GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
KINH DOANHHỖ TR
VẬN HÀNHBP KẾ TOÁNKHÁCH H ÀNG CÁ NHÂN
BP GIAO DỊCH & NGÂN QUỸ
Q.KTTTP.KHCNTBP GD &NQKẾ TOÁN
PFC 1
CA 1
KSV
Teller
Thủ quỹ
CSR Tiền gửi
BP HỖ TR NGHIỆP VỤBP HÀNH CHÍNHKH DOANH NGHIỆP
TBP.HTNVHÀNH CHÍNH
TP.KHDN
RA
CSR Tiền vay
Pháp lý chứng từ ( LDO)
RA
RA
Gồm có bước 16 sau
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
1. Một số khái niệm về tín dụng.
a/ Tín dụng là gì?
- Cũng như thuật ngữ “ ngân hàng”, thuật ngữ “tín dụng” khó đưa ra một đònh
nghóa chung. Bản thân tín dụng xuất phát từ chữ latinh credo (tin tưởng – tín
nhiệm), nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, nó được hiểu khác nhau, tùy
• Quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng (đònh chế tài chính khác) với chủ thể
khác, dưới hình thức tiền gửi, cho vay (Tín dụng Ngân hàng)…
- Riêng Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụng với 2 tư cách: vừa là người đi vay,
vừa là người cho vay.
b/ Đối tượng cho vay.
- Giá trò vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu
thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp
tiến hành phương án sản xuất kinh doanh.
- Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu
mà giá trò lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay. Ngân hàng
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 2
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
không cho vay ngắn hạn để nộp khấu hao, nộp thuế và phần lãi đònh trước. Những
vật tư hàng hóa là những đối tượng vay vốn có khả năng luân chuyển.
- Ngân hàng không cho vay để mua vật tư, hàng hóa ứ đọng hoặc để thực hiện
những khối lượng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu tư của Nhà Nước đã ghi, ngoài
thiết kế dự án hoặc nguồn vốn chưa rõ nguồn vốn đầu tư.
c/ Vai trò của tín dụng.
Với điều kiện kinh tế nước ta trong thời điểm hiện nay thì tín dụng đóng vai trò rất
quan trọng như :
Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế:
• Việc thừa hay thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp và cần
phải có sự phân phối vốn lại cho phù hợp để tạo điều kiện duy trì sản xuất và điều
hòa vốn.
• Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nghóa là động lực kích thích tiết
kiệm và là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
• Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, thì tín dụng là nguồn hình thành nên vốn
lưu động và vốn cố đònh cho các xí nghiệp, nhằm thúc đẩy sản xuất tăng nhanh,
cải tiến được kỹ thuật.
kiện thật thuận lợi để tăng cao doanh thu cho doanh nghiệp.
Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài:
• Trong điều kiện kinh tế ngày nay, phát triển kinh tế một nước luôn gắn liền
với thò trường thế giới, kinh tế “ đóng” đã nhường
bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
• Đối với các nước đang phát triển nói chung và các nước khác nói riêng, thì tín
dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng sản xuất hàng hóa, đồng thời sử
dụng nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
2. Tín dụng ngân hàng.
a/ Khái niệm.
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 4
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp
và cá nhân.
b/ Phân loại tín dụng ngân hàng .
Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mục tiêu, quản trò mà người ta chia tín dụng ngân hàng
thành các loại sau:
Xét theo mục đích: bao gồm:
• Cho vay kinh doanh bất dộng sản: Là các khoản vay cho vay xây dựng ngắn
hạn, dài hạn tài trợ mua đất, nhà cửa…
• Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân sản xuất.
• Cho vay công nghiệp và thương mại: Loại vay giúp doanh nghiệp trang trãi
các chi phí sản xuất.
• Cho vay cá nhân: Là loại vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
• Cho vay với các tổ chức tài chính: Loại vay dành cho tín dụng ngân hàng, công
ty bảo hiểm, công ty tài chính…
• Tài trợ thuê mua: Tín dụng ngân hàng mua trang thiết bò, máy móc… Cho
khách hàng thuê.
• Cho vay khác: Các khoản vay chứng khoán và không xếp vào các loại vay
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
• Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
• Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
• Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy đònh của chính phủ và ngân
hàng nhà nước.
c/ Điều kiện vay vốn.
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết đònh cho khách hàng vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện:
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chòu quy đònh của
pháp luật.
• Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Cụ thể:
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 6
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh. Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công ty
hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh,
dòch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án.
Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bò lỗ, nếu bò lỗ thì phải có dự án khả thi
khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận bù lỗ.
Có tình hình tài chính lành mạnh.
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn:
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay của NHNN.
• Thời hạn cho vay: Được xác đònh phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh
và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
d/ Phân biệt 2 phương thức cho vay ngắn hạn thường gặp.
Có 2 phương thức cho vay: Cho vay từng lần và cho vay hạn mức.
Cho vay từng lần Cho vay hạn mức
Rút vốn, trả vốn nhiều lần.
“Dư nợ” trong phạm vi
hạn mức.
