327
Chuyên đề 8:
SỬ DỤNG VÀ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Sử dụng bản đồ địa chính
1.1. Đọc bản đồ và định hướng tờ bản đồ.
1.1.1. Đọc bản đồ
Đọc bản đồ là quá trình chuyển những nội dung biểu thị trên bản đồ thành
các yếu tố cụ thể tương ứng ngoài thực địa thông qua ký hiệu qui ước và các ghi
chú trên bản đồ.
Ví dụ : Trên bản đồ địa chính của phường, ngôi sao vàng là trụ sở của
UBND phường; dấu (+) là trung tâm y tế , còn trong các thửa đất có ghi loại
ruộng đất, số thửa và diện tích của thửa đó.
Căn cứ vào ký hiệu biết được thửa đất đó sử dụng làm gì, thứ tự số thửa là
bao nhiêu và có diện tích là bao nhiêu.
Hình 1
Ví dụ như hình 1, ở thửa đất có thứ tự 86 ta có :
ONT: Đất ở nông thôn.
86: Số thứ tự của thửa đất.
3846.3: Diện tích của thửa đất tính theo đơn vị (m
2
).
Kỹ năng đọc bản đồ địa chính là một trong những kỹ cơ bản cần thiết đối
với cán bộ địa chính.
328
Việc đọc bản đồ cơ bản dựa trên hệ thống kí hiệu và chỉ dẫn đã có của hệ
thống kí hiệu bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm
05/2014.
Ví dụ kí hiệu về điểm đo thiên văn, điểm tọa độ nhà nước, điểm tọa độ địa
chính
Hình 2
330
Như vậy khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm A và B ở thực địa là 10m+2
phân khoảng x 1m + 0,5 phân khoảng x 1m =12,5m.
Tóm lại khoảng cách nằm ngang ngoài thực địa bằng tổng giá trị đọc được
trên thước tỷ lệ thẳng tại 2 mũi compa bên phải và bên trái.
Ví dụ 2: Có thước tỷ lệ thẳng 1: 1000; khoảng cách nằm ngang ngoài thực
địa giữa 2 điểm bằng 26m, cần đưa khoảng cách này lên bản đồ có tỷ lệ 1: 1000
Gọi L là khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm = 26m.
L = 26m = 20m + 6m
(20m là bội số của hai đơn vị cơ bản: 6m có giá trị nhỏ hơn 10m ứng với 1 đơn vị
cơ bản).
Để chuyển giá trị này lên bản đồ, dùng compa bên đặt mũi compa bên
phải trùng vạch 20 trên thước tỷ lệ thẳng, mũi compa bên trái đúng vạch thứ 6
của đơn vị cơ bản đầu tiên (vì vạch thứ 6 = 6mm ứng với 6m ngoài thực địa khi
tỷ lệ 1: 1000).
Giữ nguyên khẩu độ compa và đặt lên bản đồ theo vị trí và hướng của 2
điểm cần xác định
1.1.1.2. Xác định diện tích một thửa đất trên bản đồ
Tính diện tích thửa trên bản đồ thường áp dụng khi đo vẽ thành lập bản đồ
địa chính, khi tính diện tích thửa có thể áp dụng các phương pháp khác nhau để
tính, tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác và điều kiện kỹ thuật có.
Khi tính diện tích thửa trên bản đồ địa chính giấy thường áp dụng 3
phương pháp sau:
- Phương pháp phân chia thửa đất ra các hình tam giác.
- Phương pháp đếm ô.
- Phương pháp toạ độ.
* Một số quy định trong tính toán diện tích
Để đảm bảo chính xác diện tích phải tính trên bản vẽ gốc, trường hợp
không có bản gốc mới tính trên bản đồ.
Gọi S
1
là diện tích lần 1
S
1
= 5 ô lớn x 400 m
2
+ 16,5 ô nhỏ x 16 m
2
S
1
= 2264 m
2
Gọi S
2
là diện tích lần 2
S
2
= 5 ô lớn x 400 m
2
+ 15 ô nhỏ x 16 m
2
S
2
= 2240 m
2
tính
< S
cp
Vậy thửa đất trên có diện tích là 2252 m
2
1.1.3. Định hướng tờ bản đồ
Khi mang bản đồ địa chính ra thực địa cần phải định hướng tờ bản đồ.
