LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, mỗi doanh nghiệp ở mỗi
quốc gia đều đứng trước những cơ hội mới và đương nhiên cũng có những thách
thức mới. Sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại của các doanh nghiệp trở thành vấn đề
nổi cộm nhưng thường nhật. Để tồn tại và phát triển, mỗi nhà quản trị của mỗi
doanh nghiệp cần đề ra phương hướng, chiến lược cụ thể cho công ty mình, làm
sao để có thể cạnh tranh với những công ty khác, làm sao để thu được lợi nhuận
trong bối cạnh hiện nay Trong quá trình đề ra chiến lược kinh doanh, một vấn
đề không thể không nhắc đến là vấn đề tài chính doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một
vấn đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người quan tâm tới hoạt
động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính là một việc
làm vô cùng cần thiết. Việc phân tích nhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình
hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của
doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng, hạn chế cũng như xu hướng phát triển
của doanh nghiệp trong tương lai. Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn
vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất
những khả năng tiềm tàng để năng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt nhất
cho sản xuất kinh doanh.
Nhận thấy được sự quan trọng trong việc phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp, em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại
công ty TNHH một thành viên Dịch Vụ Công ích quận 7” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là phân tích các hiện tượng và sự kiện
kinh tế tài chính trong công ty TNHH một thành viên Dịch Vụ Công ích quận 7
trong các năm 2009 và 2010.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong chuyên đề báo cáo này dựa
trên cơ sở của phương pháp luận duy vật biện chứng bao gồm: Phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, điều tra, khảo sát thực tế.
Ngoài phần mở đầu chuyên đề thực tập của em được trình bày với nội dung
sau:
_ Đánh giá thực trạng, xu hướng và năng lực, tiềm năng kinh tế của tài sản,
nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận dòng tiền trên báo cáo tài chính.
_ Đánh giá nội dung, thực trạng, mức độ đặc trưng của một số chỉ tiêu tài
chính như cơ cấu nợ, các hệ số thanh toán, các hệ số luân chuyển vốn, các tỷ lệ
sinh lời theo số liệu trên báo cáo tài chính.
1.1.3. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông tin tài chính của doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm
như nhà quản lý tại doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng, cơ quan chức
năng, người lao động… Tuy nhiên mỗi cá nhân, tổ chức quan tâm tới mỗi khía
cạnh khác nhau khi phân tích tài chính, vì vậy phân tích tài chính cũng có ý
nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân tổ chức.
1.1.3.1. Đối với người quản lý doanh nghiệp
Là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, nhà quản lý phải hiểu rõ nhất về
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính đối với nhà quản lý
nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp…
- Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với
tình hình thực tế cuae doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối
lợi nhuận…
- Phân tích chính sách tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán
tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát
hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
1.1.3.2. Đối với các nhà đầu tư
Đối với các nhà đầu tư vốn vào doanh nghiệp họ quan tâm đến lợi nhuận
bình quân vốn của công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh
nghiệp… vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,
kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp để quyết định
1.1.4. Chức năng của phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn
đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành phân tích sẻ
thực hiện chức năng đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1 Chức năng đánh giá.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị trong quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh
nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Các
luồng chuyển dịch giá trị hay sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và
diễn ra như thế nào ? nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố mang tính môi trường, có yếu tố
bên trong, có yếu tố bên ngoài nhưng cụ thể là những yếu tố nào? tác động đến
sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa rời mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có sự phù hợp với cơ chế chính sách và pháp
luật hay không? là những vấn đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa
ra câu trả lời và làm rõ. Thực hiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên là thực
hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp.
1.1.4.2. Chức năng dự đoán
Mọi quyết định của nhà quản trị đều hướng vào thực hiện những mục tiêu nhất
định. Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn có thể là dài hạn. Các nhà quản trị cần
nắm được tiềm lực tài chính, diễn biến luồng giá trị, sự vận động của vốn hoạt động
trong tương lai của doanh nghiệp. Từ đó, để có những quyết định phù hợp và tổ chức
thực hiện hợp lý, đáp ứng được những mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan
tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Đó chính là chức
năng dự đoán tài chính doanh nghiệp.
1.1.4.3. Chức năng điều chỉnh.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính rất đa
dạng, và phức tạp phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong dó có những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh mà bản thân doanh
nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối. Để kết
Trình tự thay thế các nhân tố phải tuân theo nguyên tắc nhất định vừa phù hợp
với ý nghĩa của hiện tượng nghiên cứu vừa phải đảm bảo mối liên hệ chặt chễ về
thực chất của các nhân tố.
