Đề tài :
"Thực trạng và giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối
ngoại của nớc ta trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới"
A/Phần mở đầu :
Thế giới đang ở đầu thế kỉ 21 với xu hớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá xảy ra
khắp mọi nơi trên thế giới.Và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.Chúng ta
đã gia nhập tổ chức ASEAN và đang phấn đấu gia nhập WTO trong những năm
tới.Chính vì vậy kinh tế đối ngoại đã và đang đợc chú trọng phát triển ở nớc ta,vậy
thực trạng của kinh tế đối ngoại của nớc ta nh thế nào va giải pháp để nâng cao hiệu
qủa cuả nó là một vấn đề còn khá nan giải.Do vậy nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa
rất quan trọng, nó giúp chúng ta nhìn nhận một cách đúng đắn về kinh tế đối
ngoại.Tại sao sản phẩm của chúng ta lại kém cạnh tranh trên thị trờng quốc tế mặc
dù chất lợng ,mẫu mã của chung ta không hề thua kém .Thậm chí ngay tại thị trờng
trong nớc hàng hoá của chúng ta vẫn bị lấn át Tất cả những vấn đề đó sẽ đ ợc giải
đáp trong đề tài này ,nhng quan trọng là chúng ta đa ra đợc nhng giải pháp để khắc
phục hiện tợng đó,với mục tiêu phát triển nền kinh tế nớc ta theo định hớng xã hội
chủ nghĩa.
Về phơng pháp luận ,khi nghiên cứu về vấn đề này chúng ta thờng sử dụng
phơng pháp luận của kinh tế chính trị học,đó là những phơng pháp nghiên cứu hiện
tợng và quá trình kinh tế .Nó đa ra quan điểm chung đối với nhận thức thực tiễn
khách quan trên cơ sở lý thuyết đúng đắn.Chẳng hạn về kinh tế đối ngoại chúng ta
sử dụng những quan điểm :quan điểm chủ quan ,quan điểm thực chứng kinh nghiệm
,quan điểm thích ứng,và quan điểm biện chứng duy vật.
Đây là một đề án môn học về kinh tế chính trị nên chúng ta sẽ nhìn nhận mọi
vấn đề dới góc độ của môn học này.Và đây cũng là lần đầu tiên em làm đề án môn
học vì vậy chắc chắn không thể tránh khỏi nhng sai lầm.Em kính mong thầy góp ý
để đề án của em đạt kết quả tốt.Em xin chân thành cảm ơn!
1
B/Giải quyết vấn đề:
I/Một số vấn đề về cơ sở lí luận:
Khi đề cập đến vấn đề kinh tế đối ngoại ta cần chú ý tới những định nghĩa
Nam và các nớc t bản phát triển đặc biệt là Mỹ đã có nhiều chuyển biến tích
cực,chúng ta đã kí với Mỹ hiệp định thơng mai tự do ,mua ban giữa hai nớc là hợp
tác bình đâửng hai bên cung có lợi.Đây là cơ hội lớn cho những ngành sản xuất
đang tìm kiếm thị trờng nh ngành chế biến thuỷ hải sản,xuất khẩu đồ mĩ nghệ
Thứ ba kinh tế đối ngoại góp phần tích luỹ vốn phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc,đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu lên nớc
công nghiệp tiên tiến hiện đại.Trong 10 năm trở lại đây Đảng ,Nhà nớc và nhân dân
ta đang tích cực thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.Công cuộc này chắc
chắn phải có sự giúp sức của kinh tế đối ngoại,chúng ta nhờ kinh tế đối ngoại tiếp
thu những khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới vào áp dụng trong nớc giúp nớc ta
cóthể đón đầu phát triển và nh vậy công cuộc trên sẽ ngắn đi rất nhiều.
Tiếp theo kinh tế đối ngoại cũng góp phần tăng trởng kinh tế ,tao ra nhiều
công ăn việc làm ,giảm tỷ lệ thất nghiệp ,tăng thu nhập ,ổn định và cải thiện đời
sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu nớc mạnh ,xã hội công bằng văn minh.
Trên đây là những đóng góp to lớn của kinh tế đối ngoại trong nền kinh tế
hiên nay vậy thì những cơ sở khách quan nào dẫn tới việc hình thành và phát triển
kinh tế đối ngoại?
2/Những cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại
ở VN
Đầu tiên ta phải đề cập đến sự xuất hiện của phân công lao động quốc tế
:phân công lao động quốc tế xuất hiện nh là hệ quả tất yếu của phân công lao động
xã hội vợt qua khuôn khổ của mỗi quốc gia.Nó diễn ra giữa các ngành ,giữa các ng-
ời sản xuất của những nớc khác nhau và thể hiện nh một hình thức đặc biệt của sự
phân công lao động theo lãnh thổ trên phạm vi thế giới.
