Chc năng, nhim v và c cu t chc ca c quan Thu.doc
Chc năng, nhim v, quyn hn và c cu t chc ca các V, Văn phòng và các đn v trc thuc Tng cc
Thu.doc
Chc năng, nhim v, quyn hn, c cu t chc ca Cc Thu trc thuc Tng Cc Thu và chc năng, nhim v ca các
Phòng thuc Cc Thu.doc
Chc năng, nhim v, c cu t chc ca Chi cc Thu trc thuc Cc Thu và chc năng, nhim v ca các Đi thu
thuc Chi cc Thu.doc
CHUC NANG, NHIEM VU, CO CAU
QUYEN HAN CUA CO QUAN THUE
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan Thuế (Theo Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ)1. Vị trí và chức năng
1. Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ
trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm:
thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức
quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
2. Tổng cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc
Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tổng cục Thuế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét. quyết định:
8. Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia
hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt thuế.
9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
10. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
11. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên
quan đến việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân khác có liên
quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế.
12. Ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp
luật.
13. Ấn định thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế.
14. Lập hồ sơ kiến nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; thông báo công
khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thuế theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài
chính và quy định của pháp luật.
16. Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngành thuế; hiện đại hóa cơ
sở vật chất kỹ thuật của ngành thuế.
17. Tổ chức quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp
1. Cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương:
a) Vụ Chính sách;
b) Vụ Pháp chế;
c) Vụ Dự toán thu thuế;
d) Vụ Kê khai và Kế toán thuế;
đ) Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;
e) Vụ Quản lý thuế thu nhập cá nhân;
g) Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn;
h) Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế;
i) Vụ Hợp tác quốc tế;
k) Vụ Kiểm tra nội bộ;
l) Vụ Tổ chức cán bộ;
m) Vụ Tài vụ - Quản trị;
n) Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh);
o) Thanh tra;
2. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm,
miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.
3. Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài
chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Thuế. Các Phó Tổng cục trưởng chịu
trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ
trách.5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2009.
2. Bãi bỏ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ
Tài chính.
3. Số lượng Phó Tổng cục trưởng của Tổng cục Thuế được thực hiện theo quy định hiện hành của
Thủ tướng Chính phủ cho đến khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng và các đơn vị
trực thuộc Tổng cục Thuế
a) Các văn bản hướng dẫn về quản lý thuế, tổ chức công tác thu thuế theo phân công của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế;
b) Các văn bản trả lời chính sách chế độ về thuế, quy trình, thủ tục về tổ chức công tác thu thuế
thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thuế theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện chính sách pháp luật về thuế.
4. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện chính sách, pháp luật thuế trong phạm vi nhiệm
vụ quản lý của ngành thuế.
5. Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo, tập huấn các văn bản pháp luật về thuế theo phân công
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.2. Vụ Pháp chế
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực thuế theo phân công của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
b) Ý kiến tham gia về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thuế.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:
a) Chương trình, kế hoạch hàng năm về xây dựng các văn bản hướng dẫn nội bộ thuộc thẩm
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Chiến lược, kế hoạch, dự báo dự toán dài hạn, trung hạn đối với khoản thu nội địa do ngành
thuế quản lý;
b) Dự toán thu thuế hàng năm của ngành thuế;
c) Dự toán thu thuế pháp lệnh hàng năm giao cho các Cục thuế ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
d) Đề xuất các biện pháp chỉ đạo triển khai thực hiện dự toán thu thuế, các biện pháp khai thác
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định:
a) Giao nhiệm vụ thu thuế phấn đấu hàng năm cho các Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
b) Các biện pháp chỉ đạo, đôn đốc thực hiện dự toán thu hàng năm được giao.
3. Xây dựng và thực hiện các phương pháp phân tích dự báo, quy trình, biện pháp, kỹ năng về lập
và thực hiện dự toán thu thuế; tổng hợp xây dựng dự toán thu thuế.
4. Xây dựng, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác phân tích dự
báo và thu thập, sử dụng, khai thác thông tin thuộc lĩnh vực quản lý.
5. Theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện dự toán thu thuế.
6. Đầu mối tổng hợp, phân tích, dự báo thu thuế đối với các đối tượng nộp thuế.
6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng, kết quả về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp
thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và chế độ kế toán, thống kê thuế trong ngành thuế; đề xuất các
hình thức, biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế,
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, kế toán, thống kê thuế.
7. Theo dõi, quản lý quỹ hoàn thuế; xác nhận nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của người nộp thuế thuộc
thẩm quyền của Tổng cục Thuế.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.5. Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:
a) Các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý nợ thuế, gia hạn thời hạn nộp
thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt;
b) Chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế, xoá tiền nợ
thuế, tiền phạt hàng năm;
c) Kết quả thẩm định hồ sơ gia hạn thời hạn nộp thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện các quy định, quy trình
nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt.