Định hướng bản đồ là đặt bản đồ nằm ngang trên mặt đất sao cho phương hướng
trên bản đồ trùng với phương hướng tương ứng trên thực địa.
Để định hướng bản đồ có thể dùng:
+ Định hướng bằng địa bàn:
Đặt bản đồ tại khu vực tương ứng, đặt mép hộp địa bàn trùng với đường
khung tây hoặc khung đông tờ bản đồ. Xoay tờ bản đồ đến khi kim địa bàn chỉ
song song với mép hộp địa bàn hoặc kim chỉ trùng vạch 0 - 0 của địa bàn thì
dừng lại và đã định hướng bản đồ xong. (hình 3).
+ Định hướng theo địa vật đã biết:
332
Đặt bản đồ nằm ngang, điều chỉnh cho điểm trên bản đồ trùng với điểm
tương ứng của nó trên thực địa, xoay bản đồ. Cho điểm địa vật lấy hướng có trên
bản đồ trùng hướng với địa vật tương ứng ở ngoài thực địa.
Hình 3
Địa vật thường dùng để định hướng như tháp chuông, cột ống khói nhà
máy, cấy độc lập (hình 4).
Hình 4
1.2. Sử dụng bản đồ địa chính để xác định địa giới hành chính
1.2.1. Khái niệm về địa giới hành chính
Địa giới hành chính của một địa phương là một đường bao khép kín xác
định phạm vi mà trong đó sẽ thực thi các hoạt động của tổ chức hành chính nhà
Đường địa giới cấp dưới trong nội bộ được tô màu 2 phía, mỗi phía 4mm
đối với đường địa giới cấp huyện trong tỉnh và 2mm đối với đường địa giới cấp
xã trong huyện (xem hình 5).
Hình 5
1.3. Sử dụng bản đồ để lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
1.3.1. Khái niệm về hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất là tài liệu cơ sở phục vụ công việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở trong khu vực đô thị.
Mỗi thửa đất được lập một hồ sơ riêng. Hồ sơ này do người làm công tác
đo vẽ bản đồ địa chính và người làm công tác quản lý địa chính cùng thực hiện.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất bắt đầu được tập hợp trong quá trình thành lập bản
đồ địa chính gốc từ khâu đo vẽ ngoại nghiệp, biên vẽ bản đồ gốc và bản đồ địa
chính được in chính thức để đưa vào lưu trữ.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất được trình bày trên khổ giấy A
4
, in theo hướng
nằm ngang.
1.3.2. Sử dụng bản đồ để lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
1. Số hiệu thửa đất
Thuộc tờ bản đồ địa chính số:
335
Thuộc tờ bản đồ gốc số:
Số hiệu này lấy trên bản đồ.
2. Số nhà
Đường phố:
Phường (thị trấn):
Quận (huyện):
Thành phố (tỉnh):
Đây là số liệu điều tra thực địa, do đơn vị hành chính quản lý, cung cấp.
Trong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà ranh giới, hình thể thửa
đất có sự thay đổi. Chỉnh lý bản đồ địa chính là đảm bảo cho hình thể có trên bản
đồ luôn phù hợp với hình thể có ngoài thực địa, vì thế phải theo dõi và chỉnh lý
kịp thời, thường xuyên.
2.1.2. Các trường hợp cần thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính
a) Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là
công trình xây dựng và tài sản trên đất);
b) Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối
tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất);
c) Thay đổi diện tích thửa đất;
d) Thay đổi mục đích sử dụng đất;
đ) Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất;
e) Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;
g) Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;
h) Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;
i) Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.
2.1.3. Một số yêu cầu khi chỉnh lý bản đồ địa chính
+ Yêu cầu của chỉnh lý bản đồ địa chính là phải chỉnh lý kịp thời và
thường xuyên.
337
+ Tài liệu phục vụ cho chỉnh lý bao gồm: bản đồ gốc, bản đồ liên quan,
các loại sổ mục kê, sổ địa chính, biểu thống kê đất đai.
