ÔN TẬP VIẾT BÀI THU HOẠCH
I./ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH
Tổng quan về quản lý tài chính công
II./PHÁP LỆNH CÁN BỘ CÔNG CHỨC
-Đối tượng nào là cán bộ công chức, phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh cán bộ công
chức
-Những điều công chức không được làm
-Quyền hạn, nghóa vụ của CBCC
-Những hình thức kỷ luật CBCC
-Nâng cao ý thức trách nhiệm của CBCC
III./THỰC HÀNH TIẾT KIỆM
-Nguyên tắc chung
-Vì sao Nhà nước ban hành Thực hành tiết kiệm. Trước tình hình biến động kinh tế
như hiện nay, việc ban hành cơ chế thực hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế nào?
IV./KIẾN THỨC THUẾ
-Đònh nghóa thuế. Nêu mục đích sử dụng tiền thuế của Nhà nước
-Đối tượng nào chòu thuế GTGT?.Bản chất của thuế GTGT. Nêu những ưu việt của
thuế GTGT
-So sánh giữa Thuế thu nhập cao và thuế thu nhập cá nhân
-Vì sao Nhà nước lại ban hành Luật quản lý thuế?.Đối tượng nào chòu sự ảnh hưởng?
-Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế ( gồm các điều 4, 8, 9, 25, 30, 35, 36,
40, 50, 59, 60, 67, 68, 75, 80, 84, 85, 94, 96, 104, 109, 118 trong luật quản lý thuế)
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngành thuế (3 cấp-Tổng cục thuế-Cục thuế-Chi cục
thuế), chức năng nhiệm vụ của từng cấp.
V./Tin học : TH văn phòng
VI./Ngoại ngữ: Cố gắng ôn (Chứng chỉ A đối với cán sự; chứng chỉ B đối với chuyên
viên và kiểm soát viên.)
- 1 -
ÔN TẬP VIẾT BÀI THU HOẠCH
I./ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH
Chức năng tạo lập vốn
- 2 -
Trong nền kinh tế thò trường, vốn tiền tệ là điều kiện và tiền đề cho mọi hoạt động
kinh tế-xã hội. Thực ra, chức năng tạo lập vốn là một khâu tất yếu của quá trình phân
phối, nên khi nói về chức năng của tài chính nói chung, người ta thường không tách
riêng ra thành một chức năng. Tuy nhiên, đối với tài chính công, vấn đề tạo lập vốn
có sự khác biệt với tạo lập của các khâu tài chính khác, nó giữ vai trò quan trọng và
có ý nghóa quyết đònh đối với toàn bộ quá trình phân phối, vì vậy, có thể tách ra thành
mộtchức năng riêng biệt.
Chủ thể của quá trình tạo lập vốn là Nhà nước. Đối tượng của quá trình này là các
nguồn tài chính trong xã hội do Nhà nước tham gia điều tiết. Đặc thù của chức năng
tạo lập vốn của tài chính công là quá trình này gắn với quyền lực chính trò của Nhà
nước. Nhà nước sử dụng quyền lực chính trò của mình để hình thành các quỹ tiền tệ
của mình thông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể kinh tế xã hội.
Chức năng phân phối lại và phân bổ
Chủ thể phân phối và phân bổ là nhà nước với tư cách là người nắm giữ quyền lực
chính trò. Đối tượng phân phối và phân bổ là các nguồn tài chính công tập trung trong
ngân sách Nhà nước và các quỹ tiền tệ khác của Nhà nước, cũng như thu nhập của
các pháp nhân và thể nhân trong xã hội mà nhà nước tham gia điều tiết.
Thông qua chức năng phân phối, tài chính công thực hiện sự phân chia nguồn lực
tài chính công giữa các chủ thể thuộc Nhà nước, các chủ thể tham gia vào các quan hệ
kinh tế với Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước, chức
năng phân phối của tài chính công nhằm mục tiêu công bằng xã hội. Tài chính công,
đặc biệt ngân sách nhà nước, được sử dụng làm công cụ để điều chỉnh thu nhập của
các chủ thể trong xã hội thông qua thuế và chi tiêu công.