1.2.4. Phương pháp số chênh lệch
Thực chất của phương pháp số chênh lệch là rút gọn của phương pháp thay
thế liên hoàn. Trong phương pháp này, mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó
khi so sánh với nhân tố tổng hợp sẻ được xác định bằng cách lấy số chênh lệch
của nhân tố đó nhân với nhân tố khác được xác định trong tích số.
1.2.5. Phương pháp cân đối.
Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng
hoặc hiệu. Xác định mức độ mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu
phân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chêng lệch giữa thực tế
với kỳ gốc của nhân tố ấy. Tuy nhiên cần để ý đến mối quan hệ thuận, nghịch
giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích.
1.3. Kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp
Thực hiện các phương pháp phân tích nêu trên, sau khi thu thập được thông tin
phân tích tài chính có thể sử dụng một số kỹ thuật phân tích cơ bản như: phân
tích dọc, phân tích ngang, phân tích qua hệ số, phân tích tốc độ nhạy, kỹ thuật
chiết khấu dòng tiền…
1.3.1. Kỹ thuật phân tích dọc.
Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong
tổng thể quy mô chung. Điều quan trọng khi sử dụng kỹ thuật phân tích này là
xác định quy mô chung được làm tổng thể để xác định tỷ trọng của từng thành
phần.
1.3.2. Kỹ thuật phân tích ngang.
Là sự so sánh về số lượng trên cùng một chỉ tiêu. Thực chất là áp dụng
phương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối với những thông tin thu
thập được sau khi xử lý và thiết kế dưới dạng bảng.
1.3.3. Kỹ thuật phân tích qua hệ số:
Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của DN tại những thời điểm
nhất định dưới hình thức tiền tệ. BCĐKT phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn
vốn và tài sản. Phần tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu các loại tài sản hiện có
đến thời điểm lập báo cáo. Phần nguồn vốn phản ánh nguồn vốn được huy động
vào sản xuất kinh doanh và chúng được hình thành từ những nguồn nào.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (BCKQHDSXKD).
Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và
kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán. Nội dung của BCKQHĐSXKD có
thể thay đổi nhưng phải phản ánh được bốn nội dung cơ bản là: Doanh thu, giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ.
Báo cáo lưu chuyển tiên tệ (BC LCTT).
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh dòng lưu chuyển lượng tiền của DN
thông qua các nghiệp vụ thu chi thanh toán về các hoạt động SXKD, hoạt động
đầu tư, hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định
Thuyết minh báo cáo tài chính (TM BCTC).
Là báo cáo tài chính mô tả mang tính tường thuật và phân tích chi tiết các
thông tin đã được trình bày trong BCĐKT, BCKQHĐSXKD, BCLCTT và các
thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán như: Đặc điểm
hoạt động của DN, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng, các chính sách kế toán
mà Doanh nghiệp áp dụng.
1.4.4 Các thông tin khác liên quan đến bản thân doanh nghiệp.
Những thông tin này rất đa dạng và phong phú. Một số được công bố rộng rãi,
một số chỉ dành cho những người liên quan biết.
1.5. Nội dung phân tích
1.5.1 Phân tích chính sách huy động vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh DN không thể không có vốn, nó
là yếu tố không thể thiếu.Vì thế, việc huy động vốn, đảm bảo đủ vốn phục vụ
nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời huy động vốn để tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp là một trong những chính sách quan trọng, là nhiệm vụ luôn được các nhà
quản trị quan tâm
bổ vốn( cơ cấu vốn)
1.5.2.2. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động(VLD) là biểu hiện bàng tiền của tài sản lưu động, trong quá trình
sản xuất, VLĐ liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản
xuất kinh doanh. VLĐ của DN quay vòng nhanh có ý nghĩa quan trọng bởi với
cùng một đồng vốn nếu quay vòng nhanh sẽ tạo ra kết quả nhiều hơn.Vốn lưu
động tuần hoàn, luân chuyển nhanh hay chậm gọi là tóc độ luân chuyển vốn lưu
động. Để phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động người
ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Số vòng luân chuyển vốn lưu động (V)
Số vòng luân chuyển
vốn lưu động
= Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ (D)
Số dư bình quân về vốn lưu động(S)
Ý nghĩa : Bình quân trong kỳ nghiên cứu, VLĐ của DN quay được bao nhiêu
vòng
Số ngày luân chuyển VLĐ(N)
Số ngày luân chuyển
vốn lưu động
= Số ngày trong kỳ
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Ý nghĩa bình quân VLĐ của DN quay một vòng hết bao nhiêu ngày
Phương pháp phân tích: So sánh giữa thực tế với kỳ gốc của chỉ tiêu trên
đồng thời phân tích ảnh hưởng của các nhân tố và xác định hệ quả kinh tế do tóc
độ luân chuyển VLĐ thay đổi
5.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Việc sử dụng và quản lý vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là yêu cầu của
các nhà quản lý DN, đây là vấn đề được rất nhiều đối tượng quan tâm. Nó có ảnh
hưởng sống còn và lợi ích kinh tế của Doanh nghiệp
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn vay(Hsv)
sv
V
LN
H
S
=
Trong đó : LN là tổng lợi nhuận trươc thuế
vc
S
là tổng vốn vay bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân DN sử dụng một đồng vốn vay vào quá trình
kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Hsv càng lớn chứng tỏ mức sinh lợi của một đồng vốn vay càng cao và ngược lại
Hiệu quả sử dụng vốn chủ (Hsc)
S
SC
VC
LN
H
S
=
Trong đó: LNs là tổng lợi nhuận sau thuế
Svc là tổng vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá
DT là doanh thu htuần về bán hàng
và cunh cấp dịch vụ
Sau khi phân tích số liệu nguời ta tiến hành tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản
ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí. Chỉ tiêu này gồm:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ giữa giá vốn
hàng bán trên doanh thu thuần.