Thời hạn
vay
Tùy thuộc vào thời hạn
thực hiện phương án.
Thường là một năm không
nhất thiết trùng với năm
tài chính.
Kỳ hạn
nợ
Có kỳ cụ thể trả 1 hay
nhiều lần.
Không có kỳ hạn nợ cụ
thể.
Đối
tượng áp
dụng
Với doanh nghiệp thiếu
vốn không thường xuyên,
chỉ kinh doanh 1 vài mặt
hàng. Quản trò tài chính
yếu, mới quan hệ với ngân
hàng.
Với doanh nghiệp thiếu
vốn thường xuyên, kinh
doanh nhiều mặt hàng,
vốn lưu chuyển nhanh.
Quản trò tài sản tốt.
o Bảo lãnh 1 phần: Là việc khách hàng (bên bảo lãnh) chỉ cam kế thực hiện
thay 1 phần nghóa vụ ch khách hàng trả 50/50.
o Bảo lãnh toàn bộ (bên thứ 3): Cam kết thực hiện toàn bộ nghóa vụ thay cho
khách hàng trả 100%.
o Bảo lãnh bằng tài sản: Khách hàng dùng TS của mình để bảo lãnh cho 1
khách hàng khác vay vốn tại ngân hàng.
o Bảo lãnh bằng uy tín: Khách hàng dùng uy tín của mình cam kết với ngân
hàng về việc trả nợ thay cho khách hàng khác.
III/ RỦI RO TÍN DỤNG.
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 9
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
1/ Đònh nghóa.
Rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, là khả năng xảy
ra những tổn thất mà ngân hàng phải chòu do khách hàng vay không trả đúng hạn,
không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
2/ Nguyên nhân và dấu hiệu trong rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, sau đây là các nguyên nhân chủ yếu:
Những nguyên nhân bất khả kháng:
• Tác động tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng như:
thiên tai, chiến tranh, thay đổi chính sách kinh tế…) vượt quá tầm kiểm soát của người
vay lẫn người cho vay.
• Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, nếu tác động nhẹ người vay dự báo
trước được thì sẽ có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Trường hợp ngược lại,
thì khả năng trả nợ của người vay bò suy giảm thậm chí không trả được cho ngân
hàng.
Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay:
• Người vay không đủ trình độ phán đoán các vấn đề kinh doanh, hoặc yếu kém
trong vấn đề quản lý lợi nhuận của công ty, hoặc không muốn trả nợ cho ngân hàng…
Là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với
kỳ vọng thu được lợi nhuận cao. Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng
dạng hóa.
• Thực hiện các quy đònh về an toàn tín dụng: được ghi trong luật của tổ chức tín
dụng, và trong các nghò đònh của NHNN.
• Các quy đònh nêu rõ trường hợp cấm các ngân hàng không được tài trợ, điều
kiện ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ.
• Xác đònh danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau.
• Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau… Sẽ có rủi ro
khác nhau.
• Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng phải phù hợp
theo quy đònh, đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy
tắc và sự kiểm soát chung.
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 11
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
Xác đònh dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng và
đa dạng hóa:
• Xác đònh các khoản vay có vấn đề.
• Xác đònh tỷ trọng các khoản cho vay khác nhau.
• Xây dựng chiến lược đa dạng hóa.
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề:
• Thành lập công ty (hoặc phòng, ban) quản lý nợ xấu.
• Xây dựng chính sách xử lý nợ xấu thích hợp.
• Phân công và quy trách nhiệm đòi nợ.
• Liên kết các ngân hàng – khách hàng - chính quyền đòa phương trong việc xử
lý nợ.
• Ngân hàng phải phân loại nợ quá hạn (nợ khó đòi, nợ quá hạn có khả năng thu
hồi…)
• Nếu khách hàng tạm thời gặp khó khăn về tài chính mà còn khả năng trả nợ,
ngân hàng cần hỗ trợ như cho vay thêm, gia hạn, giảm lãi…
• Trường hợp họ không muốn trả thì ngân hàng áp dụng chính sách thanh lý như
bán tài sản thế chấp…
dòch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh…).
• Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 13
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
- Quy trình nghiệp vụ:
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
- Công nghệ: ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dòch ngân hàng từ tháng
10/2001 thông qua hệ quản trò nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete
Banking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dòch theo thời gian thực.
ACB là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế
giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày.
ACB sử dụng dòch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông
tin tài chính và Reuteurs Dealing System: Công cụ mua bán ngoại tệ.
- Chiến lược:
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản sang chiến lược cạnh tranh bằng sự
khác biệt đa dạng hóa. Đònh hướng ngân hàng bán lẻ( đònh hướng khách hàng cá
nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ).
2. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Long An.
