Lời Mở Đầu
Ngày nay khi nền sản xuất thị trường ngày một phát triển thì việc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp sản xuất cũng ngày một gay gắt và quyết liệt. Để đứng vững trên
thị trường đó doanh nghiệp cần có những biện pháp thu thập thông tin về năng suất,
hiệu quả công việc của chính doanh nghiệp mình để có những biện pháp khắc phục
tăng khả năng cạnh tranh của mình trong nền kinh tế.
Kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm là một hoạt động cung cấp
thông tin về việc sản xuất, về chi phí để sản xuất của doanh nghiệp cũng như tính gía
thành của sản phẩm. Từ đó có chính sách về giá bán và đưa ra những phương pháp
quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý, tiết kiệm cho doanh nghiệp.
Vì thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công
việc mà kế toán luôn phải chú trọng và thực hiện sao cho vừa đảm bảo cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời vừa đảm bảo thực hiện đúng theo chế độ kế toán.
Sau khi được thực tập tổng hợp ở Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch
Vụ Thương Mại Hà Nội và qua thời gian thực tập tìm hiểu về công tác kế toán tại
công ty em chọn đề tài về “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội ” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Đề tài nhằm nâng cao khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn cho mỗi sinh
viên đi thực tập.Việc vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào
tìm hiểu công tác kế toán thực tế ở mỗi doanh nghiệp giúp sinh viên có thể nhanh
chóng nắm bắt những nghiệp vụ kế toán và có thể giúp sinh viên hiểu sâu hơn phần lý
luận đã được học.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà
Nội.
- Phần 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình nhà nước, tư nhân…
- Xây dựng các công trình công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tâng đô thị
và nông thôn;
- Kinh doanh nhà ở, kinh doanh khách sạn dịch vụ du lịch;
-Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá;
- Cải tạo và sửa chữa các công trình đã xuống cấp, nâng cấp cơ sở hạ tầng;
- Cải tạo và sửa chữa các công trình giao thông, công cộng;
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
- Cải tạo và dọn vệ sinh môi trường;
- Cung cấp và gia công vật liệu xây dựng, vật liệu nội thất, trang trí;
- Mua và bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, đồ điện gia dụng;
- Dịch vụ vận chuyển các loại, vận chuyển du lịch, …
- Đại lý mua bán xăng dầu, đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thời gian đầu mới thành lập thì hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động xây
dựng và lắp đặt các thiết bị điện lạnh. Công ty đã thi công nhiều công trình xây dựng
như công trình xây dựng xưởng dệt tại khu công nghiệp Phố Nối, Hưng Yên. Công
trình nhà máy STALEY Việt Nam.
3. Tổ chức bộ máy quản lý Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và
các chính sách quản lý tài chính kinh tế đang được áp dụng tại Công Ty
Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Công ty CP đầu tư XD & dịch vụ thương mại Hà Nội là một đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập riêng rẽ không phụ thuộc vào đơn vị khác. Căn cứ vào đặc điểm cũng
như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo
kiểu chức năng. Đứng đầu là giám đốc, giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, dưới
là các phòng ban chức năng. Các bộ phận chức năng được uỷ quyền chỉ đạo ra quyết
định giải quyết những vấn đề chuyên môn do mình phụ trách. Nhờ đó mà nâng cao
chất lượng, hiệu quả quản lý. Ta có mô hình bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư
QUẢN TRỊI
PHÒNG
DỰ ÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH
KỸ THUẬT
PHÒNG
KINH
DOANH
BAN KỂIM SOÁT HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIÊM SOÁT HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Đối với các thành viên có cổ phần trong công ty: Công ty sẽ chỉ ứng vốn cho
các công trình khi chủ nhiệm là thành viên của công ty và có cổ phần góp vốn vào
công ty. Về mức tạm ứng được tính như sau: Phần bảo lãnh thực hiện hợp đồng ( nếu
có); Không quá 70% theo từng giai đoạn, hạng mục thi công (sau khi đã có biên bản
nghiệm thu khối lượng hạng mục công trình).
Phần thi công tiếp theo chủ nhiệm công trình sẽ được tạm ứng tiếp nhưng không
vượt quá một trong hai điều kiện sau: 70% toàn bộ giá trị xây lắp của phần còn lại;
80% giá trị cổ phần mà thành viên đó góp vốn vào công ty. Khi công trình hoàn thành
tất cả các thủ tục công hoàn công nghiệm thu, bàn giao, công ty sẽ làm thanh quyết
toán với chủ nhiệm công trình.