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung cấp
một hoặc một số loại sản phẩm và một dịch vụ của một quốc gia nhất định dựa trên
những cơ sở lợi thế của những quốc gia đó về các đIều kiện tự nhiên ,kinh tế ,khoa
học,công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao đổi
3
quốc tế.Phân công lao động quốc tế còn xuất hiện những xu hớng mới trong vài thập
40%.Thêm vào đó khối lợng thơng mại trong nội bộ các tập đoàn kinh tế khu vực
không ngừng mở rộng,thơng mại công nghệ phát triển nhanh chóng ,thậm chí vợt xa
cả tốc độ tăng của hàng hoá (cứ 10 năm tăng lên gấp 4 lần).Đây vừa là cơ hội vừa là
thách thức cho nền kinh tế Việt Nam.Nếu chúng ta bắt kịp đợc với khoa học công
nghệ thế giới chung ta sẽ co cơ hội hiện đại hoá đất nớc nhanh chóng nếu không
chúng ta sẽ bị tụt hậu. Chúng ta phải tìm cách thu hút thiết bị kỹ thuật của nớc ngoài
để phát triển sản xuất,mở rộng kinh tế đối ngoại.Đó là những cơ sở khách quan để
chúng ta xây dựng kinh tế đối ngoại.Trong hơn 10 năm qua chúng ta đã xây dựng đ-
ợc một ngành kinh tế khá vững mạnh, vậy thì kinh tế đối ngoại có những hình thức
chủ yếu nào?
3/Những hình thức chủ yếu của kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại gồm nhiều hình thức nh:hợp tác sản xuất (nhận gia
công,xây dựng xí nghiệp chung ,khu chế xuất ,khu công nghệ ,khu kỹ thuật
cao);hợp tác khoa học công nghệ (trong đó có hình thức đa lao động và chuyên gia
ra nớc ngoài làm việc );ngoại thơng;hợp tác tín dụng quốc tế;giao thông vận tải
;thông tin liên lạc quốc tế ;dịch vụ thu ,đổi ngoại tệ ;đầu t quốc tế .Trong những
hình thức đó thì ngoại thơng,đầu t quốc tế,dịch vụ thu đổi ngoại tệ là những hình
thức quan trọng nhất.Chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng hình thức một:
3.1/Ngoại thơng
Ngoại thơng hay còn gọi là thơng mại quốc tế ,là sự trao đổi hàng hoá ,dịch
vụ giữa các quốc gia thông qua xuất nhập khẩu .Trong các hoạt động kinh tế đối
ngoại thì ngoại thơng giữ vị trí trung tâm và co tác dụng to lớn :góp phần làm tăng
sức mạnh tổng hợp ,tăng tích luỹ của mỗi nớc nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so
sánh giữa các quốc gia trong trao đổi quốc tế ;là động lực của phát triển kinh tế
;nâng cao trình độ công nghệ và ngành nghề trong nớc .Tạo công ăn việc làm và
nâng cao đời sống của ngời lao động nhất là trong các ngành nghề xuất khẩu.Ngoại
thơng bao gồm :xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá ,thuê nớc ngoài gia công tái xuất
khẩu ,trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng tâm của kinh tế đối ngoại nớc ta
vào giai đoạn hiện nay.
3.2/Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất
nay giúp chung ta vừa giải quyết đợc việc làm vừa nâng cao đợc trình độ lao động.
6
3.4/Đầu t quốc tế
Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại ,nó là
quá trình trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự
án đầu t quốc tế nhằm sinh lợi .Đầu t quốc tế có tác động hai mặt đến nớc nhận đầu
t.Nó làm tăng thêm nguồn vốn ,tăng công nghệ mới ,nâng cao trình độ quản lý tiên
tiến tạo thêm việc làm ,đào tạo tay nghề ,khai thác tài nguyên ,chuyển đổi cơ cấu
kinh tế theo hớng hiện đại ,tiếp cận thị trờng quốc tế hiện đại trên thế giới .Mặt khác
đầu t quốc tế cũng có khả năng làm tăng sự phân hoá giữa các giai tầng trong xã hội
giữa các vùng lãnh thổ ,làm cạn kiệt tài nguyên ,làm ô nhiễm môi trờng sinh thái
tăng tính lệ thuộc với bên ngoài .Những điều bất lợi trên cần đợc cân nhắc kỹ trong
quá trình xây dựng ,thẩm định ,ký kết và triển khai dự án đợc ký kết trong thực tế
Đầu t quốc tế có hai hình thức :đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp .
Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý
vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau ,tức là ngời đầu t có vốn đầu t trực tiếp tham
gia vào việc tổ chức ,quản lý và đIều hành dự án đầu t ,chịu trách nhiệm về kết
quả ,rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận .Đầu t trực tiếp đợc thực hiện dới các
hình thức:hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng ,xí nghiệp liên doanh mà vốn do
hai bên cung góp theo tỷ lệ nhất định để hình thành xí nghiệp mới có hội đồng quản
trị và ban điều hành chung;xí nghiệp có 100% vốn nớc ngoài ;hợp đồng xây dựng
kinh doanh,chuyển giao công nghệ.
Còn về đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử
dụng vốn đầu t ,tức là ngời có vốn không trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều
hành dự án ,mà thu lợi dới hình thức lợi tức cho vay(nếu là vốn vay)hoặc lợi tức cổ
phần (nếu là vốn cổ phần)hoặc có thể không thu lợi trực tiếp (nếu cho vay u đãi).
Nh vậy ta có thể thấy sự khác nhau rõ nhất giữa đầu t trực tiếp và đầu t gián
tiếp là ngời đầu t trực tiếp có quyền khống chế xí nghiệp đầu t,con ngời đầu t gián
tiếp thì khôngcó quyền đó mà chỉ có thể thu đợc lợi tức trái phiếu ,cổ phiếu và tiền
lãi.
nghiệp nhẹ,công nghiệp lắp ráp ô tô ,điện tử đang rất cần lao động.Trong khi đó
Việt Nam với dân số gần 80 triệu ngời ,kinh tế cha phát triển ,là một nớc có số lợng
8
lao động lớn do đó việc xuất khẩu lao động mang lại rất nhiều lợi ích cả trớc mắt
cũng nh lâu dài :thu đợc lợng ngoại tệ đáng kể cho ngời trực tiếp lao động và cho
ngân sách Nhà nớc,ngời lao động đợc rèn luyện tay nghề và thói quen hoạt động
công nghiệp ở các nớc có nền kinh tế phát triển và khi trở vế nớc họ sẽ trở thành lực
lợng lao động có chất lợng.Xuất khẩu lao động còn giúp chúng ta giải quyết việc
làm cho đất nớc,giảm tỷ lệ thất nghiệp.Do đó việc xúc tiến xuất khẩu lao động là
một nhiệm vụ quan trọng của kinh tế đối ngoại,nhng chúng ta cũng cần chú ý đến
tay nghề của công nhân trớc khi đa đi nớc ngoài phải đáp ứng đợc nhu cầu của nớc
ngoài về trình độ công nhân .
-Ngoài ra chúng ta còn có những hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác nh dịch
vụ thu bảo hiểm ,thông tin bu điện ,dịch vụ kiều hối ,dịch vụ ăn uống ,t vấn,môi
giới Nhìn chung các dịch vụ này đang đ ợc phát triển mạnh ở nớc ta nhng đang ở
giai đoạn bắt đầu phát triển với triển vọng to lớn.Tuy nhiên muốn phát triển chúng
thành những ngành kinh tế chủ chốt trong nền kinh tế chúng ta phải có cách nhìn
đúng đắn về chúng.
Nh vậy tên đây chúng ta đã tìm hiểu về kinh tế đối ngoại và các hình thức của
nó,vậy thì toàn cầu hoá -xu hớng tất yếu hiện nay có tác động gì tới kinh tế đối
ngoại ở nớc ta trên đờng hội nhập?
4/Tác động của toàn cầu hoá tới kinh tế đối ngoại của Việt Nam.
4.1/Tác động tích cực:
Toàn cầu hóa giúp chúng ta mở rộng và đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu.Điều
này thể hiện ở chỗ chúng ta ký kết các hợp định song phơng ,đa phơng ,chúng ta sẽ
tiếp cận đợc với thị trờng thế giới .Hiện nay chúng ta đang cố gắng để gia nhập Tổ
chức thơng mại thế giới WTO lúc đó Việt Nam sẽ mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu
vì hàng rào thuế quan sẽ giảm đi,đặc biệt chúng ta còn đợc hởng nhữnh u đãi cho n-
ớc đang phát triển.Mặt khác chúng ta còn tận dụng đợc cơ hội để thơng lợng và giải
quyết những tranh chấp thơng mại ,nh vụ tranh chấp thơng mại giữa Việt Nam và
biệt là các nớc có trình độ phát triển cao ,dễ xảy ra tình trạng cá lớn nuốt cá
bé.Các nớc này thờng ép buộc chúng ta đẩy nhanh quá trình tự do hoá thơng mại
trong khi đó chúng ta cha làm tốt công tác chuẩn bị khi công cuộc hội nhập quốc tế
đòi hỏi phải chuyển qua những bớc mới .Các doanh nghiệp của chúng ta còn yếu cả
10