+ Đối với các bản đồ đo vẽ từ lâu, công tác chỉnh lý không thường xuyên
thì trước khi chỉnh lý phải kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu. Qua kiểm tra nếu
thay đổi hình thể nhỏ hơn 30%, các điểm chi tiết không lệch quá 0,5mm trên bản
đồ gốc hoặc không quá 1mm trên bản can thì mới được chỉnh lý.
+ Các dụng cụ dùng để đo và chỉnh lý gồm thước dây, Êke, thước đo độ,
thước tỷ lệ, tẩy chì, bút mực đỏ.
+ Đường ranh giới mới của thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính
bằng màu đỏ; đường ranh giới cũ được chuyển thành lớp riêng trên bản đồ địa
Hình 6
+ Phương pháp giao hội cạnh (giao cung)
Phương pháp giao hội cạnh còn được gọi là phương pháp giao cung,
phương pháp này thường dùng để bổ sung một số điểm chi tiết hoặc đo vẽ trong
khu dân cư (hình 6).
Giả sử có ba điểm A, B, C ngoài thực địa đã được đưa lên bản vẽ cần bổ
sung điểm D từ thực địa lên bản vẽ ta tiến hành như sau:
Dùng thước dây đo khoảng cách ở thực địa từ A đến D; từ B đến D; từ C
đến D. Trên bản vẽ căn cứ vào các điểm a, b, c lấy làm tâm quay các cung có bán
kính lần lượt bằng khoảng cách AD; BD; CD đã thu theo tỷ lệ bản đồ. Ba cung
cắt nhau tại một điểm trên bản vẽ đó là điểm d. Tương tự như vậy căn cứ từ ba
điểm đã biết đo đến một điểm cần xác định, dựa vào tỷ lệ bản đồ quay các cung
ta được điểm cần xác định lên bản vẽ.
+ Phương pháp đường thẳng hàng
Hình 7
Phương pháp đường thẳng hàng áp dụng xác định những điểm chi tiết mới
phát sinh mà cùng nằm trên một đường thẳng đã được đưa lên bản vẽ (hình 7).
Giả sử có thửa đất ABCD ngoài thực địa đã được đưa lên bản vẽ là abcd,
nay thửa đất đó được chia làm hai phần (hình 7a). Như vậy ngoài thực địa mới
phát sinh hai điểm I, II. Điểm I nằm trên đoạn thẳng AB; điểm II nằm trên đoạn
thẳng CD. Để đưa điểm I, II từ thực địa lên bản vẽ, tiến hành như sau:
Dùng thước dây hoặc máy kinh vĩ đo khoảng cách từ A đến I; đo kiểm tra
từ I đến B. Đo khoảng cách từ C đến II; đo kiểm tra từ II đến D.
339
Trên bản vẽ lấy a làm tâm bấm một đoạn bằng AI đo được ở thực địa thu
theo tỷ lệ bản đồ lên ab ở trên bản đồ; đo kiểm tra 1b trên bản đồ so với IB ngoài
thực địa.
Tương tự như vậy ta bấm được điểm 2 lên bản vẽ, nối 1 với 2 ta được thửa
của thửa đất dùng để dựng hình.
Dùng phương pháp giao cung để dựng hình thửa đất trên bản đồ (1: 1000)
sau khi đã có các kích thước đo ở thực địa như hình vẽ (hình 9).
Diện tích của thửa đất được tính lại trên bản đồ 1: 1000 là: 742.8m
2
(Hình 9).
2.2.1.3. Chỉnh lý kí hiệu
Việc chỉnh lý kí hiệu được thực hiện khi có sự qui hoạch, chuyển mục đích
sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thửa đất đã thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ được ghi lại kí hiệu mới lên
bản đồ thay cho kí hiệu cũ theo đúng bảng mã kí hiệu qui định phân loại đất đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định (Thông tư 25 – 05/2014).
Hình 10
Ví dụ: Thửa đất ABCD trong năm 2013 là đất chuyên trồng lúa nước, có
diện tích là 742.8m
2
(Hình 10).
Đến 06/2014 có sự thay đổi mục đích sử dụng đất đã được chính quyền
huyện phê duyệt, thay đổi mục đích sử dụng đất từ chuyên trồng lúa nước sang
đất ở tại nông thôn.
