Nhận xét đánh giá về hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại TECHNOIMPORT những năm gần đây - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TECHNOIMPORT.......................5
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...........5
1.1. Quá trình hình thành và đặc điểm chung của Công ty.............5
1.2. Quá trình phát triển và một số thành tựu của Công ty............5
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty..............................................8
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.....................9
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.....................9
2.2. Quy trình xuất nhập khẩu của Technoimport.........................10
2.2.1. Xuất nhập khẩu uỷ thác........................................................10
2.2.2. Xuất nhập khẩu trực tiếp......................................................11
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây...............12
2.4. Một số chỉ tiêu chính của Technoimport qua các năm...........16
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Technoimport.................................19
3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của Technoimport................................19
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận......................................20
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ
MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
TECHNOIMPORT..........................................................................23
1. Đặc điểm tổ chức và vận dụng chế độ kế toán trong Công ty.......23
1.1. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán...................................................23
1.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán trong công ty....................24
1.2.1. Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán...............24
1.2.2. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.................................24
1.2.3. Các chính sách kế toán áp dụng...........................................24
1.2.4. Chế độ chứng từ kế toán sử dụng.........................................26
1.2.5. Chế độ tài khoản kế toán sử dụng .......................................28
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
1

hội chủ nghĩa, đẩy mạnh quan hệ kinh tế với các quốc gia trên thế giới, một
trong những điểm mạnh nhưng cũng là thách thức là sự cạnh tranh tự do và
mạnh mẽ giữa các quốc gia, các tập đoàn kinh tế,...Đặc biệt khi nước ta đã
gia nhập WTO, các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý có hiệu quả tình
hình kinh doanh bằng nhiều công cụ khác nhau, dựa trên những cơ sở khác
nhau. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mục tiêu quan trọng nhất
khi bước vào hoạt động là lợi nhuận và vấn đề đặt ra đối với bất kì doanh
nghiệp nào là làm sao để với một mức chi phí thấp nhất đem lại mức lợi
nhuận cao nhất? Để đạt được mục tiêu như vậy doanh nghiệp phải thu thập
đầy đủ thông tin kế toán chính xác và nhanh nhạy đảm bảo có những thông
tin hợp lý nhất cho việc đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Thông tin
kế toán không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với các nhà quản lý mà cả
đối với các nhà đầu tư,... Do đó công tác kế toán tại các doanh nghiệp luôn
được đặt lên hàng đầu và bộ máy kế toán là bộ phận không thể thiếu trong
bộ máy tổ chức quản lý của một doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu việc đảm bảo chất lượng hàng
hoá xuất nhập khẩu, đảm bảo thông tin tài chính của doanh nghiệp, tạo
niềm tin cho các nhà đầu tư và khách hàng là vô cùng quan trọng để tạo lợi
thế cạnh tranh trên thị trường. Để đảm bảo tính chính xác của các thông tin
tài chính đòi hỏi một hệ thống kế toán hoạt động hiểu quả chất lượng cao.
Công ty XNK Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật Bộ Thương mại
(Technoimport) là Công ty xuất nhập khẩu có uy tín lớn, với hơn 40 năm
xây dựng, trưởng thành và phát triển Công ty đã xuất nhập khẩu được rất
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiều trang thiết bị toàn bộ và kỹ thuật phục vụ cho nhiều ngành kinh tế
chủ chốt của đất nước. Cái tên Technoimport đã trở nên quen thuộc với các
Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư trong cả nước. Nhờ những kết quả tốt
đẹp đã đạt được, bảo toàn và phát triển được vốn Công ty đã trở thành bạn

Công ty chuyên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy móc, thiết bị lẻ,
nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và công nghệ trong nhiều lĩnh vực như
xây dựng cơ bản, cung cấp năng lượng, giao thông vận tải, văn hoá giáo
dục, y tế, an ninh, quốc phòng,…
Trong những năm gần đây, mặc dù đứng trước những khó khăn và
thách thức trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường đặc biệt là sau
khi Việt Nam ra nhập WTO, nhưng Technoimport đã tìm cho mình hướng
đi đúng, phát huy những tiềm năng sẵn có, mở rộng và phát triển các loại
hình kinh doanh và bước đầu thu được những kết quả tốt đẹp, bảo toàn và
phát triển được vốn, trở thành bạn hàng đáng tin cậy của các doanh nghiệp
trong và ngoài nước.
1.2. Quá trình phát triển và một số thành tựu của Công ty
Từ 1959-1989: Technoimport là đơn vị duy nhất được Nhà nước giao
nhiệm vụ nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho mọi ngành, địa phương trong cả
nước. Từ một tổ chức ban đầu nhỏ bé, thành lập năm 1959, bao gồm một số
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cán bộ chủ chốt thuộc phòng viện trợ và thiết bị thuộc Bộ Ngoại thương
trước đây, Technoimport đã trở thành một doanh nghiệp lớn thuộc Bộ
Thương mại, có mạng lưới cơ sở đặt ở các trung tâm thương mại lớn như:
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và có văn phòng
đại diện ở nhiều nước trên thế giới. Với nhiệm vụ của mình, Công ty đã
góp phần vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của đất nước.
Hàng loạt các công trình lớn nhỏ được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế
giới đã được xây dựng và đi vào vận hành như các nhà máy thuỷ điện,
nhiệt điện, trạm và đường dây cao thế, các mỏ than, hầm lò, các nhà máy
cơ khí, hoá chất,…
Từ 1990 đến nay: được Bộ Thương mại cho phép công ty đã mở rộng
nhiều loại hình kinh doanh phong phú và đa dạng bao gồm việc nhập khẩu

Các nhà máy hoá chất: Phân đạm Hà Bắc, Super phốt phát Lâm Thao,

Các nhà máy giấy: Bãi Bằng, Tân Mai,…
Các cảng biển sân bay đường ga
Các hệ thống cầu đường: Cầu Thăng Long, Lai Vu,…
Các nhà máy phục vụ an ninh quốc phòng
Công ty cũng nhập khẩu các thiết bị lẻ, máy và phụ tùng, nguyên vật
liệu phục vụ sản xuất, hàng tiêu dùng. Và xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu
như than, cao su, hàng công nghiệp, nông sản và nhiều sản phẩm khác.
Với cơ cấu xuất nhập khẩu như sau:
Cơ cấu nhập khẩu :
Thiết bị toàn bộ: 60%
Thiết bị lẻ, máy và phụ tùng: 20%
Nguyên liệu sản xuất: 15%
Hàng tiêu dùng: 5%
Về xuất khẩu, Công ty xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng như: Cao su;
than; nông sản; hàng công nghiệp và nhiều sản phẩm khác như: tiêu đen, cà
phê, rau quả tươi, hoa hồi, gạo, gang đối trọng, vỏ container, động cơ
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
diesel, sợi tơ tằm, hàng thêu ren, gốm sứ, đồ điện dân dụng, thảm cỏ, thảm
đay, đồ mây tre đan,…
Cơ cấu xuất khẩu:
Cao su: 60%
Nông sản: 19%
Than: 10%
Hàng công nghiệp: 6%
Sản phẩm khác: 5%
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

đơn thuần là những mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng
lớp dân cư mà chủ yếu là các trang thiết bị, máy móc vật tư kỹ thuật công
nghệ hiện đại phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
-Đối tượng kinh doanh xuấ khẩu là những hàng hoá,dịch vụ cung cấp
được sản xuất trong nước phổ biến gồm các loại: nguyên liệu, vật liệu, lâm
sản, hải sản, khoáng sản, hàng tiêu dùng gia công xuất khẩu,…
-Nhập khẩu và xuất khẩu thường được thực hiện theo hai phương
thức: trực tiếp và uỷ thác (xuất nhập khẩu trực tiếp là hình thức mà đơn vị
xuất nhập khẩu trực tiếp đàm phán kí kết hợp đồng, tổ chức quá trình mua,
bán hàng hóa và tự cân đối tài chính cho thương vụ đã kí kết. Xuất nhập
khẩu uỷ thác là hình thức xuất nhập khẩu hộ cho đơn vị chủ hàng và doanh
nghiệp xuất nhập khẩu uỷ thác được hưởng hoa hồng uỷ thác).
-Giá nhập khẩu thường được tính theo giá CIF, giá xuất khẩu thường
được tính theo giá FOB (Giá CIF trị giá hợp đồng nhập khẩu là giá giao
nhận tại biên giới nước mua. Giá FOB trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là
giá giao nhận tại biên giới nước bán).
-Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của đơn vị xuất nhập khẩu
được phản ánh bằng ngoại tệ, và mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phụ thuộc vào kết quả hoạt động ngoại thương mà còn bị chi phối bởi tỉ giá
hối đoái và phương pháp kế toán ngoại tệ.
2.2. Quy trình xuất nhập khẩu của Technoimport
2.2.1. Xuất nhập khẩu uỷ thác
Sơ đồ 1: Quy trình xuất nhập khẩu uỷ thác