3. Tổng hợp, phân loại nợ thuế, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ, cưỡng
chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt trong ngành thuế.
nhập cá nhân, các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế thu nhập cá
nhân.
4. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý thuế thu nhập cá nhân; chỉ đạo cơ quan thuế các
cấp triển khai việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin thuộc lĩnh vực quản lý.
5. Phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế trong việc xây dựng, chỉ đạo việc
thực hiện dự toán, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân.
6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân; nghiên
cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.7. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ý kiến tham gia vào dự
thảo văn bản hướng dẫn cụ thể về chính sách thu thuế, cơ chế quản lý thuế đối với các tập đoàn,
tổng công ty, ngành kinh tế lớn có tính chất đặc thù (gọi chung là doanh nghiệp lớn).
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:
a) Đề xuất, kiến nghị việc xây dựng mới và sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về thuế và quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn;
b) Văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn.
3. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện chính sách thuế,
các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn.
thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
4. Xây dựng và tổ chức quản lý thông tin hỗ trợ người nộp thuế.
5. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; nghiên cứu
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
6. Là đầu mối cung cấp thông tin liên quan về hoạt động quản lý thuế của ngành thuế cho các cơ
quan thông tin truyền thông theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.9. Vụ Hợp tác quốc tế
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Chương trình, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm về hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực thuế;
b) Chương trình, kế hoạch, nội dung đàm phán các điều ước quốc tế về thuế;
c) Dự thảo các điều ước quốc tế về thuế, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn áp dụng các
điều ước quốc tế về thuế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Phương án đàm phán, giải quyết các tranh chấp về thuế theo các Điều ước quốc tế.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:
a) Trao đổi thông tin với cơ quan thuế các nước, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế;
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:
a) Kế hoạch hàng năm về kiểm tra nội bộ, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống
lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành thuế;
b) Quy chế, quy trình nghiệp vụ về kiểm tra nội bộ; tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng,
chống tham nhũng; thực hành hành tiết kiệm, chống lãng phí trong ngành thuế.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có
liên quan đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan thuế các cấp theo chương trình kế hoạch, hoặc theo
yêu cầu đột xuất của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
3. Tổ chức kiểm tra, xác minh, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực thi công vụ
của tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan thuế các cấp theo thẩm quyền.
4. Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với cán bộ, công chức thuế vi phạm pháp luật, nội quy,
quy chế, quy trình nghiệp vụ của ngành phát hiện qua kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
5. Nghiên cứu các dấu hiệu tham nhũng của cán bộ, công chức thuế trong việc thực hiện chính
sách, pháp luật, và nhiệm vụ, công vụ được giao, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và chống tham
nhũng trong ngành thuế.
6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác tiếp dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi cơ chế chính sách, các quy định, quy trình nghiệp vụ.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.
học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu, khảo sát trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính;
đ) Các đề án về sắp xếp, kiện toàn tổ chức; sắp xếp nhân sự, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên
chức; quy hoạch, bổ nhiểm, bổ nhiệm lại, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, chính sách
cán bộ; khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý của Bộ Tài chính.
3. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức cán bộ đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức trong ngành Thuế theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và công tác bảo vệ chính trị
nội bộ trong ngành thuế.
6. Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức
cán bộ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan thuế các cấp theo quy định của pháp luật và phân
cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
7. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng trong ngành thuế; tổng hợp đề xuất
khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành có thành tích xuất sắc trong công tác
quản lý thuế và chấp hành pháp luật về thuế.
8. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện công tác quản lý hồ sơ cán bộ, mã hiệu, số hiệu, biển hiệu
công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.
của pháp luật;
e) Giao dự toán kinh phí cho các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
3. Xây dựng các chế độ, quy định về công tác quản lý tài chính, đầu tư xây dựng, quản trị, quản lý
ấn chỉ, đồng phục của ngành Thuế.
4. Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế các cấp thực hiện dự toán kinh phí, đầu
tư xây dựng, mua sắm tài sản, phương tiện làm việc, đồng phục, ấn chỉ thuế.
5. Tham mưu, thẩm định trình duyệt dự án đầu tư, thực hiện vai trò là cấp quyết định đầu tư (hoặc
chủ đầu tư) theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
6. Tổ chức in, cấp phát, quyết toán ấn chỉ thuế thuộc thẩm quyền của Tổng cục Thuế; Hướng dẫn
thực hiện các quy định về quản lý ấn chỉ trong và ngoài ngành thuế.
7. Thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán cấp 3 của cơ quan Tổng cục Thuế; Thẩm tra báo cáo quyết
toán tài chính năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thuế; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tài
chính toàn ngành; thông báo quyết toán tài chính năm được duyệt cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục
Thuế.
8. Thực hiện công tác phục vụ cho các hoạt động của cơ quan Tổng cục Thuế; tổ chức công tác
bảo vệ cơ quan, kho tàng ấn chỉ, tài sản, phòng cháy chữa cháy đảm bảo an toàn, vệ sinh cơ quan;
quản lý cơ sở vật chất và tài sản công.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.
toàn ngành.
7. Sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình hoạt động của toàn ngành thuế
theo quy định.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.II. Quyền hạn của Vụ, Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế
1. Tổ chức chỉ đạo triển khai lĩnh vực công tác được giao thống nhất trong toàn ngành; biên soạn
tài liệu và tham gia đào tạo cán bộ, công chức thuế; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; quản lý
cán bộ, công chức và tài sản của đơn vị theo quy định.
2. Được quyền yêu cầu các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan phục
vụ cho công tác nghiệp vụ chuyên môn được giao.
3. Được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế các văn bản hướng dẫn, giải thích, tổ chức
thực hiện các nội dung quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao theo Quy chế làm việc của Tổng
cục Thuế.III. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Pháp chế, Vụ Dự toán thu thuế, Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế, Vụ Quản lý nợ và
Cưỡng chế thuế, Vụ Kê khai và Kế toán thuế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Quản lý thuế thu nhập cá nhân
làm việc theo chế độ chuyên viên.
2. Vụ Chính sách có các phòng:
6. Vụ Tài vụ - Quản trị có các phòng:
a) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
b) Phòng Tài vụ;
c) Phòng Quản lý xây dựng cơ bản;
d) Phòng Quản trị;
đ) Phòng Quản lý tài sản;
e) Phòng Quản lý ấn chỉ.
7. Văn phòng có các phòng:
a) Phòng Thư ký - Tổng hợp;
b) Phòng Hành chính - Lưu trữ;
c) Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ của các phòng và Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh do Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.B- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cải cách và Hiện đại hoá trực
thuộc Tổng cục Thuế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-BTC ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
khai thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.3. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Cải cách và Hiện đại hoá có Trưởng ban, 01 Vụ trưởng làm Phó Trưởng ban Thường trực
và một số Phó Vụ trưởng làm Phó Trưởng ban.
Phó Trưởng ban thường trực giúp Trưởng ban trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của Ban; thực hiện điều phối, phối hợp hoạt động giữa các Phó Trưởng ban.
Các Phó Trưởng ban khác chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công
tác được phân công phụ trách.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo của Ban Cải cách và Hiện đại hoá
thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
2. Ban Cải cách và Hiện đại hoá có một số Tổ Nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết
định thành lập.4. Phương thức hoạt động
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Ban Cải cách và
Hiện đại hoá.
2. Biên chế của Ban Cải cách và Hiện đại hoá do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định trong
tổng số chỉ tiêu biên chế được giao.
Thanh tra Tổng cục Thuế có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.2. Nhiệm vụ
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Chiến lược, kế hoạch dài hạn và trung hạn về công tác thanh tra, kiểm tra thuế;
b) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật
thuế.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ
thanh tra, kiểm tra thuế, giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy
định của pháp luật.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được duyệt; thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu
cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc của cấp có thẩm quyền.
4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện các quy định, quy trình,
biện pháp nghiệp vụ, kỹ năng về kiểm tra thuế, thanh tra thuế, giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian
lận thuế của người nộp thuế.
5. Chỉ đạo triển khai việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin từ người nộp thuế, cơ quan thuế và từ
bên thứ ba thuộc lĩnh vực quản lý.
6. Tổ chức phân tích đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, xác định các
lĩnh vực rủi ro, chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện thanh tra thuế; trực tiếp hoặc hỗ trợ các Cục
thuế thanh tra các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn, doanh nghiệp có quy mô kinh doanh đa dạng,
phức tạp, công ty đa quốc gia.
Thanh tra Tổng cục Thuế có các phòng:
1. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp lớn.
2. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Phòng Tổng hợp và Thanh tra thuế các đối tượng khác.
4. Phòng Phúc tra, Giải quyết tố cáo và Giám định về thuế.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.
Thanh tra Tổng cục Thuế làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với
những công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Chánh Thanh tra phân công nhiệm vụ cho cán
bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
Biên chế của Thanh tra Tổng cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định trong tổng
số biên chế được giao.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 quyết định này; quản lý công chức, tài
sản được giao theo quy định.
2. Yêu cầu các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế báo cáo đột xuất, định kỳ về lĩnh vực quản lý.
3. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi
6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2006/QĐ-BTC
ngày 10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra Tổng cục Thuế.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính,
Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Chánh Thanh tra Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.D- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực
thuộc Tổng cục Thuế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Vị trí và chức năng
1. Cục Công nghệ thông tin là tổ chức thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức năng giúp Tổng cục
Trưởng Tổng cục Thuế nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin,
hiện đại hoá công tác quản lý thuế.
