Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn 10
năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bớc vơn lên bớc đầu khẳng định đợc uy tín,
chinh phục đựơc khách hàng chiếm lĩnh đợc thị trờng lớn, ổn định góp phần nâng
cao vị thế của mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các
thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo hiến pháp và pháp luật.
Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi hỏi các
doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất
do đó cần thiết phải có một lợng vốn lớn mà các ngân hàng thơng mại là nơi cung
cấp vốn cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế một cách có hiệu quả.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân
hàng Nhà nớc thực hiện quản lý nhà nớc và cấp kinh doanh là các ngân hàng thơng
mại. Cùng với việc triển khai thực hiện pháp lệnh ngân hàng ở nớc ta trong thời
gian qua đã tạo ra những chuyển biến rõ nét cả về tổ chức, hoạt động và trình độ
nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng góp phần tăng trởng kinh tế, ổn định giá trị đồng
tiền... Các tổ chức tín dụng hình thành mạng lới trên hầu khắp các địa bàn cả nớc.
Ngoài hệ thống ngân hàng thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại
cổ phần, ngân hàng liên doanh... Nghiệp vụ ngân hàng cũng đợc đổi mới và từng b-
ớc hiện đại hoá, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế. Với hoạt động tín dụng
và các dịch vụ đa dạng ngân hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của khách
hàng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc. Ngày nay ngân
hàng đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng
của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác ngân hàng có nhiệm vụ tham gia
bình ổn thị trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo môi trờng đầu t thuận
lợi, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển thị trờng ngoại hối.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ mới chuyển đổi sang
cơ chế thị trờng, môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lý đang dần đợc
hoàn thiện nên hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại đang gặp nhiều
khó khăn nhất là chất lợng tín dụng cha cao mà biểu hiện là nợ quá hạn, nợ khó đòi
1. Tín dụng - Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc
dân :
Tín dụng đợc coi là mối quan hệ vay mợn lẫn nhau giữa ngời cho vay và ngời
đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Hay
nói một cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế
mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá
trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất
định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi.
Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau. Đầu
tiên là tín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ.
Trong thời kỳ này do lực lợng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở
rộng, xã hội đã có sự phân chia giai cấp kẻ giàu ngời nghèo. Trong quá trình đầu
tiên chủ yếu là cho vay bằng hiện vật, về sau chủ yếu cho vay bằng tiền. Đây là
hình thức cho vay nặng lãi với lãi suất rất cao, không có giới hạn và là hình thức tín
dụng tiêu dùng, chủ yếu để giải quyết nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
Sự ra đời của phơng thức sản xuất t bản cho thấy tín dụng nặng lãi không còn
phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển của nền kinh tế bởi các nhà t bản kinh doanh
với mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn tỷ suất lợi nhuận.
Vì vậy hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng thơng mại xuất hiện. Đây
là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau do đó chủ thể
tham gia quá trình vay mợn này cũng là các nhà sản xuất kinh doanh.
Trong quan hệ mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá
bán bằng tiền mặt, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu.
Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau. Vì
vậy nó không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng
hoá và tín dụng ngân hàng ra đời.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mặt khác do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất, xã hội thờng
xuyên xuất hiện hiện tợng thừa vốn tạm thời ở các tổ chức cá nhân này và nhu cầu
ngoài ra khi giao dịch trên thị trờng tài chính đòi hỏi chi phí về tiền bạc và thời
gian rất lớn. Do đó các ngân hàng thơng mại với chức năng cơ bản là trung gian tài
chính, hoạt động nh một chiếc cầu nối liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về
vốn tiền tệ trong xã hội đã cơ bản giải quyết đợc những vấn đề nẩy sinh trên. Đồng
thời với t cách là một trung gian tín dụng ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới
giữa một bên là ngời có tiền cho vay và một bên là ngời có nhu cầu vay vốn. Thông
qua cơ chế thị trờng bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụng các ph-
ơng pháp kỹ thuật theo hớng hiện đại tiên tiến ngân hàng có khả năng thu hút hầu
hết những nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi,
đúng lúc phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Chính nhờ có tín
dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt động,
biến những đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu
kinh doanh. Qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh tế
ngày càng phát triển.