Tỷ suất giá vốn hàng bán
trên doanh thu thuần
= Trị giá vốn hàng bán * 100%
Doanh thu thuần
Ý nghĩa : cứ 100 đồng DTT thu được DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá
hàng bán. Trị giá này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá
vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Tỷ suất chi phí hàng bán trên doanh thu thuần : là tỷ lệ % về chi phí bán
hàng trong tổng số DTT
Tỷ suất chi phí bán hàng
trên doanh thu thuần
= Chi phí bán hàng * 100%
Doanh thu thuần
Để thu được 100 đồng DTT doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
bán hàng. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiện chi phí bán
hàng, kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiêp trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ %
giữa chi phí DN trong tổng DTT
Tỷ suất chi phí quản lý
trên doanh thu thuần
= Chi phí quản lý doanh nghiệp * 100%
Doanh thu thuần
Ý nghĩa :Để thu được 100 dồng DTT doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng
Để thực hiện được việc phân tích này cần dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền
tệ
Phương trình cân đối của quá trình luu chuyển tiền tệ là :
Tiền tồn đầu kỳ + tiền thu trong kỳ = tiền chi trong kỳ + tiền tồn cuối kỳ
A. phân tích đánh giá khả năng tạo tiền
Là việc xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạt động trong tổng dòng thu
trong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ trọng này thể hện mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của
từng DN
_Nếu tỷ trọng tiền thu được từ hoạt động kinh doanhcao cho thấy tiền được tạo
ra chủ yếu từ HĐKD thông qua việc bán hàng, thu tiền từ khchs hàng lớn
_ Nếu tỷ trọng thu được từ hoạt động đầu tư cao chứng tỏ DN đã thu hồi các
khoản đầu tư về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu tư
_ Nếu tỷ trọng hoạt động tài chính cao chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử
dụng vốn vốn từ bên ngoài nhiều hơn
B. phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp
Có thể căn cứ vào BCĐKT nhưng thường ngừoi ta sử dung một trong các chỉ
tiêu sau:
lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Hệ số trả nợ =
ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao khả năng trả nợ càng cao
Lượng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
hệ số trả lãi=
Các khoản tiền lãi đã trả
Hệ số này cho thấy có vốn vay nhiều thì hệ số này thấp và ngược lại
5.3.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Sức mạnh tài chính của DN thể hiện ở khả năng chi trả các khoản nợ
Phân tích tình hình công nợ để thấy được tính hợp lý của các khoản nợ để đưa ra
các giải pháp quản lý phù hợp.Để làm được việc này cần xác định các chỉ tiêu
Với mục tiêu cơ bản là định hướng cho các hoạt động của đơn vị trong tương lai
và kiểm chứng tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp nên có rất nhiều
phương pháp dự báo báo cáo tài chính và nhiều cách dự báo. Mỗi loại có ưu
nhược điểm riêng nhưng sau đây em xin trình bày 3 loại dự báo dựa vào các
phương pháp chủ yếu
5.4.1. Dự báo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mục đích: Cung cấp số liệu phục vụ cho việc đánh giá tình hình về thu nhập, chi
phí, lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Khi dự báo BCKQ HĐSXKD ta chỉ tập trung lập dự báo các chỉ tiêu ở phần I
của báo cáo kết quả kinh doanh.
