiệp giúp ngân hàng nắm bắt
đýợc nhiều thông tin hõn về khách hàng. Từ đó có nhiều đánh giá về khách
hàng chính xác hõn nhằm nâng cao hạn chế rủi ro tín dụng. Sự phát triển
của kinh tế cũng tạo điều kiện cho các công cụ nhằm đo lýờng, lýợng hoá
hay các công cụ phái sinh nhằm hạn chế rủi ro ra đời và phát triển, giúp
ngân hàng hạn chế rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bên cạnh môi trýờng kinh tế, môi trýờng pháp luật cũng là một yếu
tố rất quan trọng ảnh hýởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng
thýõng mại. Môi trýờng pháp luật không chỉ cần phải ổn định riêng mà
riêng đối với ngành ngân hàng-ngành nhậy cảm trong nền kinh tế, hệ thống
pháp luật phải đảm bảo đầy đủ, chặt chẽ. Không chỉ khách hàng của ngân
hàng phải đýợc giám sát bằng pháp luật mà bản thân ngân hàng cũng đýợc
điều chỉnh theo pháp luật nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu không an toàn,
tuy nhiên hệ thống luật pháp phải đảm bảo nguyên tắc tự chủ của các doanh
nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng.
Nhân tố thuộc về khách hàng
Ngân hàng thực hiện hoạt động tín dụng nhằm phục vụ khách hàng,
các khoản tín dụng nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của khách
hàng. Vì vậy muốn hạn chế rủi ro tín dụng, thì ngân hàng không thể làm
một mình mà còn phải có sự hợp tác từ phía khách hàng. Các yếu tố phụ
thuộc về bản thân ngýời vay nhý trình độ, năng lực quản lý ảnh hýởng trực
tiếp tới hiệu quả của phýõng án kinh doanh-nguồn trả nợ đầu tiên cho ngân
quản lý hợp đồng tín dụng, nó bao gồm tất cả các quá trình từ khi lập hồ sõ
cho vay, giải ngân, đến lúc thu nợ cả vốn lẫn lãi. Một quy trình tín dụng đặt
ra phải đảm bảo chặt chẽ, chính xác, khoa học là cách thức hiệu quả nhất để
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
Chất lýợng đội ngũ nhân viên ngân hàng: Chất lýợng của nhân viên
tín dụng phải đýợc đảm bảo hai yếu tố chuyên môn và đạo đức. Cán bộ tín
dụng có chuyên môn giỏi giúp cho ngân hàng đýa ra chính sách tín dụng
phù hợp, quy trình tín dụng chặt chẽ, các công cụ thích hợp và thực hiện
chúng một cách hiệu quả từ đó sẽ giúp ngân hàng phòng ngừa và hạn chế
đýợc rủi ro. Đạo đức nghề nghiệp với ngành nghề nào cũng rất quan trọng
nhýng riêng đối với ngân hàng thì đặc biệt quan trọng bởi nhân viên ngân
hàng sống trong môi trýờng mà ở đó các hành vi hàm lợi cá nhân dễ dàng
xảy ra hõn và khó phát hiện hõn. Nhân viên ngân hàng không đáp ứng đủ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các điều kiện cần thiết về mặt đạo đức nghề nghiệp thì dù ngân hàng có các
chính sách tín dụng phù hợp đến mấy thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng cũng không hiệu quả.
Hệ thống thông tin ngân hàng: Thông tin ngân hàng đầy đủ, chính
xác và kịp thời là cõ sở để ra một quyết định đúng đắn. Hoạt động ngân
hàng là một hoạt động đa dạng và phức tạp nên điều này rất quan trọng.
Trong hoạt động tín dụng, thông tin đýợc sử dụng ở mọi thời điểm: Khi
xem xét cho vay nhân viên tín dụng căn cứ vào các thông tin về ngýời vay,
phýõng án vay vốn,… để đýa ra quyết định cho vay. Khi khoản vay đýợc
giải ngân nhân viên tín dụng phải giám sát ngýời vay bằng các thông tin
nhý tình hình sử dụng vốn có hợp lý hay không, tình hình hoạt động kinh
doanh và khả năng trả nợ của khách hàng…. Nhý vậy thông tin có vai trò
rất quan trọng trong việc quyết định một khoản vay có hiệu quả hay không,
hay nói cách khác thông tin có tính chất quyết định trong việc hạn chế rủi
ro tín dụng.
nhuận, các Ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không
cho vay, mà có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn
chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một
chiến lýợc quản lý rủi ro thích hợp. Như vậy ngân hàng mới có thể đảm
bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và các doanh nghiệp.
1.3.3 Góp phần ổn định kinh tế-xã hội
Hoạt động Ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các
nghành và các cá nhân, vì vậy khi một Ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng
hay bị phá sản thì ngýời gửi tiền ở các Ngân hàng khác hoang mang lo sợ
và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các Ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ
thống Ngân hàng gặp khó khăn. Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hýởng đến tình
hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lýõng dẫn
đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hõn nữa, sự hoảng loạn của các
Ngân hàng ảnh hýởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh
tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn
định.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH (VPBANK)
2.1 Giới thiệu về VP Bank
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc
doanh Việt Nam (VP Bank) được thành lập theo giấy phép hoạt động số
0042/NH-GP của Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 12 tháng 08 năm
1993 với thời gian hoạt động là 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ
ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535/ QĐ-UB
ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động
Tài sản nợ,
Tài sản có
Hội đồng
Tín dụng
Ban Kiểm soát
Phòng Kiểm toán
nội bộ
Các ban Tín dụng
Phòng Kế toán
Phòng Ngân quỹ
Phòng Tổng hợp và
Phát triển sản phẩm
Trung tâm Tin học
Trung tâm Đào tạo
Trung tâm Thẻ
Trung tâm
Western Union
Văn phòng
Phòng pháp chế
Phòng thanh toán
Quóc tế - Kiều hối
Các chi nhánh
Các phòng
giao dịch
Công ty Quản lý Tài
sản VP Bank
Công ty Chứng
khoán VPBank
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.3 Kết quả hoạt động chính
2.Tiền gửi dân cư 1.813.039 22,5 4.720.144 36,4 2.907.105 160
3.Tiền gửi KKH 3.386.736 42 4.872.130 37,6 1.485.394 43,8
4.Tiền gửi CKH 4.678.458 58 8.098.116 62,4 3.419.658 73
(Nguồn: Phòng tổng hợp VP Bank)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368