2. Các hình thức tín dụng ngân hàng :
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hớng tự do hoá, các ngân hàng
phải luôn luôn nghiên cứu và đa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp
ứng một cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa danh
mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện
phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình
thức tín dụng ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệp, thơng mại, dịch vụ.+
Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh: phân
bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động...
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
Mua các khoản nợ của các doanh nghiệp ( factoring): Là dịch vụ mua các yêu
cầu ( giấy đòi nợ) của các công ty sau đó nhận tiền thanh toán về các yêu cầu
này. Các yêu cầu ở đây thờng là các giấy đòi nợ ngắn hạn phát sinh do cung cấp
hàng hoá.
Tín dụng chứng từ...
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng
(1 năm). Đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân...
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng (5 năm). Mục đích là vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản
cố định hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và
xây dựng mới những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở lên.
Mục đích sử dụng là để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định, đổi mới công
nghệ và xây dựng mới đối với những công trình mới... thời hạn thu hồi vốn lâu.
II - Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế :
Cho đến hiện nay, mọi ngời đều thống nhất ý kiến cho rằng kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần tạo ra động lực lớn, đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đa lại sự phồn vinh kinh tế cho nớc ta trong
những năm qua. Và để đạt đợc những kết quả nh vậy thì phải kể đến một nhân tố
góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nớc đó chính là tín dụng ngân
hàng. Khác so với tín dụng trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tín dụng đợc coi nh là
một công cụ cấp phát thay ngân sách, vì lẽ đó mà đã xảy ra tình trạng có nơi cần
vốn sản xuất thì không có hoặc không kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong
khi đó vẫn có nơi lại có một lợng vốn ứ đọng tơng đối lớn trong xã hội. Ngày nay
khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì tín
dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến
vốn đó về một mối. Trên cơ sở các nguồn tài chính tạm thời ngân hàng sẽ tiến hành
khai thác và sử dụng một cách triệt để nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao tránh
tình trạng vốn chết, góp phần phát triển kinh tế đất nớc.
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đợc
liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi
thiếu. Bên cạnh việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các doanh nghiệp, các ngân
hàng còn có những ý kiến đóng góp cho phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn
đối tác thông qua quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp...
Ngoài ra khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả vốn gốc + lãi trong thời gian nhất định khi ký kết hợp đồng
tín dụng. Do đó buộc các doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực, tận dụng hết khả năng
của mình để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụng bằng cách
động viên vật t hàng hoá, thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất xã hội đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo
nghĩa vụ với ngân hàng. Nh vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng góp phần đẩy
lùi lạm phát,thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.
2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng,
đẩy mạnh đầu t phát triển :
Thực tế cho thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động và sản xuất
kinh doanh cũng phải cần có một lợng vốn nhất định, trong trờng hợp muốn mở
rộng sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lợng vốn lớn hơn. Hiện nay trong nền
kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi
các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và mở rộng sản xuất. Vậy lấy vốn ở đâu
ra? Và tín dụng ngân hàng là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định và vốn
lu động của doanh nghiệp. Thông qua việc đầu t tín dụng tín dụng ngân hàng sẽ
góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho các doanh nghiệp.Ơ nớc ta hiện nay cơ
4. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng việc chấp hành chế độ hạch toán
trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn :
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng trớc khi cho vay ngân hàng
có nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên cơ sở
các kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính. Khi xét duyệt cho vay ngân hàng còn
căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân
hàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng
nh tôn trọng các quy chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài
chính kế hoạch sản xuất kinh doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tính
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khả thi và mức sinh lợi của dự án. Nh vậy muốn vay đợc vốn các doanh nghiệp cần
phải thực hiện chế độ hạch toán thật tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, ngân hàng có khả năng thu hồi đợc vốn.
Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả cả
gốc lẫn lãi của các con nợ đối với ngân hàng. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay
vốn ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng đa
ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện
sản xuất kinh doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn. Trong trờng
hợp các đơn vị vay vốn không thực hiện đúng cam kết thì ngân hàng sẽ dùng đến
các biện pháp chế tài tín dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn luôn
tìm mọi biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn,
tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể hoàn trả gốc
và lãi đúng thời hạn. Điều này đã thúc đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng
khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.
5. Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu t, tài trợ cho các ngành kinh
tế then chốt và các ngành, vùng kinh tế kém phát triển :
Hoạt động tín dụng của ngân hàng là tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội
của các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay. Nhng không phải tất cả các
thức sâu sắc thực trạng này, các nghị quyết của Đảng luôn luôn nhấn mạnh yêu cầu
phải kết hợp tăng trởng với công bằng, giải quyết các yêu cầu về công bằng và tiến
bộ xã hội ngay trong từng bớc tăng trởng và tín dụng ngân hàng đợc sử dụng nh
một công cụ để khắc phục tình trạng này.
Thông qua cơ chế tín dụng u tiên và u đãi chúng ta đang dần dần khắc phục đ-
ợc các vấn đề xã hội. Tín dụng u tiên là hình thức tập trung nguồn vốn cho một
vùng, giới, ngành trong một thời gian nhất định nhằm đạt tới một mục tiêu nào đó.
Tín dụng u đãi là cho vay các đối tợng cần u đãi với lãi suất thấp hơn lãi suất thị tr-
ờng gọi là lãi suất u đãi.
Bằng cách các ngân hàng cung cấp nguồn vốn với lãi suất u đãi cho ngời
nghèo, ngời khó khăn để họ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, áp
dụng kỹ thuật mới, mở rộng thị trờng từ đó tăng thu nhập. Với mức lãi suất u đãi,
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn trong việc giúp ngời nghèo tự vơn lên, tự giải
quyết đợc tình trạng nghèo đói của mình. Đồng thời chúng ta phải khẳng định rằng
giúp ngời nghèo bằng tín dụng là giải quyết vấn đề công bằng theo quan điểm hiện
đại, coi trọng sự nỗ lực và tham gia của bản thân ngời nghèo. Đó là sự giúp đỡ tích
cực Cho cần câu chứ không cho xâu cá. Song để đạt đợc mục đích trên các ngân
hàng cần phải có một cơ chế giám sát chặt chẽ bởi thực tế cho thấy do lãi suất u đãi
thấp hơn lãi suất thị trờng cán bộ tín dụng có cơ hội lạm dụng quyền hạn để cho
vay với những đòi hỏi ngoài lãi suất làm cho ngời nghèo khó lòng đáp ứng.
Ngoài ra các cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề làm sao
để vốn đợc sử dụng đúng mục đích là phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật để tăng
thu nhập, tránh rủi ro cho ngân hàng không thu hồi đợc vốn...
Trong điều kiện hiện nay chúng ta hy vọng rằng tín dụng ngân hàng sẽ phát
huy tốt vai trò to lớn của mình trong việc cung cấp nguồn lực để giải quyết các vấn
đề xã hội theo hớng chủ động, tích cực, phù hợp với kinh tế thị trờng.
8. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ đối ngoại :
Ngày nay khi tất cả các quốc gia trên thế giới đều có xu hớng chuyển từ đối
đề nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng là rất cần thiết, vậy ta hiểu chất lợng
tín dụng ngân hàng là nh thế nào?
" Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu
của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm
bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng phù hợp
và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội "
Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới ngoài các
ngân hàng quốc doanh đã xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng khác nhau
nh: Các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh ngân hàng n-
ớc ngoài. Chính sự xuất hiện này đã làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngân
hàng ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải luôn luôn tìm ra những
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín vị thế của mình trên thị tr-
ờng. Một trong những biện pháp đó chính là phải nâng cao chất lợng tín dụng. Chất
lợng tín dụng đợc thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu có thể tính toán đợc nh kết quả
kinh doanh, d nợ, nợ quá hạn..., đồng thời nó cũng đợc thể hiện qua khả năng thu
hút khách hàng và mức độ tác động tới nền kinh tế. Để có đợc chất lợng tín dụng
thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên
cơ sở tin cậy và uy tín. Hiểu đúng bản chất của tín dụng hiện tại cũng nh xác định
chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lợng sẽ giúp cho ngân hàng
tìm đợc những biện pháp thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng.
Cùng với sự phát triển mãnh mẽ của sản xuất và lu thông hàng hoá, tín dụng
ngân hàng cũng không ngừng phát triển nhằm cung cấp thêm các phơng tiện để đáp
ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của xã hội đòi hỏi chất lợng tín dụng cần
phải đợc quan tâm hơn. Hơn nữa việc đảm bảo chất lợng tín dụng là điều kiện để
ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán của mình. Chất lợng đảm bảo sẽ
tăng vòng quay của vốn tín dụng để có thể tạo ra đợc số lần giao dịch lớn hơn, làm
giảm lợng tiền trong lu thông, mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt từ
đó giảm chi phí lu thông cho xã hội. Nh vậy nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng th-
trong nền kinh tế. Chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng có hoạt động uy tín, có đợc ngời
gửi tin tởng không, mức giá mà ngân hàng đa ra có phù hợp không,có khuyến
khích đợc nhân dân gửi tiền vào không? đồng thời cho thấy ngân hàng đã tham gia
vào các hình thức huy động vốn và các dịch vụ ngân hàng nh thế nào?
2.2 Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động :
Thông thờng nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm các loại tiền gửi
nh : Tiền gửi của các doanh nghiệp (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có thể phát
hành séc...) ,tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn). Mỗi loại tiền gửi khác
nhau có các mức lãi suất khác nhau. Chỉ tiêu này xác định kết cấu của nguồn vốn
huy động, để phát hiện ra mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh từ
đó để đa ra các biện pháp để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng một cách phù
hợp.Trong trờng hợp ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn cao ngân hàng
đó sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận bởi lãi suất của loại hình tiền
gửi này tơng đối thấp. Ngợc lại nếu tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn
thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn. Song
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đây mới chỉ xét về một khía cạnh là lãi suất, còn việc đem lại lợi nhuận cao hay
thấp và độ rủi ro ra sao thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
2.3 Tổng d nợ :
Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít, mối quan hệ giữa
ngân hàng với khách hàng nh thế nào? Chỉ tiêu này cao cho thấy ngân hàng đã tạo
đợc uy tín đối với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng phong phú thu hút
đợc khách hàng.
2.4 Hiệu suất sử dụng vốn vay :
Tổng d nợ
Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng
ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng :
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các ngân hàng rất quan tâm và
đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng một cách tốt nhất. Để
quản lý và đa ra những biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng một cách có hiệu quả
đòi hỏi chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó. Có
rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng nhng chúng ta có thể
phân thành các nhóm nhân tố nh :
3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế :
22
Tổng d nợ
Nợ quá hạn khó thu hồi
Tổng d nợ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở đây chúng ta xét đến cả môi trờng kinh tế trong nớc và quốc tế:
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát
triển, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đợc tiến hành
một cách bình thờng, không bị ảnh hởng bởi lạm phát, khủng hoảng tài chính dẫn
đến khả năng cho vay và khả năng trả nợ vay không có biến động lớn. Tuy nhiên
để xã hội phát triển đi lên đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trởng mà tăng trởng
thì dẫn đến lạm phát. Nếu chúng ta không quản lý tốt để lạm phát ở con số cao thì
các ngân hàng sẽ là ngời chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá và nh vậy chất l-
ợng tín dụng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng. Ngoài ra do chính sách vĩ mô của nhà n-
ớc u tiên hay hạn chế phát triển một số ngành nghề kinh tế đảm bảo cho sự ổn định
phát triển chung cho nền kinh tế cũng có ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín
dụng ngân hàng.
Hiện nay với chủ trơng chuyển từ đối đầu sang đối thoại nớc ta đã có quan hệ
với nhiều nớc trên thế giới và đem lại nhiều thuận lợi. Song việc đầu t nớc ngoài
vào trong nớc một cách ồ ạt sẽ làm mất cân bằng cung cầu tiền tệ gây ra lạm phát
làm ảnh hởng tới chất lợng tín dụng một cách sâu sắc. Do vậy với hệ thống ngân
thiếu trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, không có pháp luật hoặc
một hệ thống pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với những yêu cầu phát triển
của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ trở nên hỗn độn, không thể
tiến hành trôi chảy. Pháp luật đã tạo lập hành lang pháp lý giúp cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao. Chỉ trong trờng hợp
các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành luật pháp một cách nghiêm minh
thì quan hệ tín dụng mới đạt kết quả mong muốn đem lại chất lợng cho hoạt động
tín dụng ngân hàng.
Trong điều kiện nớc ta hệ thống văn bản cha đợc hoàn thiện đã gây khó khăn
cho ngân hàng trong hoạt động của mình nh: Hiện nay văn bản quy định về biện
pháp đảm bảo tiền vay đối với các tổ chức Đảng cha đợc ban hành trong khi đó các
tổ chức này đang có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp. Vì vậy Ngân
hàng Nhà nớc và các ban ngành có liên cần sớm ban hành thêm các văn bản cần
thiết nhằm hoàn thiện dần hệ thống các văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho các
ngân hàng trong hoạt động của mình,góp phần nâng cao chất lợng tín dụng.