Hình 11
Chúng ta giữ nguyên diện tích, thứ tự thửa đất trên bản đồ và thay đổi lại
kí hiệu của thửa đất như Hình 11.
2.2.2. Phương pháp sử dụng công nghệ số
2.2.2.1. Chỉnh lý hình thể
+ Các công cụ thường sử dụng trong Microstation để chỉnh lý hình thể:
341
Công cụ chính: Thanh Main
2.2.2.3. Chỉnh lý diện tích
+ Các công cụ thường sử dụng trong Microstation để chỉnh lý diện tích:
Công cụ Measure
+ Để tính diện tích thửa đất trên bản đồ số, chúng ta tiến hành nhập số liệu,
vẽ hình thửa đất chạy Topology khi sử dụng chương trình Famis hoặc sử dụng
công cụ tính diện tích trong Microstation để xác định lại diện tích thửa đất khi
thửa đất có sự thay đổi về kích thước.
+ Ví dụ: Tính lại diện tích thửa đất ABCD sau khi Đường Đào Duy Từ
được mở rộng: Hình 14.
Hình 14
Các bước chỉnh lý:
Dùng các dụng cụ căn chỉnh lại hình thể theo kích thước mới của thửa đất.
343
Dùng công cụ tính diện tích để tính lại diện tích thửa đất.
2.2.2.4. Chỉnh lý kí hiệu
+ Công cụ thường sử dụng trong Microstation để chỉnh lý kí hiệu:
Công cụ viết chữ, kí hiệu:
+ Để sửa kí hiệu thửa đất, trên bản đồ số chúng ta dùng các công cụ đã biết
để chỉnh sửa kí hiệu loại đất của thửa đất đã thay đổi theo kí hiệu mới.
+ Ví dụ về chỉnh lý kí hiệu của thửa đất ABCD sau khi được chuyển đổi
mục đích sử dụng: Hình 15.
Hình 15
3. Một số tình huống trong chỉnh lý bản đồ địa chính
3.1. Chỉnh lý các biến động từ thực địa lên bản đồ
+ Mục đích
Làm cho bản đồ phù hợp với thực tế sử dụng đất. Căn cứ vào các biến
Sau khi vẽ thiết kế trên bản đồ chúng ta xác định các kích thước tương ứng
ở ngoài thực địa cần bố trí. Cụ thể là các điểm mốc cần xác định để đóng cọc chia
đất ngoài thực địa.
Khi bố trí xong cần đo đạc, kiểm tra lại phải đúng với bản thiết kế.
+ Ví dụ: Ông Trần Văn Bình có thửa đất ở cạnh đường Đào Duy Từ, có
diện tích như hình 20 trên bản đồ 1: 1000.
Hình 20
Hiện nay ông Trần Văn Bình đã cao tuổi, ông đã làm văn bản chia mảnh
đất này cho hai con trai là Trần Văn Biên và Trần Văn Bằng với diện diện tích
hai phần đất gần bằng nhau. Dựa vào bản đồ 1: 1000, cán bộ địa chính khu vực
đã chia thửa đất gốc của ông Trần Văn Bình ra hai thửa đất cho các ông Trần
Văn Biên và Trần Văn Bằng với diện diện tích như hình 21.
Hình 21
+ Các bước thực hiện:
Trên bản đồ 1: 1000, dùng các công cụ chỉnh lý lại hình thể thửa đất.
Dùng các công cụ tính diện tích để tính lại diện tích mới của từng thửa đất.
Tổng diện tích hai thửa đất mới phải bằng diện tích của thửa đất gốc hoặc chệnh
nằm trong sai số cho phép.
+ Chuyển ra thực địa:
346
Căn cứ vào kích thước đã xác định trên bản đồ 1: 1000, ngoài thực địa,
chúng ta cần xác định được các điểm mốc E và F. Dùng thước dây vải hoặc
thước thép, theo phương pháp đường thẳng hàng, dựa vào cạnh AB, xác định và
đóng cọc tại E. Tương tự, dựa vào cạnh CD, xác định và đóng cọc tại F.
Như vậy chúng ta đã tách được hai thửa đất AEFD và EBCF từ thửa đất
gốc ABCD theo thiết kế trên bản đồ (hình 22).
Hình 22