Khi có một công ty (bên A) đề nghị xuất nhập khẩu uỷ thác, Technoimport
(bên B) sẽ xem xét khả năng xuất nhập khẩu uỷ thác để quyết định có kí
hợp đồng uỷ thác không. Nếu đồng ý bên B sẽ tiến hành kí hợp đồng xuất

tìm kiếm mặt hàng xuất nhập khẩu cũng như các bên mua và bán hàng. Các
bước thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp được mô tả như trên mô hình: Đầu
tiên các phòng nghiệp vụ (phòng xuất nhập khẩu) tiến hành tìm hiểu thị
trường để tìm kiếm mặt hàng xuất nhập khẩu có lợi nhất về khả năng tiêu
thụ, khả năng cung cấp, giá cả, các quy định trong xuất nhập khẩu mặt
hàng này của Nhà nước,…
Sau khi tìm được mặt hàng tối ưu nhất các phòng sẽ tiếp tục tìm kiếm
các nhà cung cấp mặt hàng tối ưu để tiến hành mua hàng xuất nhập khẩu, kí
hợp đồng tiến hành thu mua, xuất nhập, và cuối cùng là tiến hành bán hàng
ra thị trường. Công ty chủ yếu nhập khẩu trực tiếp về bán ở thị trường trong
nước, ít xuất khẩu trực tiếp.
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
Technoimport
(các phòng
XNK)
Thị trường
các mặt
hàng XNK
Mặt hàng
XNK tối ưu
Bên bán
hàng tối ưu
Bên mua
hàng
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Bảng 1: Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2005 và 2006
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2005 Chênh lệch

Về hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính năm 2006 giảm
so với năm 2005 xấp xỉ 1,44 tỷ tương ứng với tốc độ giảm 39,71%, tuy
nhiên do chi phí tài chính cũng giảm xấp xỉ 1,83 tỷ tương ứng với tốc độ
giảm 88,39% và chi phí bán hàng giảm 0,74 tỷ tương ứng với tốc độ giảm
24,31%, chi phí quản lý giảm 1,34 tỷ tương ứng với tốc độ giảm 18,87%
nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 1,6 tỷ (năm 2005 lợi nhuận này
âm).
Về hoạt động khác: Doanh thu hoạt động khác năm 2006 giảm 4,8tỷ
tương ứng với tốc độ giảm 93,87%, đồng thời chi phí khác cũng giảm 2,05
tỷ tương ứng với tốc độ giảm 84,64% làm cho lợi nhuận khác năm 2006
giảm xuống 57,8 triệu VNĐ.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2006 đạt 460,3 triệu VNĐ giảm so với
năm 2005 là 1,175 tỷ tương ứng với tốc độ giảm 71,86%. Lợi nhuận sau
thuế năm 2006 đạt 331,4 triệu VNĐ giảm so với năm 2005 là 833,7 triệu
tương ứng với tốc độ giảm 71,56%.
Năm 2006 kết quả kinh doanh của công ty giảm đáng kể so với năm
2005. Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động tài chính có tăng lên 1,6 tỷ nhưng cả
lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và hoạt động khác đều giảm lớn làm cho
tổng lợi nhuận giảm.
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2: Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2006 và 2007
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối(%)
1.Doanh thu bán hàng 156,234,460,616 264,293,291,032 108,058,830,416 69,16
2.Các khoản giảm trừ 0 771,148,798 771,148,798