Cùng với phân phối, tài chính công còn thực hiện chức năng phân bổ. Thông qua
chức năng này, các nguồn nhân lực tài chính công được phân bổ một cách có chủ đích
theo ý chí của Nhà nước nhằm thực hiện sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động
kinh tế-xã hội. Trong điều kiện chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thò trường có sự điều tiết của Nhà nước, chức năng phân bổ của tài chính
nhà nước và quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính và đơn vò sự nghiệp.
Tập trung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội, của nền kinh tế được sử
dụng tập trung và phân phối hợp lý. Các khoản thu-chi trong quản lý tài chính công
phải được bàn bạc thực sự công khai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi ích cộng đồng.
-Nguyên tắc hiệu quả: là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính công. Hiệu
quả trong quản lý tài chính công được thể hiện trên tất cả các lónh vực chính trò, kinh
tế và xã hội. Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng là thước đo quan trọng để Nhà nước cân
nhắc khi ban hành các chính sách và các quyết đònh liên quan đến chi tiêu công. Hiệu
quả về xã hội là tiêu thức rất cần quan tâm trong quản lý tài chính công. Mặc dù rất
khó đònh lượng, song những lợi ích của xã hội luôn được đề cập, cân nhắc, thận trọng
trong quá trình quản lý tài chính công. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội
dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết đònh, hay một
chính sách chi tiêu ngân sách.
- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là
nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý tài chính công. Thống nhất quản lý chính là
việc tuân thủ theo một quy đònh chung từ việc hình thành, sử dụng, kiẻm tra thanh tra,
thanh quyết toán, xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện
nguyên tắc quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu
quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro khi quyết đònh các khoản chi tiêu công,.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động viên, phân
phối các nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo cho việc
- 4 -
quản lý nguồn tài chính công được thực hiện thống nhất và hiệu quả. Thực hiện công
khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm
soát các quyết đònh về thu, chi trong quản lý tài chính công, hạn chế những thất thoát
và đảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi tiêu công.
4. Mối quan hệ giữa cải cách hành chính và cải cách tài chính công
Cải cách tài chính công trong xu thế cải cách hành chính
Cải cách hành chính nhà nước là một quá trình chuyển đổi từ nền hành chính
theo cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang nền hành chính của cơ chế thò trường
nghiệp, dòch vụ công, thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành
- 5 -
chính, xóa bỏ chế độ cấp kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng
vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chỉ tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, đổi
mới hệ thống đònh mức chi tiêu đơn giản hơn, tăng quyền chủ động cho cơ quan sử
dụng ngân sách.
Thứ tư, đổi mới cơ bản chế độ tài chính đối với khu vực dòch vụ công.
- Xây dựng quan niệm đúng về dòch vụ công. Nhà nước có trách nhiệm chăm lo
đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân, nhưng không phải vì thế mà mọi công
việc về dòch vụ đều do cơ quan Nhà nước trực tiếp đảm nhận. Trong từng lónh vực
đònh rõ những công việc mà Nhà nước phải đầu tư và trực tiếp thực hiện, những công
việc cần phải chuyển để các tổ chức xã hội đảm nhiệm. Nhà nước có các chính sách,
cơ chế tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân trực tiếp làm các
dòch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, kiểm soát
của cơ quan hành chính nhà nước.
- Xóa bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu “xin-cho”, ban hành các cơ chế,
chính sách thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vò sự nghiệp có điều kiện
như trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu trên cơ sở xác đònh nhiệm vụ phải
thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và phần còn lại do các đơn vò tự
trang trải.
Thứ năm, thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới,
như sau:
- Cho thuê đơn vò sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhà trường,
bệnh viện.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đầu tư phát triển các cơ
sở đào tạo nghề, đại học, trên đại học, cơ sở chữa bệnh có chất lượng cao ở các thành
phố, khu công nghiệp; khuyến khích liên doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
lónh vực này.
- Thực hiện một số cơ chế khoán, một số loại dòch vụ công cộng, như: vệ sinh
đô thò, cấp, thoát nước, cây xanh, công viên, nước phục vụ nông nghiệp
xuyên làm việc trong tổ chức chính trò, tổ chức chính trò - xã hội ở Trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở Trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc
giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vò sự nghiệp của Nhà nước,
tổ chức chính trò, tổ chức chính trò - xã hội;
đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;
e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vò thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là só quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc
trong cơ quan, đơn vò thuộc Công an nhân dân mà không phải là só quan, hạ
só quan chuyên nghiệp;
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng
ủy; người đứng đầu tổ chức chính trò - xã hội xã, phường, thò trấn (sau đây
gọi chung là cấp xã);
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- 7 -
2. Cán bộ, công chức quy đònh tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 1 Điều
này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ, công chức quy đònh tại
điểm d khoản 1 Điều này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các
nguồn thu sự nghiệp theo quy đònh của pháp luật."
- Phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh CBCC :
Điều 3 PL CBCC quy đònh : Cán bộ, công chức ngoài việc thực hiện các quy đònh
của Pháp lệnh này, còn phải tuân theo các quy đònh có liên quan của Pháp lệnh chống
tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản pháp luật
khác.
DNTN, cty TNHH, cty cổ fần,cty hợp danh,hợp tác xã,bệnh viện tư,trường học tư & tổ
chức nghiên cứu khoa học tư. CBCC ko được làm tư vấn cho các dn,tổ chức kd,dvụ &
các tổ chức,cá nhân khác ở trong nước & nước ngoài về các công việc có liên quan
đến bí mật NN,bí mật công tác,những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết of mình
& các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây fương hại đến lợi ích quốc
gia.Chính fủ quy đònh cụ thể việc làm tư vấn of CBCC.
- CBCC làm việc ở những ngành,nghề liên quan đến bí mật NN,thì trong thời gian ít
nhất là 5 năm kể từ khi có quyết đònh hưu trí,thôi việc,ko được làm việc cho các tổ
chức,cá nhân trong nước,nước ngoài or tổ chức liên doanh với nước ngoài trong fạm vi
các công việc có liên quan đến ngành,nghề mà trứơc đây mình đã đảm nhiệm.Chính
fủ quy đònh cụ thể danh mục ngành,nghề,công việc,thời hạn mà CBCC ko được làm &
chính sách ưu đãi đvới những người fải áp dụng quy đònh of Điều này.
- Những người đứng đầu,cấp phó of người đứng đầu cơ quan,vợ hoặc chồng của những
người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong fạm vi ngành,nghề
mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý NN.
- Người đứng đầu & cấp fó of người đứng đầu cơ quan,tổ chức ko được bố trí vợ or
chồng,bố mẹ,con,anh,chò,em ruột of mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự,kế
toán-tài vụ;làm thủ qũy,thủ kho trong cơ quan,tổ chức hoặc mua bán vật tư,hàng hóa,
giao dòch,ký kết hợp đồng cho cơ quan,tổ chức đó.
-Nghóa vụ và quyền hạn của CBCC
- Nghóa vụ của CBCC: (từ điều 6 đến điều 8)
Cán bộ, công chức có những nghóa vụ sau đây :
1 Trung thành với Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam; bảo vệ sự
an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;
2- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp
luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy đònh của pháp luật;
3- Tận tuy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân
4- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi
cư trú, lắng nghe ý kiến và chòu sự giám sát của nhân dân;
5- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư;
5. Cán bộ, công chức là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy đònh tại khoản 2
các Điều 109, 111, 113, 114, 115, 116 và Điều 117 của Bộ Luật lao động;
6. Được hưởng các quyền lợi khác do pháp luật quy đònh.
- Cán bộ, công chức được hưởng tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, công vụ được
giao, chính sách về nhà ở, các chính sách khác và được đảm bảo các điều kiện làm
việc.
Cán bộ, công chức làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc làm việc
trong các những ngành, nghề độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách
ưu đãi do Chính phủ quy đònh.
- Cán bộ, công chức có quyền tham gia hoạt động chính trò, xã hội theo quy đònh của
pháp luật; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, được quyền nghiên cứu
- 10 -
khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ
được giao.
- Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền theo quy đònh của pháp luật.
- Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật và nhân dân bảo
vê.
- Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ. công vụ được xem xét để
công nhận là liệt só theo quy đònh của pháp luật.
Cán bộ, công chức bò thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ thì được xem
xét để áp dụng chính sách, chế độ tương tự như đối với thương binh.
-Những hình thức kỷ luật CBCC
Điều 39 PLCBCC sửa đổi, bổ sung được quy đònh:
1. Cán bộ, công chức quy đònh tại các điểm b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 1 của
Pháp lệnh CBCC sửa đổi, bổ sung này vi phạm các quy đònh của pháp luật, nếu
chưa đến mức bò truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm phải chòu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức; trên cơ sở phân cấp quản lý đồng thời với việc nâng
cao trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
trong cơ quan, tổ chức.
4. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, đề cao vai trò giám sát của Quốc
hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt
trận, đoàn thể quần chúng và nhân dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí.
5. Có chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm rõ ràng, nghiêm minh, kòp thời và
công khai.
-Vì sao Nhà nước ban hành Thực hành tiết kiệm. Trước tình hình biến động kinh
tế như hiện nay, việc ban hành cơ chế thực hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế
nào?
1. Vì sao Nhà nước ban hành Thực hành tiết kiệm
- Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
- Tiếp nhận, xử lý kịp thời báo cáo, tố giác, tố cáo và thơng tin khác về hành vi tham
nhũng;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo hành
vi tham nhũng;
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng; kịp thời cung cấp thơng tin,
tài liệu và thực hiện u cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong q trình
phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.
2. Trước tình hình biến động kinh tế như hiện nay, việc ban hành cơ chế thực
hành tiết kiệm đã ảnh hưởng như thế nào?
- 12 -
IV./KIẾN THỨC THUẾ
1./ Đònh nghóa thuế. Nêu mục đích sử dụng tiền thuế của Nhà nước
- Khái niệm:
- Thuế là 1 khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức,cá nhân cho NN theo mức
độ & thời hạn được pháp luật quy đònh ,ko mang tính chất hoàn trả trực tiếp
thuế đã nộp cho NN sẽ ko được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.Người nộp thuế
sẽ nhận được 1 phần các H,dòch vụ công + mà NN đã cung cấp cho cả + đồng,phần
giá trò mà người nộp thuế được thụ hưởng ko nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà
- 13 -
họ đã nộp cho NN.Đặc điểm bày of thuế giúp ta phân đònh rõ thuế với các khoản
phí,lệ phí và giá cả.
Nêu mục đích sử dụng tiền thuế của Nhà nước
Tạo nguồn qũy ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà
nước, thực hiện chức năng quản lý xã hội của Nhà nước.
Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính:Đây là chức năng cơ bản of
thuế,thông qua chức năng này mà các qũy tiền tệ tập trung of NN được hình thành để
đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại & hoạt động of NN.Chính chức năng này đã tạo
ra những tiền đề để NN tiến hành tham gia phân phối & phân phối lại tổng sp XH &
thu nhập quốc dân. Chức năng huy động tập trung nguồn nhân lực tài chính tạo ra
những tiền đề khách quan cho sự can thiệp of NN vào nền kt.trong quá trình thực hiện
chức nănghuy động tập trung nguồn lực tài chính of thuế đã tự động làm xuất hiện
chức năng điều tiết vó mô nền kt of thuế.
Chức năng điều tiết vó mô nền kt of thuế: chức năng này tự động xuất hiện trong quá
trình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính nhưng phải đến
những năm đầu of thế kỉ 20 thì chức năng này mới được nhận thức đầy đủ & use rộng
rãi & gắn liền với vai trò điều tiết vó mô nền kt of NN.NN thực hiện quản lý,điều tiết
vó mô nền kt XH = nhiều biện pháp as giáo dục chính trò tư tưởng,hành chính,luật
pháp & kt trong đó biện pháp kt làm gốc.NN cũng use nhiều công cụ để quản lý điều
tiết vó mô nền kt as các công cụ tài chính,tiền tệ,tín dụng.Trong đó thuế là công cụ
thuộc lónh vực tài chính & là 1 trong những công cụ sắc bén nhất đïc NN use để điều
tiết vó mô nền kt.Trong nền kt tt mọi tổ chức cá x đều có quyền kinh doanh bất kỳ
ngành nghề,mặt hàng nào mà NN không cấm,miễn rằng họ phải có đăng ký kd &
hoàn thành nghóa vụ thuế theo quy đònh of pháp luật.Bằng việc ban hành sys pháp
luật về thuế NN quy đònh đánh thuế or ko đánh thuế,đánh thuế với thuế suất cao or
thuế suất thấp,có csách ưu đãi miễn giảm thuế đối với ngành nghề,mặt hàng & đại
ngòai), trừ các đối tượng không chòu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A thông tư này.