2. Cục Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
10. Thực hiện việc chuyển giao công nghệ và hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý thuế.
11. Quản lý cán bộ, công chức, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục Trưởng Tổng cục thuế giao.3. Cơ cấu tổ chức
Cục công nghệ thông tin có các phòng:
1. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.
2. Phòng Phát triển ứng dụng.
3. Phòng Quản lý cơ sở dữ liệu.
4. Phòng Quản lý hệ thống.
5. Phòng Đảm bảo kỹ thuật.
6. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Dịch vụ công nghệ thông tin.
Quy chế hoạt động, nhiệm vụ cụ thể của các phòng và Trung tâm Dịch vụ công nghệ thông tin
thuộc Cục công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định. 4. Lãnh đạo Cục
thi hành Quyết định này./.E- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp vụ thuế trực thuộc
Tổng cục Thuế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Vị trí và chức năng
1. Trường Nghiệp vụ thuế là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục thuế, có nhiệm vụ giúp Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ, công chức trong ngành thuế; cung cấp các dịch vụ, tư vấn về đào tạo bồi dưỡng liên quan đến
lĩnh vực thuế cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Trường Nghiệp vụ thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Trường Nghiệp vụ thuế có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.2. Nhiệm vụ
1. Xây dựng chiến lược phát triển Trường Nghiệp vụ thuế trong tổng thể chiến lược phát triển
ngành thuế trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết
định.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế kế hoạch biên soạn, phát hành giáo trình, tài liệu đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thuế.
năng, nhiệm vụ được giao.
4. Cấp chứng chỉ cho học viên đã qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Trường tổ chức theo quy định
của pháp luật.4. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp vụ thuế gồm:
a) Phòng Đào tạo;
b) Phòng Tổ chức - Hành chính;
c) Khoa Đào tạo cơ bản;
d) Khoa Đào tạo nâng cao;
đ) Phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh;
e) Phân hiệu tại Thừa Thiên - Huế.
2. Quy chế hoạt động của Trường Nghiệp vụ thuế; chức năng, nhiệm vụ của các phòng, khoa và
các phân hiệu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.5. Lãnh đạo
1. Trường Nghiệp vụ thuế có Giám đốc và một số Phó giám đốc.
Thuế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Vị trí và chức năng
1. Tạp chí Thuế là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, có nhiệm vụ giúp Tổng cục trưởng
Tổng cục Thuế thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, trao đổi các vấn đề về chính sách, chế độ
pháp luật và nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân sách và quản lý thuế, phí, lệ phí; thông tin các
hoạt động của Tổng cục Thuế và các ngành có liên quan đến công tác quản lý thuế theo quy định của
pháp luật.
2. Tạp chí Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Tạp chí Thuế có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.2. Nhiệm vụ
1. Biên tập, xuất bản và phát hành Tạp chí Thuế đảm bảo đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định
tại Giấy phép hoạt động do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
2. Trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách, chế độ quản
lý thuế và các nội dung liên quan đến chính sách động viên vào ngân sách nhà nước.
3. Thông tin chính xác, khách quan, trung thực; tuyên truyền phổ biến kịp thời chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thuế, công tác quản lý thuế và thông tin thuế quốc tế tới
mọi người dân trong xã hội.
4. Cơ cấu tổ chức
Tạp chí Thuế có các phòng:
1. Phòng Biên tập.
2. Phòng Trị sự.
3. Phòng Phát hành và Quảng cáo.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng thuộc Tạp chí Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định.5. Lãnh đạo Tạp chí Thuế
1. Tạp chí Thuế có Tổng biên tập và một số Phó Tổng biên tập.
Tổng biên tập chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn
bộ hoạt động của Tạp chí Thuế.
Phó Tổng biên tập chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập và các chức danh lãnh
đạo khác của Tạp chí Thuế thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ
Tài chính.6. Biên chế và kinh phí
1. Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thuế) là tổ
chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và
các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của
ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo
quy định của pháp luật.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các
luật thuế, các quy định pháp luật có liên quan khác và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa
phương về lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt
chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục
Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế,
hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu
khác theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ,
kịp thời vào ngân sách nhà nước.
4. Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế.
5. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công
của Cục Thuế.
13. Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy định của Tổng cục Thuế về chuyên môn nghiệp vụ
và quản lý nội bộ; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về những vướng mắc phát
sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế.
14. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn
khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế
theo quy định của pháp luật.
15. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung
cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế
vào ngân sách Nhà nước.
16. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp
thuế vi phạm pháp luật thuế.
17. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật thuộc
phạm vi quản lý của Cục Thuế.
18. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
19. Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương
pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Cục Thuế.