69,68%,chi phí quản lý tăng 2,987 tỷ tương ứng với tốc độ tăng 51,50%
làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm nghiêm trọng -3,75 tỷ
(năm 2006 lợi nhuận này dương).
Về hoạt động khác: Doanh thu hoạt động khác năm 2007 tăng 41 triệu
tương ứng với tốc độ giảm 13,03%, đồng thời chi phí khác cũng giảm
370,9 triệu tương ứng với tốc độ giảm 99,54% làm cho lợi nhuận khác năm
2007 tăng đáng kể 354 triệu VNĐ (năm 2006 lợi nhuận khác âm).
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007 âm do sự tăng lên đột biến của
các loại chi phí, chi phí tài chính tăng 1,575 tỷ, chi phí bán hàng tăng 1,6
tỷ, chi phí quản lý tăng 2,987 tỷ. Điều này là do sự thay đổi tỉ giá những
năm gần đây gây nhiều bất lợi cho Công ty. Mặc dù doanh thu có tăng lên
đáng kể nhưng không đủ để bù đắp cho các chi phí này.
Nhận xét chung: Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm
gần đây liên tục giảm sút, điều này là do sự tăng lên quá nhanh của các loại
chi phí so với sự tăng lên của doanh thu. Điều này một phần cũng do sự
thay đổi của tỉ giá đồng ngoại tệ theo hướng bất lợi cho hoạt dộng thanh
toán của Công ty, làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận. Công ty cần có các
biện pháp giảm chi phí như thanh toán vào thời điểm tỉ giá thấp,…
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.4. Một số chỉ tiêu chính của Technoimport qua các năm
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu vốn
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số tiền
Tỉ
trọng
Số tiền
Tỉ
trọng

2.Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
0 0% 0 0% 0 0%
3.Các khoản phải thu
ngắn hạn
79,463,537,617 52,96% 81,096,664,660 51,07% 105,274,170,709 70,89%
4.Hàng tồn kho 10,653,743,488 7,1% 23,061,024,378 14,52% 12,451,722,623 8,39%
5.Tài sản ngắn hạn
khác
22,031,672,746 14,68% 24,012,224,944 15,12% 6,878,849,925 4,63%
II.Tài sản dài hạn 4,383,882,305 2,92% 4,098,523,806 2,58% 4,298,790,429 2,9%
1.Các khoản phải thu
dài hạn
0 0% 0 0% 0 0%
2.Tài sản cố định 2,893,344,365 1,93% 2,218,985,866 1,4% 1,931,654,260 1,3%
3.Bất động sản đầu

0 0% 0 0% 0 0%
4.Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
990,537,940 0,66% 1,379,537,940 0,87% 1,851,000,000 1,25%
5.Tài sản dài hạn
khác
500,000,000 0,33% 500,000,000 0,31% 516,136,169 0,35%
Tổng tài sản 50,057,101,168 100% 158,805,153,727 100% 148,488,250,642 100%
Nhận xét: Cơ cấu Tài sản của Công ty là tương đối hợp lí so với các
doanh nghiệp khác thuộc loại hình doanh nghiệp dịch vụ xuất nhập khẩu,
với tỉ trọng tài sản dài hạn và tài sản cố định nhỏ. Tuy nhiên trong cơ cấu
tài sản ngắn hạn, tỉ trọng tiền và các khoản tương đương tiền còn nhỏ trong
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B

18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợi nhuận sau thuế âm chứng tỏ tình hình không được cải thiện, các biện
pháp giảm chi phí của Công ty còn thiếu hiệu quả, cần có các biện pháp
tích cực hơn nữa để tăng doanh thu giảm chi phí, thu hồi các khoản phải
thu,…
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Technoimport
3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của Technoimport
Sơ đồ 3
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
19
Tổng giám
đốc
Các phòng
chức năng
Chi nhánh
tại
TP.HCM
Phòng tổ
chức cán bộ
Phòng
XNK 2
Chi nhánh
tại Hải
Phòng
Các đơn vị
trực thuộc
Phòng
XNK 4
Chi nhánh