Bản chất của thuế GTGT: bản chất thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu
khác ,điều này thể hiện qua các đặc điểm sau:
-Thuế VAT là 1 loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hóa & dòch vụ,1
yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa & dòch vụ,người tiêu dùng cuối cùng là người
fải gánh chòu khoản thuế này.Tính gián thu of thuế VAT biểu hiện ở chỗ người mua
hàng hóa, dòch vụ là người fải trả thuế này,tuy nhiên người mua ko trực tiếp nộp thuế
VAT vào NSNN mà trả thuế thông qua thanh toán giá bán hàng hóa dòch vụ cho
ngừoi bán,trong đó bao gồm cả khoản thuế VAT mà người mua fải trả.Người bán là
người đứng ra nộp hộ cho người mua khoản thuế VAT fải nộp vào NSNN.
-Thuế VAT đánh vào GTGT ở tất cả các giai đoạn từ sx, lưu thông đến tiêu dùng.Vì
vậy tổng số thuế VAT thu được ở all các giai đoạn sẽ = số thuế VAT tính trên giá bán
cho người tiêu dùng cuối cùng.Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán
hàng cuối cùng là đủ.Tuy nhiên trên thực tế khó xác đònh được đâu là khâu bán hàng
cuối cùng,đâu là khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua bán hàng là fải
tính thuế.Số thuế VAT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu
sau & người tiêu dùng cuối cùng là người fải trả toàn bộ số thuế VAT đánh trên H
đó.Đặc điểm này cho thấy thuế VAT có tính ưu việt hơn so với các loại thuế gián thu
#,khắc fục nhược điểm of thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế”
-Thuế VAT là 1 loại thuế có tính trung lập cao.Tính trung lập biểu hiện ở 2 khía
cạnh:thứ I thuế VAT ko chòu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh of ngưòi nộp thuế,do
người nộp thuế chỉ là ngưòi thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào
NSNN.Do vậy thuế VAT ko fải là yếu tố of chi phí sx mà chỉ đơn thuần là 1 khoản thu
- 15 -
được cộng thêm vào giá bán of người cung cấp hàng hóa dvụ,thứ 2 thuế VAT không
bò ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức & fân chia quá trình sxkd bởi tổng số thuế ở tất cả
các giai đọan luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai
đoạn nhiều hoặc ít.
-Thuế VAT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong fạm vi lãnh thổ,ko đánh
vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra tính trung lập công = trong
doanh thuộc diện chòu thuế TNDN. Sự thay đổi này, trước hết đảm bảo tính công bằng
- 16 -
trong điều tiết thu nhập bởi đã là cá nhân có thu nhập chòu thuế thì dù thu nhập từ bất
kì nguồn nào cũng đều được đối xử như nhau, tức là đều chòu thuế TNCN.
- Việc điều tiết thu nhập của cá nhân kinh doanh theo Luật thuế TNCN thực hiện theo
phương pháp luỹ tiến sẽ đảm bảo điều tiết hợp lý thu nhập dân cư. Điều này rất có ý
nghóa đối với các hộ kinh doanh nhỏ ở Việt Nam vì theo quy đònh trước đây họ phải
nộp thuế TNDN với thuế suất chung bằng với các doanh nghiệp (thông thường là
những đơn vò kinh doanh có quy mô lớn). Hơn nữa, quy đònh này cũng đảm bảo tính
thông lệ quốc tế, vì hầu hết các nước đều đưa cá nhận kinh doanh vào diện nộp thuế
TNCN.
- Về đối tượng nộp thuế, còn một điểm mới nữa là việc đònh nghóa rõ hơn đối tượng cư
trú (đối tượng phải nộp thuế TNCN cho Việt Nam đối với toàn bộ thu nhập, kể cả thu
nhập phát sinh ở Việt Nam và nước ngoài). Nếu như trước đây, đối tượng cư trú chỉ là
cá nhân có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lòch hoặc tính theo
12 tháng liên tục kể từ khi đến Việt Nam thì Luật thuế TNCN đã bổ sung thêm một
điều kiện nữa được coi là cư trú ở Việt Nam, đó là "cá nhân có nơi ở thường xuyên tại
Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở lại Việt Nam
theo hợp đồng thuê có thời hạn". Bổ sung như vậy làm cho việc xác đònh đối tượng
nộp thuế được thuận lợi hơn, bao quát hết đối tượng nộp thuế và mở rộng đói tượng
nộp thuế một cách hợp lý.
2./ Đổi mới cách phân loại thu nhập chòu thuế để xác đònh nghóa vụ thuế.
Theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hiện hành, thu
nhập được phân chia thành thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên
nhưng không đònh nghóa rõ thế nào là thu nhập thường xuyên, thế nào là thu nhập
không thường xuyên. Do vậy, trong thực tế việc tính thuế gặp khá nhiều khó khăn.
Đồng thời, việc tính thuế đối với từng loại thu nhập không hợp lý, không phù hợp với
thông lệ quốc tế.
Luật thuế TNCN đã khắc phục được hạn chế này với việc phân loại thu nhập
chòu thuế theo nguồn phát sinh thu nhập. Theo đó, thu nhập chòu thuế bao gồm thu
trong dân cư vào các kênh tín dụng, để từ đó sử dụng vốn của nền kinh tế vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, khuyến khích sử dụng có hiệu quả mọi đồng vốn của xã
hội.
Mở rộng diện điều tiết như trên sẽ góp phần điều tiết công bằng thu nhập của
các tầng lớp dân cư theo hướng mọi cá nhân có thu nhập (trừ trường hợp thu nhập rất
thấp và một số trường hợp đặc biêt) đều phải có nghóa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Đồng thời, bằng quy đònh mới này, Luật thuế TNCN sẽ góp phần tăng thu cho ngân
sách Nhà nước một cách hợp lí trên cơ sở không bỏ sót nguồn thu của nền kinh tế.
4./ Sử dụng thuật ngữ "thu nhập được miễn thuế" thay cho "thu nhập không chòu
thuế" và bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế.
- 18 -
Trên cơ sở kế thừa các khoản thu nhập không thuộc diện chòu thuế của Pháp
lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Luật thuế TNCN đã thay đổi, gọi
đúng bản chất là thu nhập được miễn thuế và bổ sung một số khoản thu nhập được
miễn thuế khác. Cụ thể là bổ sung các khoản thu nhập vào diện miễn thuế. Việc bổ
sung này thể hiện sự ưu đãi của nhà nước đối với một số đối tượng được hưởng thu
nhập trong những trường hợp gặp khó khăn. Điều này cũng thể hiện chính sách
khuyến khích của nhà nước đối với một số hoạt động có lợi cho phát triển kinh tế- xã
hội như tốt giác tội phạm, tăng cường lao động sản xuất…
5./Áp dụng giảm trừ gia cảnh khi xác đònh nghóa vụ thuế.
Trước đây, áp dụng mức khởi điểm chòu thuế chung cho mọi đối tượng nộp thuế (có
tính riêng đối với người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) thì nay
chuyển sang áp dụng giảm trừ gia cảnh, tức là có tính đến hoàn cảnh cá nhân của đối
tượng nộp thuế. Tuy nhiên, mức giảm trừ nên là bao nhiêu cho bản thân đối tượng nộp
thuế và cho người phụ thuộc. Quốc hội đã biểu quyết thông qua mức giảm trừ cho bản
thân đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, cho mỗi người phụ thuộc mà đối tượng
nộp thuế có nghóa vụ nuôi dưỡng là 1.6 triệu đồng/tháng.
6./ Áp dụng giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.
Khoản đóng góp từ thiện nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế
nhưng chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh;
(%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 240 Trên 10 đến 20 15
4 Trên 240 đến 420 Trên 20 đến 35 20
5 Trên 420 đến 660 Trên 35 đến 55 25
6 Trên 660 đến 960 Trên 55 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35
Với biểu thuế mới này, tuy việc tính toán có phức tạp hơn (do tăng số lượng bậc
thuế) nhưng lại đảm bảo công bằng hơn trong điều tiết thu nhập do chênh lệch về
thuế suất giữa các bậc thuế giảm đi.