Đối với các cộng tác viên:
+ Cộng tác viên không có cổ phần trong công ty nhưng có công trình đưa về
công ty thì công ty sẽ xem xét cho ứng vốn để bảo lãnh thực hiện công trình;
+ Các khoản chi phí khác các cộng tác viên phải tự lo vốn để thực hiện công
trình.
đủ các bằng cấp theo yêu cầu của ngành nghề cần tuyển dụng, ưu tiên con em nhà cán
bộ công nhân viên địa phương. Lương của công nhân thuê ngoài làm theo hợp đồng
thỉ trả lương theo thoả thuận còn lương của nhân viên trong công ty năm 2006 nhìn
chung đã tăng lên rất nhiều so với năm 2006. Cụ thể là mức lương trung bình của
công nhân viên trong công ty đã tăng từ 1,5 triệu lên 2,2 triệu như vậy công ty đã chú
ý mức chi trả lương cho nhân viên thoả đáng nhằm thu hút nguồn nhân lực và giải
quyết công việc được hiệu quả hơn đó cũng là chính sách phát triển của công ty trong
thời gian tới
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Tóm lại tình hình tài chính, lao động của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội nhìn chung là ổn định qua 2 năm hoạt động điều đó
phản ánh hiệu quả làm việc của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
II. Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức con người trong lao động kế toán và các mối
liên hệ giữa các nhân viên kế toán với nhau. Dưới đây là phương thức tổ chức bộ máy
kế toán và mô hình bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch
Vụ Thương Mại Hà Nội .
Về phương thức tổ chức bộ máy kế toán: Như chúng ta đã biết việc tổ chức
hạch toán kế toán trong một đơn vị là do bộ phận kế toán đảm nhiệm. Vì vậy cần thiết
phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán trên cơ sở định hình được khôi lượng công tác kế
toán cũng như chất lượng cần phải đạt tới vể hệ thống thông tin kế toán. Phương thức
tổ chức bộ máy kế toán là cách thức phân công công việc giữa các kế toán để đảm
bảo thực hành đầy đủ các phần hành kế toán và thực hiện đầy đủ các chức năng thông
tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị. Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán
phải có mối liên hệ chặt chẽ, mật thiết vơi nhau có quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí lệ thuộc, chế ước lẫn nhau. Ở
để trả công cho nhân viên thoả đáng với thái độ làm việc của từng người, kế toán theo
dõi tình hình thanh toán với nhân viên trong công ty và theo dõi các khoản trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho từng người theo đúng chế độ quy định.
- Đối với phần hành TSCĐ thì kế toán phải theo dõi các chứng từ gốc
có liên quan đến việc hình thành từng TSCĐ và theo dõi việc trích khấu hao và phân
bổ khấu hao theo đúng kỳ. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao cho TSCĐ là
phương pháp đường thẳng. Hàng tháng kế toán lập bản phân bổ khấu hao cho vào chi
phí hoạt động của công ty.
- Đối với phần hành Chi phí giá thành thì kế toán cần phải tập hợp chi
phí và tính giá thành. Để tập hợp chi phí thì kế toán cần phải thu nhận các chứng từ
theo từng công trinh do các nhân viên kinh tế cung cấp từ đó vào theo dõi chi tiết và
lên các bảng phân bổ và các sổ tổng hợp như các nhật ký chứng từ có liên quan để tập
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
hợp tính giá thành cho công trình. Kế toán cần phải theo dõi các chi phí để có thể
cung cấp các thông tin một cách tổng hợp nhất và nhanh chóng chính xác.
- Theo dõi các khoản tạm ứng kế toán cần phải theo dõi chi tiết các
khoản tạm ứng cho từng công trình và cần theo dõi chi tiết các khoản thanh toán tạm
ứng. Kế toán cần phải theo dõi các chứng từ hoá đơn hợp ly mới làm thủ tục và tính
toán mức được ứng đối với từng công trình cho đúng với quy định tài chính của công
ty.
- Để theo dõi tình hình thanh toán kế toán phải theo dõi chi tiết đối
với từng người bán, từng chủ công trình để có lịch thanh toán phù hợp. Ngoài ra ở
phần hành này kế toán cần phải theo dõi tổng hợp để theo dõi tình hình thanh toán
tổng hợp của công ty đưa ra được các thông tin về khả năng thanh toán cũng như tình
hình tài chính của công ty. Kế toán phần thanh toán luôn nắm bắt được số dư tiền mặt
tại quỹ cũng như tiền gửi ngân hàng của công ty.
- Đối với phần hành thanh toán với nhà nước kế toán cần phải lập các
tờ khai thuế cho cơ quan thuế dựa vào các chứng từ hợp lệ và phải nộp theo đúng hạn
nộp do cơ quan thuế quy định. Từ đó theo dõi thanh toán các khoản với thuế và ngân
sách nhà nước theo đúng quy định để tránh các khoản phạt do nộp thiếu nộp muộn
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Thẻ,và sổ chi
tiết
Nhật ký chứng
từ
Bảng kê
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, Kiểm tra
Sơ đồ 5:Trình tự ghi sổ kế toán công ty
Phần 2:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.
I. Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Trong Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và
những chi phí được vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (một tháng, một quý hay một năm).
1. Đối Tượng hạch Toán Chi Phí Sản Xuất.
Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng sản xuất ra
thành phẩm đối tượng để tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành của thành phẩm
xuất của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội cũng
có những đăc điểm riêng biệt ở các phần hạch toán các khoản mục phí trong giá thành
sản phẩm. Điều đó được làm rõ trong các các phần dưới đây về hạch toán chi phí theo
các khoản mục phí.
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CFNVLTT)
2.1. Nội dung của CFNVLTT
CFNVLTT phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, tham gia trực tiếp vào việc xây dựng các công trình xây dựng. Như các chi phí về
đá sỏi, sắt, thép,xi măng và các vật liệu khác như bột màu, a dao, đinh, dây …các thiết
bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thiết bị sưởi ấm của các công trình.
2.2. TK sử dụng để hạch toán
Tài Khoản dùng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội dùng tài khoản 621 – chi phí NVL trực
tiếp tài khoản này được chi tiết cho từng công trình thi công riêng biệt.
2.3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồng kho của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là phương pháp kê khai thường xuyên do hàng
tồn kho của công ty chỉ có một số ít các nguyên liệu, vật liệu mua phục vụ cho công
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
trình bị thừa thì mới đem nhập kho. Trường hợp đó ít xảy ra vì thế phương pháp tính
giá của nguyên hàng tồn kho ở đây là phương pháp thực tế đích danh.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội là xây dựng các công trình vì thế hàng tồn kho của công
ty là rất ít. Do khối lượng các nguyên liệu, vật liệu cần cho mỗi công trình đều được
biết trước nhờ những dự toán xây dựng hoặc các hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa
công ty với khách hàng nên nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho công trình nào sẽ được
mua và chuyển thẳng đến tận công trình đó. Mặt khác các sản phẩm và dịch vụ mà
công ty sản xuất và cung cấp có đặc điểm là được xác định tiêu thụ trước khi hoàn
thành nên không có sản phẩm tồn kho.
Những nguyên liệu, vật liệu mua về chân công trình theo dự toán từng giai
Nội sử dụng để hạch toán chi phí ngyên vật liệu bao gồm các sổ sách sau:
-Bảng kê chứng từ của 1 TK 621 Chi tiết theo đối tượng)
-Bảng kê chứng từ của 1 TK 621(Chi tiết theo vụ việc)
-Sổ chi tiết tài khoản 621
-Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621( Theo đối tượng)
-Tổng hợp phát sinh của 1 TK 621 (Theo vụ việc)
- Nhật ký chứng từ số 10 cho TK 621
Đối với công trình xây lắp Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng & Dịch Vụ
Thương Mại Hà Nội thực hiện theo phương thức khoán gọn.
Đợt 1: Ngay sau khi ký hợp đồng và sau khi nhận được bảo lãnh (10% giá trị
hợp đồng) thực hiện hợp đồng vủa bên B (Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng &
Dịch Vụ Thương Mại Hà Nội ), Bên A sẽ tạm ứng vốn cho bên B 20% giá trị hợp
đồng theo quy định. Vì thế chủ nhiệm công trình sẽ được tạm ứng đợt đầu tiên số tiền
là khoảng 20% . 70% . 1.809.698.700 = gần 254.000.000 số tiền này được tạm ứng
làm nhiều lần khác nhau trong giai đoạn thi công công trình giai đoạn 1.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Tạm ứng để chi về NVL
TK 621TK 141
TK111,112, 331
Hạch toán CFNVLTT cho Ctrình
CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG &
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: ĐỐC CÔNG TY CPĐT XÂY DỰNG & DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
HÀ NỘI
Tên tôi là: Đoàn Hoài Nam………………Bộ Phận: Chủ nhiệm công trình
Đề nghị tạm ứng số tiền: 115.000.000
Bằng chữ: Một trăm mười lăm triệu
công trình thi công. Các hoá đơn chứng từ mua bán vật liệu phục vụ cho công trình
xây dựng sẽ được thu gom và đó là căn cứ để chủ nhiệm công trình đó thanh toán tạm
ứng. Chủ nhiệm công trình sẽ thanh toán tạm ứng bằng cách đưa các hoá đơn chứng
từ chứng nhận đó là chi phí chi cho việc xây dựng hoàn thành công trình theo từng
giai đoạn để thanh toán số tiền tạm ứng. Chủ nhiệm công trình cần phải lập giấy
thanh toán tạm ứng mẫu kèm theo các hoá đơn chứng từ tập hợp như các hợp đồng
kinh tế liên quan đến mua vật tư, các chứng mua hàng hoá chi cho chi phí nguyên vật
liệu chính đã sử dụng cho thi công công trình.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Sở kế hoạch và đầu tư
CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Số:.25../HĐKT
--------------------------------
Hà Nội, ngày 20 tháng10 năm 2007
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
(V/v: Mua bán vật liệu)
- Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/09/1989 của HĐNN
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp Đồng Kinh Tế.