Dự báo BCKQHĐKD ở phần I bao gồm hệ thống chỉ tiêu dự báo sau:
Dự báo doanh thu bán hàng : nghĩa là việc dựa trên khối lượng và đơn giá của
hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Dự báo sản xuất sản phẩm (hoặc mua hàng hóa) là việc dự kiến số sản phẩm cần
sản xuất (hoặc cần mua) trong kỳ dự báo để đáp ứng nhu cầu bán hàng và dự trữ.
Dự báo thành phẩm hàng hóa tồn kho cuối kỳ là cơ sở quan trọng để đấp ứng
nhu câù bán ra của kỳ sau. Để dự báo hợp lý phải dựa vào khả năng tiêu dùng,
sức mua
Dự báo chi phí nguyên vật liệu(NVL)trực tiếp trong giá thành SP là yếu tố chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Dự báo chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm bao gồm dự báo
tiền lương và các khoản trích theo lương.
Dự báo chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm nghĩa là dự báo các
khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
Dự báo giá vốn hàng xuất bán
Dự báo chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Dư báo lãi (lỗ)
5.4.2. Dự báo bảnh cân đối kế toán
Là việc dự tính một cách khái quát tình hình sản xuất và nguồn hình thành tài sản
của DN tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
công ty Dịch vụ công ích quận 7 theo quyết định số 2770/ QĐ- UBND, TP Hồ
Chí Minh, ngày 25/06/2010. Công ty là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện
chế độ kinh tế độc lập, trụ sở công ty đặt tại 1414 Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú
Mỹ, Quận 7, TP Hồ Chí Minh.
Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Công Trình Giao Thông Nhà Bè, được
thành lập vào ngày 05/12/1992 theo quyết định số 165/QĐ-UB của Chủ tịch
UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 01/04/1997 Huyện Nhà Bè được tách đôi thành Quận 7 và huyện Nhà
Bè. Lúc này Xí nghiệp công trình giao thông huyện Nhà Bè được giao về cho
Quận 7 quản lý, UBND Quận 7 chủ trương sát nhập đội quản lý nhà của Quận
vào Xí nghiệp công trình giao thông và thành lập Công ty Công Trình Đô Thị
Quận 7 theo quyết định thành lập số 1403/QĐ-UB-KT ngày 17/03/1998 của
UBND TP.HCM.
Đến ngày 25/08/2000 theo quyết định của UBND Thành phố số 5816/QĐ-
UB-CNN về việc xác nhập Xí nghiệp Vận Tải Hàng Hóa Quận 7 vào Công ty
Công Trình Đô Thị Quận 7 và đổi tên thành Công ty Dịch Vụ Công Ích Quận 7
và đến ngày 01/09/2010 Công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH 1
Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Quận 7 hoạt động cho đến ngày nay.
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập với số lượng công nhân còn hạn
chế, cơ sở vật chất trang thiết bị yếu kém. Với sự nỗ lực cố gắng của Ban Giám
Đốc cùng toàn thể công nhân viên, Công ty dã dần dần thích nghi với cơ chế
mới: số lượng công nhân đã tăng gấp đôi, cùng với trang thiết bi hiện đại. Công
ty dã đạt được nhiều thành tích nhất định. Những thuận lợi bước đầu giúp Công
ty đứng vững và tiếp tục phát triển trong tương lai.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động, ngành nghề kinh doanh của công ty.
2.1.2.1 Đặc điểm:
- Công ty TNHH 1 Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Quận 7 là một doanh nghiệp
Nhà Nước hoạt động trên cơ sở 100% vốn do ngân sách Nhà Nước cấp.
- Công ty hoạt động dưới hình thức: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Phòng Tổ chức hành chính (TC_HC): quản lý về mặt nhân sự của công ty.
- Phòng Kế hoạch: Xây dựng hoạch định chiến lược kinh doanh phát triển ngắn
hạn cũng như dài hạn của công ty.
- Phòng Kế toán_Tài vụ: Thực hiện chế độ quản lý tài chính tại công ty theo các
điều khoản quy định có liên quan tại thông tư 06/TC-TCND ngày 24/02/1997
của Bộ Tài Chính thực hiện đúng pháp lệnh tài chính và thuế, thực hiện bảo toàn
PGĐ phụ trách
môi trường
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế toán
_Tài vụ
Phòng
TC_HC
Đội xây lắp Đội cây
xanh
Phòng kế
hoạch
PGĐ phụ trách
quản lý nhà
Đội công
trình đô thị
Đội thoát
nước
Đội quản lý
nhà
Giám đốc
phát triển vốn, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với nhà nước và phân
phối các quỹ của công ty theo quy định hiện hành.