Đối với các khoản thu nhập còn lại. Luật thuế thu nhập cá nhân quy đònh biểu
thuế luỹ tiến toàn phần như bảng 2:
Loại thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
1 Thu nhập từ đầu tư vốn 5
2 thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
3 Thu nhập từ trúng thưởng 10
4 Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
-Trường hợp không xác đònh được thu nhập tính thuế thì áp
dụng thuế suất tính trên gía bán
25
2
- 20 -
6 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
-Đối với chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thu thuế theo
từng phần
20
0.1
Ngoài ra, Luật còn quy đònh thuế suất cụ thể cho từng loại thu nhập áp dụng đối
thời kỳ đổi mới của đất nước. Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính
sách thuế, hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ, có
- 21 -
phạm vi điều chỉnh toàn diện đến các quan hệ kinh tế xã hội, bao gồm các sắc thuế
thuộc nhóm thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
Mỗi sắc thuế được Nhà nước ban hành thông qua các Luật hoặc Pháp lệnh và
các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành. Trong thời gian trước năm 2007, quy đònh
pháp luật của từng sắc thuế bao gồm cả quy đònh về chính sách thuế và quy đònh về
quản lý thuế. Các quy đònh này đã phát huy được vai trò pháp lý, bảo đảm các khoản
thuế được huy động kòp thời vào NSNN. Các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế từng
bước được kiện toàn, bộ máy quản lý thuế từng bước được củng cố. Nhờ đó, số thu từ
thuế, phí và lệ phí hàng năm của ngành Thuế luôn hoàn thành vượt mức dự toán Nhà
nước giao.
Tuy nhiên, công tác quản lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như: Tính pháp lý
của các quy đònh về quản lý thuế chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp
luật thuế; các quy đònh về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bản pháp luật, một
số nội dung còn chưa thống nhất gây khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan thuế
trong việc chấp hành pháp luật thuế. Bên cạnh đó, quyền hạn, nghóa vụ và trách
nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý thuế chưa được quy đònh đầy đủ, rõ ràng, ảnh
hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện công tác quản lý thuế; thủ tục hành chính thuế
ở nhiều khâu còn rườm rà, nặng tính hình thức gây khó khăn cho người nộp thuế; chưa
xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác
cũng như quy đònh trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân này với cơ quan Thuế
trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng cường việc phòng chống, xử lý các hành vi
vi phạm phát luật thuế, chống thất thu thuế.
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Chính phủ
phê duyệt, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về chính sách thuế,
Luật Quản lý thuế đã được ban hành để khắc phục các hạn chế trên, đồng thời đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Luật Quản lý thuế
được Quốc hội khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 22/11/2006, có hiệu lực thi
-Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế ( gồm các điều 4, 8, 9, 25, 30, 35,
36, 40, 50, 59, 60, 67, 68, 75, 80, 84, 85, 94, 96, 104, 109, 118 trong luật quản lý thuế)
-Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngành thuế (3 cấp-Tổng cục thuế-Cục thuế-Chi cục
thuế), chức năng nhiệm vụ của từng cấp.
Ghi câu này : Theo quy đònh tại Điều …Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 thì…
Điều 4 : Nguyên tắc quản lý thuế
1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy đònh
của pháp luật là nghóa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
2. Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy đònh của Luật quản lý thuế và các
quy đònh khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Đi ều 8 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
1. Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy đònh của pháp luật.
- 23 -
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục
về thuế.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác đònh nghóa vụ thuế cho
người nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
trên đòa bàn xã, phường, thò trấn.
4. Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy đònh của Luật này.
5. Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt,
hoàn thuế theo theo quy đònh của Luật này và các quy đònh khác của pháp luật về
thuế.
6. Xác nhận việc thực hiện nghóa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghò
theo quy đònh của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế
2. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức
thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
3. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế được nộp thông qua giao dòch điện tử, việc
tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế do cơ quan thuế thực hiện thông
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
4. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp
thuế trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 3
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao
dòch điện tử.
Điều 30: Nguyên tắc khai thuế và tính thuế:
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ
khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy đònh và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy
đònh trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
2. Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ
quan quản lý thuế thực hiện theo quy đònh của Chính phủ.
Điều 35 : Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp
nhận hồ sơ khai thuế
1. Đối với hồ sơ khai thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế
tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài
liệu trong hồ sơ.
Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp trực tiếp tại cơ quan
hải quan, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đăng ký hồ sơ khai thuế; nếu
không chấp nhận đăng ký hồ sơ, công chức hải quan thông báo ngay lý do cho người
nộp thuế.
2. Đối với hồ sơ khai thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng
dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
- 25 -