- Căn cứ vào thoả thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày 20 tháng 10 năm 2007 tại Văn phòng Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội.
Chúng tôi gồm:
Bên A (bên mua): CTY CP ĐTXD & DVTM HÀ NỘI
Ông : Đoàn Hoài Nam Chức vụ : Phó Giám đốc Công ty -
74.748.000
Giá trên đã bao gồm VAT
Hợp đồng có giá trị tạm tính tại thời điểm ký là:
Bằng chữ: (Bảy mươi tư triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn ).
Điều II: phương Thức giao nhận
- Thời hạn giao hàng báo trước 01 đến 02 ngày.
- Địa điểm giao hàng tại Công trình: Nhà máy dệt len Hà Đông
- Phương thức giao nhận: Khối lượng được xác nhận tại chân công trình và phải
được người đại diện bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng và có trách
nhiệm nghiệm thu cho bên B
- Số lượng giao nhận có giấy giao hàng cụ thể và có ký xác nhận của hai bên để
làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
Điều III: hình thức, thời hạn thanh toán và hoá đơn chứng từ
1. Hình thức thanh toán:
- Chuyển khoản hoặc tiền mặt.
2. Thời hạn thanh toán:
- Sau khi kỹ hợp đồng bên A sẽ đặt trước cho bên B là 10.000.000đ
- Khi bên B giao hàng đến tận chân công trình cho bên A và được người đại diện
bên A xác nhận số lượng, chủng loại và chất lượng thì bên A sẽ trả tiếp cho bên B số
tiền là : 54.748.000đ (Bằng chữ: Năm mươi tư triệu, bảy trăm bốn tám nghìn
đồng)
- Số tiền còn lại là 10.000.000đ bên A sẽ thanh toán nốt sau 35 ngày kể từ ngày
công trình hoàn thành bàn giao cho Chủ đầu tư.
3. Hoá đơn thanh toán: Hoá đơn thuế giá trị gia tăng sẽ do bên B trực tiếp phát
hành cho bên A sau mỗi lô hàng. Bên B cung cấp cho bên A phiếu kiểm định chất
lượng cho từng lô hàng nếu bên A yêu cầu.
Điều IV: trách nhiệm của hai bên
1. Trách nhiệm của Bên A:
- Thông báo cho bên B về số lượng, chủng loại, địa điểm giao hàng
LEN HĐ- Nhà xưởng Ý- số
3 - Cty CP Len Hà Đông
30/01/06 PKT
3/01
Đoàn Hoài
Nam
Hoàn cp vật tư
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
141 159.560.000
.15/02/06 PKT
17/02
Đoàn Hoài
Nam
K/c CFNVLTT
sang spdd
154 159.560.000
22/02/06 PKT
21/02
Đoàn Hoài
Nam
Hoàn cp vật tư
Ctrình nhà
xưởng Ý - số 3
141 85.756.500
15/03/06 PKT
31/03
Đoàn Hoài
Nam
K/c CFNVLTT
28/05
Nguyễn Đức
Xuyền
K/c Chi phí vật
liệu trực tiếp
sang spdd
154 50.347.500
…. …. …. …. …. ….
Cộng 80.179.520 80.179.520
cộng 781.270.402 781.270.402
Ngày 31 tháng 12 Năm 2006
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Mẫu số 03: Bảng kê chứng từ một tài khoản
Sinh Viên: Hoàng Thị Sâm Lớp Kế Toán 45C
CTY CP ĐT XÂY DỰNG & DV THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP PHÁT SINH CỦA MỘT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày: 01/01/06 đến ngày: 31/12/06
Mã vụ việc Tên vụ việc Phát sinh nợ Phát sinh có
LEN HD Nhà xưởng Ý số 3 304.234.500 304.234.500
NHADEXE Mở rộng nhà để xe Cty
TNHH Điện Staley Việt
Nam
80.179.520 80.179.520
Tổng cộng 781.270.402 781.270.402
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Người lập Biểu
( Ký , họ tên)
Mẫu số 04: Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản