LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này dựa trên nổ lực của bản thân
em rất nhiều nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của quý thầy cô, ban lãnh
đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp
Tân Thành – PGD Mỹ Xuân. Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô Trường Đại Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, đặc
biệt là thầy cô khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng trong suốt bốn
năm qua đã tận tình giảng dạy để trang bị cho em nền tảng kiến thức
vững chắc và đặc biệt đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa
thực tập tốt nghiệp này.
Cô Phan Mỹ Hạnh đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và
hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành,
chú Sơn - giám đốc PGD Mỹ Xuân, anh Sinh và anh Hiệp - cán bộ
tín dụng, và tất cả các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu
công nghiệp Tân Thành – PGD Mỹ Xuân đã tận tình giúp đỡ và
truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong công việc ,giúp
em hoàn thành tốt khóa thực tập và tích lũy được những kinh nghiệm
quý báu cho công việc sau này .
Các bạn trong nhóm thực tập đã cùng em học tập chia sẻ những kinh
nghiệm và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gửi đến thầy cô, ban lãnh
đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp
Tân Thành những lời chúc tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống !
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA
VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH
Ngành: KẾ TOÁN
quý báu cho công việc sau này .
Các bạn trong nhóm thực tập đã cùng em học tập chia sẻ những kinh
nghiệm và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gửi đến thầy cô, ban lãnh
đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp
Tân Thành những lời chúc tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống !
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này dựa trên nổ lực của bản thân
em rất nhiều nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của quý thầy cô, ban lãnh
đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp
Tân Thành – PGD Mỹ Xuân. Em xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô Trường Đại Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, đặc
biệt là thầy cô khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng trong suốt bốn
năm qua đã tận tình giảng dạy để trang bị cho em nền tảng kiến thức
vững chắc và đặc biệt đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa
thực tập tốt nghiệp này.
Cô Phan Mỹ Hạnh đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và
hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành,
chú Sơn - giám đốc PGD Mỹ Xuân, anh Sinh và anh Hiệp - cán bộ
tín dụng, và tất cả các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu
công nghiệp Tân Thành – PGD Mỹ Xuân đã tận tình giúp đỡ và
truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong công việc ,giúp
em hoàn thành tốt khóa thực tập và tích lũy được những kinh nghiệm
quý báu cho công việc sau này .
Các bạn trong nhóm thực tập đã cùng em học tập chia sẻ những kinh
nghiệm và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gửi đến thầy cô, ban lãnh
đạo và các anh chị trong Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp
Tân Thành những lời chúc tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống !
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.1.2 Quản trị rủi ro.......................................................................................13
1.2.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.....................................13
1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng...................................................................13
1.2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng.......................................................................14
1.2.3 Dấu hiệu và nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng..........................15
1.2.3.1 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng................................................................15
1.2.3.2 Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng.................................................16
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền
kinh tế xã hội..................................................................................................20
1.2.4.1 Đối với bản thân Ngân hàng................................................................20
1.2.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội...................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG I..............................................................................22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở CHI NHÁNH
NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP TÂN THÀNH GIAI ĐOẠN
2008-2010
2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội trên địa bàn.............................23
2.2 Tổng quan về chi nhánh NHNo & PTNT khu công nghiệp tân
Thành..............................................................................................................25
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................25
2.2.1.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam..............25
2.2.1.2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh khu công
nghiệp Tân Thành..............................................................................................25
2.2.2 Bộ máy quản lý của NHNo & PTNT chi nhánh khu công nghiệp
Tân Thành......................................................................................................27
2.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức............................................................................27
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban.............................................27
2.2.2.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng..............................................29
2.2.3 Thuận lợi và khó khăn.......................................................................30
Luận văn tốt nghiệp ii
Luận văn tốt nghiệp iii
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
3.3.1 Đối với NHNo & PTNT Bà Rịa Vũng Tàu.......................................69
3.3.1.1 Nâng cao doanh số cho vay lành mạnh..............................................69
3.3.1.2 Nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro.....................................................71
3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước và cấp trên........................................72
3.3.3 Đối với ban ngành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. ..................................77
KẾT LUẬN CHƯƠNG III...........................................................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................80
Luận văn tốt nghiệp iv
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số Thứ
Tự
Chữ Viết Tắt Đọc là
1 CBTD Cán bộ tín dụng
2 DN Doanh nghiệp
3 NH Ngân hàng
4 NHNN Ngân hàng nhà nước
5 NHNo & PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn
6 NHTM Ngân hàng thương mại
7 TT Tỷ trọng
Luận văn tốt nghiệp v
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Khu
công nghiệp Tân Thành giai đoạn 2008-2010................................................37
LỜI MỞ ĐẦU
6. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát
triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những
thành tựu đáng khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của
ngành Ngân hàng với vai trò là " đòn bẩy kinh tế " thông qua hoạt động tín
dụng.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần
thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định
hướng của Nhà nước. Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu
cho Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là
hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân
hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công
tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm.
Chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Tân Thành là một chi
nhánh được thành lập từ năm 2003, chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân
hàng trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh nói chung. Tuy nhiên, chi nhánh
Khu công nghiệp Tân Thành vừa có thuận lợi về địa lý vừa có tính tự chủ để
hoạt đông kinh doanh được chặt chẽ, kịp thời hơn, đạt hiệu quả cao trong hoạt
đông kinh doanh đứng vững trên thị trường.
Qua thời gian tìm hiểu tại NHNo & PTNT chi nhánh Khu công nghiệp
Tân Thành. Em chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng” để tìm hiểu thêm về tín dụng và góp phần nhỏ để phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp 1
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
2. Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền
hay hiện vật và được hình thành trên nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một
thời gian nhất định. Trong đó người cho vay chuyển quyền sử dụng một
lượng giá trị nhất định trong một thời gian nhất định sang người đi vay và khi
đến thời hạn hai bên thỏa thuận người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay
một giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Khoản dư ra gọi là lợi tức tín dụng.
1.1.1.2 Sự phát triển của tín dụng
Tín dụng ra đời từ thời xa xưa chủ yếu dưới hình thức cho vay nặng lãi
và phát triển lâu dài cho đến ngày nay trải qua nhiều hình thái tín dụng khác
nhau. Tín dụng nặng lãi ra đời rất sớm. Quan hệ tín dụng nặng lãi chủ yếu
giữa bên cho vay là những thương gia, các nhà kinh doanh tiền tệ, và một số
quan lại giàu có với bên đi vay là những nông dân và thợ thủ công nghèo khó.
Nhu cầu tín dụng xuất phát từ những rủi ro bất khả kháng trong cuộc sống
khiến cho người lao động phải đi vay nhằm giải quyết khó khăn cuộc sống
hoặc đảm bảo sản xuất. Ngoài ra nhu cầu và tập quán sống xa hoa của một số
quan lại cũng làm phát sinh nhu cầu vay tiền.
Đặc điểm của tín dụng nặng lãi là lãi suất cho vay rất cao, có khi lên
đến 40-50% thậm chí 100 hay 200% và mục đích vay vốn thường là để tiêu
dùng và giải quyết khó khăn cuộc sống hơn là phục vụ sản xuất kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp 3
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Lí do là vì lãi suất quá cao nên chi phí trả lãi lớn hơn khả năng sinh lợi
của nhà sản xuất kinh doanh.
Do vậy, các nhà sản xuất kinh doanh nếu vay mượn không thể nào có
lợi nhuận để tái sản xuất. Nhưng đối với người tiêu dùng họ vẫn phải chấp
nhận vay vì họ không có lựa chọn nào khác.
Xuất phát từ đặc điểm trên, cho vay nặng lãi thường kìm hãm sản xuất
khiến cho sản xuất không thể nào phát triển được. Mặt khác, cho vay nặng lãi
làm bần cùng và phân hóa giai cấp thúc đẩy sự ra đời của phương thức sản
xuất mới.
Một là, Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong
sự vận hành của hệ thống tín dụng. Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem
như chức năng cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh
tế.
Thông qua chức năng này tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế để bổ sung kịp
thời cho các cá nhân, tổ chức đang gặp khó khăn thiếu hụt về vốn.
Nói cách khác:
Ở khâu tập trung tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội.
Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu về vốn
cho các cá nhân, tổ chức kinh tế và cho cả ngân sách.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phân phối lại tín dụng có
liên quan không chỉ thu nhập quốc dân mà cả tổng sản phẩm xã hội. Việc
phân phối lại tín dụng được thể hiện bằng hai cách:
Phân phối trực tiếp: là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu
Luận văn tốt nghiệp 5
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín
dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty.
Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và các công ty tài
chính.
Như vậy nếu trong điều kiện cơ chế quản lí kinh tế theo kế hoạch, chức
năng tập trung và phân phối lại vốn tín dụng chỉ được thực hiện hầu hết qua
các tổ chức trung gian thì điều kiện kinh tế thị trường cùng với sự đa dạng các
hình thức tín dụng thì việc tổ chức phân phối vốn tín dụng cũng phong phú
hơn, tạo điều kiện phân phối linh hoạt và hiệu quả hơn.
đồng. Nếu vi phạm, ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn. Việc sử
dụng đúng mục đích vay nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
Hai là, Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi
Tất cả các khoản vay phải được ngân hàng xác định kỳ hạn nợ. Khi đến
hạn ,khách hàng phải thanh toán nợ cho ngân hàng. Nếu không thực hiện thì
ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu hồi nợ,
không đủ thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và tính lãi suất phạt. Nếu
khách hàng vẫn không thanh toán thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sản
cầm cố thế chấp. Việc thu nợ đủ và đúng hạn giúp ngân hàng đảm bảo kế
hoạch nguồn vốn, chủ động trong cân đối nguồn, nhằm đạt hiệu quả cao trong
hoạt động kinh doanh.
Ba là, vốn vay phải có tài sản tương đương đảm bảo
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư của ngân
hàng, khi dự án khách hàng gặp khó khăn, không có khả năng trả nợ. Theo
nguyên tắc này, người đi vay phải có tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
tương đương với số tiền đi vay nhằm đảm bảo cho số nợ vay và cam kết trong
trường hợp không trả được nợ, thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sản để thu
Luận văn tốt nghiệp 7
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
nợ vay. Việc bảo đảm nợ vay có thể được thực hiện dưới các hình thức như:
thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc tín chấp.
1.1.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi
phí nhất định.
Tín dụng ngân hàng có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo
những tiêu thức phân loại khác nhau:
1.1.4.1 Phân theo thời hạn vay:
Theo thời hạn vay, các khoản vay được chia làm ba loại:
Cho vay ngắn hạn là những khoản vay trong thời hạn dưới 1 năm . Mục
ứng dịch vụ thanh toán.
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và điều kiện hoạt động kinh doanh của
ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay.
1.1.4.3 Phân loại theo đối tượng vay:
Cho vay DN: khách hàng vay là những DN có nhu cầu về vốn để tích
lũy tư bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh của mình.
Cho vay DN có tác dụng đảm bảo hoạt động của DN diễn ra liên tục và phát
triển.
Cho v ay cá nhân : là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là người trực
tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân. Cá nhân
có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
họ.
Luận văn tốt nghiệp 9
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng
1.1.5.1 Phân loại nợ
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã
cơ cấu lại;
- Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả
nợ.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo
thường chỉ số này dưới 5% thì hoạt động kinh doanh của NH bình thường.
Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỉ trọng trên
tổng dư nợ thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại NH kém, rủi ro
cao và ngược lại.
Ta có công thức :
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ
Thứ tư, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay
vốn ,thông thường khi nguồn vốn huy động ở NH chiếm tỷ lệ thấp hơn so với
tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động.
Luận văn tốt nghiệp 11
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Nếu NH sử dụng nguồn vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì
không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ
này càng gần thì càng tốt cho hoạt động NH khi đó NH sử dụng một cách có
hiệu quả đồng vốn huy động được.
Ta có công thức:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = x 100%
Vốn huy động
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh cùa ngân hàng thương
mại.
1.2.1 Rủi ro và quản trị rủi ro
1.2.1.1 Khái nhiệm rủi ro:
Rất có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể
và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi
trường. Tuy nhiên, các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro
là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được .
rủi ro tỷ giá hối đoái…
Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và có xác suất xảy ra cao nhất. Chính
vì thế, đây là rủi ro được các nhà quản trị ngân hàng tập trung cao nhất và như
lời của P.Volker, cựu chủ tịch Cục dữ trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng:“Nếu
ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh
doanh”.
Căn cứ vào khoản 01, điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
tồ chức tín dụng (ban hành theo quyết định của số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam) thì “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do
Luận văn tốt nghiệp 13
Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết.”
Qua định nghĩa trên cho thấy, rủi ro tín dụng có thể là do các nguyên
nhân khách quan hay chủ quan mà xảy ra trong suốt quá trình cấp tín dụng
của ngân hàng đối với khách hàng vay. Những nguyên nhân khách quan như
môi trường kinh tế không ổn định, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện….còn
nguyên nhân chủ quan là do xuất phát từ người vay đến ngân hàng cho vay.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và
rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
1.2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng:
Nếu rủi ro tín dụng được xem là một trong những rủi ro cao nhất của
ngân hàng thường gặp phải thì quản trị rủi ro tín dụng là một công việc vô
cùng cần thiết và quan trọng mà mỗi ngân hàng phải xây dựng cho mình
chiến lược quản trị rủi ro sao cho có thể kiểm soát và làm giảm bớt rủi ro tín
dụng xuống một cách cao nhất. Điều này cũng đồng nghĩa với việc là làm thế
nào để gia tăng mức lợi nhuận từ các khoản tín dụng một cách cao nhất trong
dư.
+ Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính.
+ Chậm trễ, thiếu nhiệt tình trong việc dàn xếp các cuộc viếng thăm của
cán bộ tín dụng.
+ Gia tăng bất thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và các khoản
nợ.
+ Giảm bất thường giá bán hàng hoá.
+ Xuất hiện tình trạng vay vốn ở nhiều ngân hàng.
+ Sự mất ổn định về tổ chức nội bộ.
+ Khách hàng gặp rủi ro khách quan.
+ Bạn hàng của khách hàng gặp rủi ro hoặc bị phá sản, bị truy tố...
Luận văn tốt nghiệp 15