- Tỉnh Long An không chỉ là vùng quan trọng cả nước về thế mạnh là xuất khẩu
lúa gạo và là đòa bàn thuận lợi trao đổi hàng hóa với Campuchia và các nước Đông
Nam , mà trong thời gian gần đây còn là đòa phương của khu vực miền Tây Nam
Bộ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư ngày càng cao. Nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng các sản phẩm, dòch vụ tài chính ngân hàng của các doanh nghiệp và cộng đồng
dân cư trong quá trình phát triển kinh tế của Tỉnh nhà. Nay Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Long An được thành lập theo nghò đònh số 37/QD – NHNN ngày
12/01/2006 của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về việc mở chi nhánh của ngân hàng
TMCP Á Châu quyết đònh:
Điều 1: Nay quyết dònh thành lập ngân hàng TMCP Á Châu – Chi
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 15
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
2.Chức năng.
a/ Giám đốc:
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 16
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
- Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh.
- Giám đốc hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện dúng chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi hoạt động của cấp trên đã giao.
- Phối hợp với tổ chức đoàn thể lãnh đạo các phong trào thi đua và bảo vệ
quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong ngân hàng theo quy chế hiện hành.
- Xử lý hoặc kiến nghò các cấp có thẩm quyền để xử lý các tổ chức hoặc cá
nhân có hành vi vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng.
- Đại diện cho ngân hàng để kí kết hợp đồng với khách hàng.
- Quản lý và quyết đònh những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy ngân hàng theo
sự phân công, ủy quyền của Giám Đốc.
b/ Bộ phận vận hành:
Bộ phận giao dòch ngân quỹ:
• Là nơi thực hiện các khoản thu chi tiền dựa trên cơ sở các chứng từ thu chi
phát sinh trong ngày với những hoạt động kinh doanhcó liên quan của ngân hàng bảo
đảm thực hiện chính sách kòp thời theo đúng chế độ kho quy õđược quy đònh, phát hiện
và ngăn chặn tiền giả, ngoại tệ của khác hàng.
• Xác đònh tiền đúng tiêu chuẩn lưu chuyển và nhu cấu đảm bảo cho nhà nước
nhận tiền gửi từ nước ngoài gửi về nước thông qua hệ thống WESTERNUNION.
• Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn dưới dạng tiền gửi của người dân và tiền
gửi thanh toán của các đơn vò bằng hình thức gửi tiết kiệm ký phiên có kỳ hạn, không
kỳ hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động tín dụng ngân hàng. Tư vấn và cung
cấp các loại thẻ theo yêu cầu của khách hàng.
• Bộ phận giao dòch ngân quỹ có 3 chức năng:Trưởng bộ phận giao dòch, kiểm
soát viên, giao dòch viên/ thủ quỹ.
Duy trì và phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng cá nhân chiến lược có hiệu
quả thông qua việc cải tiến, đổi mới 1 số đặc tính các dòch vụ trên cơ sở phân tích
thông tin phản hồi của thò trường, áp dụng sáng kiến cải tiến của nhân viên.
Xây dựng và phát triển sản phẩm mới: thông qua việc thiết kế,
hoàn thiện và chuyển giao, triển khai sản phẩm tín dụng cá
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 18
Tín dụng ngắn hạn tại ACB - CN Long An GVHD: Cao Thò Xuân Nga
nhân mới trên phân tích thò trường đối thủ cạnh tranh, thông tin phản hồi từ khách
hàng và áp dụng sáng kiến cải tiến của nhân viên.
Phát triển các dự án liên kết kinh doanh thông qua việc tìm kiếm, xúc tiến và
triển khai các dự án liên kết bán chéo sản phẩm khếch trương thương hiệu ACB.
Quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh:
Xây dựng điều chỉnh chính sách lãi suất, phí theo sản phẩm đảm bảo có tính
cạnh tranh, hiệu quả trên cơ sở phân tích thông tin phản hồi của thò trường việc phân
loại khách hàng.
Xây dựng điều chỉnh các quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân, là tài liệu công
cụ hỗ trợ cho nhân viên tác nghiệp (cẩm nang, sổ tay tín dụng hướng dẫn công việc,
phầm mềm, sách nghiệp vụ tín dụng…), trên cơ sở đảm bảo sự thống nhất thực hiện
trong hệ thống ACB.
Xây dựng duy trì hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chi
nhánh.
Xây dựng duy trì hệ thống đánh giá chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng cá nhân xuyên
suốt tại chi nhánh.
Huấn luyện đào tạo hỗ trợ các đơn vò hệ thống trong sản phẩm quy trình
nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh:
Huấn luyện, đào tạo về sản phẩm quy trình nghiệp vụ tín dụng cho các đơn vò.
Tư vấn giải quyết những khó khăn vướng mắc của các đơn vò liên quan đến
sản phẩm, quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân.
Trực tiếp cả nhân sự hỗ trợ khi đơn vò có yêu cầu chuyên sâuvề sản phẩm
hoặc năng lực chuyên môn cao về nghiệp vụ tín dụng cá nhân.
III/ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI ACB- CHI
NHÁNH LONG AN.
1. Về tình hình hoạt động kinh doanh của ACB – Chi nhánh Long An trong
những năm gần đây (từ năm 2008 – năm 2010).
a/ Tình hình chung về huy động vốn – cho vay.
Bảng 1:Bảng tình hình huy động vốn – cho vay.
SVTT: Nguyễn Thò Ngọc Nữ Trang 20