3.3 Nhóm nhân tố về phía ngân hàng :
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân nội tại của ngân hàng có liên quan,
ảnh hởng tới hoạt động tín dụng bao gồm:
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng có một ý nghĩa to lớn quyết định đến sự thành công hay
thất bại của cả hệ thống ngân hàng. Do vậy khi xây dựng chính sách tín dụng cần
phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của ngời gửi tiền, của ngân hàng và
của ngời sử dụng vốn vay. Đồng thời chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng lối
phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và cần đợc dựa trên những cơ sở thực tiễn và
khoa học nhất định.
Đối với các ngân hàng thơng mại một chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm
bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ
pháp luật và đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc đảm bảo công bằng xã hội.
các giai đoạn nh thế nào?
Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Đây là giai đoạn rất
quan trọng trong quy trình tín dụng, nó quyết định đến chất lợng tín dụng của
khoản tín dụng sẽ đợc thực hiện và là cơ sở định lợng rủi ro trong khi cho vay.
Trong giai đoạn này chất lợng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định
khách hàng và việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân
hàng.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Việc thiết
lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp sẽ
giúp cho ngân hàng kịp thời nắm bắt những thông tin về các khoản tín dụng đã
cung cấp để có thể đa ra kịp thời những quyết định can thiệp khi cần thiết, sớm
ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra góp phần nâng cao chất lợng tín dụng.
+ Thu nợ và thanh lý: Đây là giai đoạn mang tính chất quyết định đến sự tồn
tại của ngân hàng bởi nếu không thu đợc nợ đến hạn, ngân hàng sẽ mất vốn kinh
doanh, chất lợng tín dụng bị ảnh hởng xấu nghiêm trọng, khủng hoảng có thể xảy
ra mà điều tồi tệ hơn cả là khi hệ thống ngân hàng lâm vào tình trạng đó sẽ dẫn đến
tình trạng khủng hoảng toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy mà ngân hàng cần phải
tích cực trong công tác thu nợ. Sự linh hoạt của ngân hàng trong việc phát hiện kịp
thời điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính
26
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xác, kịp thời sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu đợc những rủi ro, hạn chế những khoản
nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lợng tín dụng.
- Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay, giúp cho
các cán bộ tín dụng có câu trả lời đúng: Cho vay hay không cho vay? Xét trên tầm
vĩ mô thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá chất lợng tín dụng và đa ra các dự báo
phát triển kinh tế. Thông tin tín dụng có thể thu đợc nhiều nguồn: Hồ sơ vay vốn,
thông tin giữa các tổ chức tín dụng, thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh
Trình độ quản lý điều hành của cán bộ doanh nghiệp có đáp ứng đợc trong nền
kinh tế thị trờng hay không, năng lực về vốn và tài sản của doanh nghiệp có đủ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay không, chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
tôt hay xấu, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tơng lai phát triển của
doanh nghiệp nh thế nào? ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác trả
nợ ngân hàng.
Những yếu tố trên đặt ra cho SGD cần phải chọn khách hàng để đầu t, thẩm
định kỹ lỡng và cần phải giám sát một cách chặt chẽ quá trình trớc, trong, sau khi
cho vay, có nh vậy mới đảm bảo đợc chất lợng tín dụng.
3.5 Các yếu tố tự nhiên :
Đây là những nguyên nhân bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, dịch
bệnh...Khi xẩy ra thờng gây ra hậu quả lớn tác động đến cả ngân hàng và khách
hàng, ngân hàng khó có khả năng thu hồi đợc vốn điều đó ảnh hởng đến chất lợng
tín dụng. Trớc sự tác động của các yếu tố này ngân hàng khi tiến hành đầu t cần
phải cân nhắc, báo cáo một cách cụ thể, chủ động phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi
ro.
Nh vậy việc nắm vững các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân hàng
và biết tận dụng các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế của ngân hàng mình sẽ
tạo ra một chất lợng tín dụng tốt, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của ngân
hàng và của nền kinh tế quốc dân.
28
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
thực trạng chất lợng tín dụng tại sở giao dịch ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
I - Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt nam