Tổng giám đốc: Là người trực tiếp quản lý điều hành và chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty trước pháp luật.
Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản
lý trong công ty. Thay mặt Công ty tuyển dụng lao động, kí kết hợp đồng
lao động, quyết định mức lương thưởng, phụ cấp, xử lý kỉ luật với người
lao động theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của Công ty. Quyết
định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
Quyết định thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu của toàn Công ty,
quyết đinh các giải pháp tài chính, quyết định đầu tư mới của Công ty,…
Các phó tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ công
tác tư vấn thương mại, công tác hành chính tổ chức,…(Công ty có hai phó
tổng giám đốc).
Các phó tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành Trung tâm tư vấn
đầu tư và thương mại và các Chi nhánh của Công ty. Các phó tổng giám
đốc có quyền thay mặt tổng giám đốc kí kết các hợp đồng thương mại,…
khi được uỷ quyền; có quyền đề nghị giám đốc bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen
thưởng, kỉ luật,…
Phòng kế hoạch tài chính: Có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán
thống kê tài chính phục vụ cho quá trình kinh doanh của Công ty.
Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân
chuyển tài sản, nguồn vốn, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty. Quy định thủ tục lập và luân chuyển chứng từ ban đầu trong nội
bộ Công ty theo quy định của Nhà nước. Kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, tình hình thu nộp và thanh
toán, kiểm tra và giữ gìn sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và
ngăn ngừa kịp thời những hành vi tham ô, lãng phí tài sản, vi phạm các
chính sách chế độ trong Công ty. Lập và gửi báo cáo kế toán theo quy định
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trung tâm tư vấn đầu tư và thương mại: Là trung tâm chuyên tư
vấn các hợp đồng thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị. Tư vấn các hợp
đồng nhập khẩu thiết bị, tư vấn đầu tư thương mại và kí kết các hợp đồng
đầu tư, thương mại. Chuẩn bị, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu
cho các công trình,…Tư vấn thẩm định giá hàng hoá nhập khẩu theo hợp
đồng,…
Các chi nhánh và văn phòng đại diện nước ngoài: Làm nhiệm vụ
tìm hiểu thông tin thị trường tại các nơi, kí kết hợp đồng đầu tư và thương
mại, mở rộng mạng lưới các trung tâm liên kết cho Công ty,…
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ
MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
TECHNOIMPORT
1. Đặc điểm tổ chức và vận dụng chế độ kế toán trong Công ty
1.1. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Cũng như các doanh nghiệp thương mại khác, bộ máy kế toán của
Công ty có vai trò quan trọng trong việc quản lý các thông tin về hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Nó thực hiện chức năng thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có liên quan. Đặc
biệt với loại hình kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu nên quá trình lưu
chuyển hàng hóa và tiền tệ diễn ra thường xuyên, liên tục thì công tác kế
toán càng phải được chú trọng hơn để có thể cung cấp thông tin cho người
quản lý trong và ngoài đơn vị một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời
nhất. Ngoài ra, bộ máy kế toán của Công ty tham mưu hỗ trợ cho Giám đốc
trong công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản của Công ty, giúp lãnh đạo
Công ty có cái nhìn đầy đủ và toàn diện để ra quyết định đúng đắn trong
kinh doanh. Cụ thể bộ máy kế toán của Công ty phải đảm nhận các nhiệm

-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị thuần có thể thực hiện.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá đích danh.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hang tồn kho: Không trích lập.
-Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và BĐSĐT:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá TSCĐ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận BĐSĐT: Không có.
Phương pháp khấu hao BĐSĐT: Không có.
-Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
SV: NguyÔn Hoµng HiÖp KiÓm to¸n 47B
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Không có.
Ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: Theo giá gốc.
Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn:
Hiện không trích lập.
-Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay: Ghi nhận
các khoản chi phí đi vay theo thực tế phát sinh.
-Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước: Không có.
Chi phí khác: Không có.
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Không có.
Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại: Không có.
-Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Chi phí phải trả là khoản chi phí
chưa chi dự kiến sẽ phải chi trong năm sau được ước tính trên cơ sở của
hợp đồng kinh tế kí kết.
-Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status