Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Bất cứ một quốc gia nào dù là quốc gia đó đã phát triển thịnh vợng hay
là quốc gia cha phát triển thì cũng không thể thiếu đi những Ngân hàng hoạt
động trong nền kinh tế. Sự ổn định và đi lên của đất nớc tác động mạnh mẽ
đến hoạt động Ngân hàng, ngợc lại sự phát triển và ổn định của toàn bộ hệ
thống Ngân hàng lại ảnh hởng lớn đến nền kinh tế của một đất nớc.
Chính vì vai trò rất quan trọng của hệ thống Ngân hàng nên những yếu
tố ảnh hởng đến hoạt động Ngân hàng cần phải đợc quan tâm nghiên cứu hàng
đầu. Mặt khác do tính chất của hoạt động Ngân hàng mang tính rủi ro cao nên
việc bảo vệ Ngân hàng khỏi các rủi ro là rất quan trọng. Để có thể làm đợc
việc đó trớc hết chúng ta phảI tìm hiểu xem Ngân hàng phải đối mặt với những
rủi ro nào. Một trong những rủi ro mà Ngân hàng cần tránh đó là rủi ro lãi
suất.
Trong đề án đã trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro lãi suất và các
biện pháp giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất. Tuy nhiên nội dung này
không tránh khỏi những thiếu xót, nhng dù sao em cũng mong rằng đề án này
sẽ là một hạt cát nhỏ đóng góp vào bớc đờng nghiên cứu nhằm xây dựng một
hệ thống Ngân hàng ngày càng ổn định.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Chơng I: Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
I. Khái niệm về rủi ro lãi suất:
1) Ví dụ
2) Khái niệm
II. Các phơng pháp định lợng rủi ro lãi suất:
1) Phân tích khoảng cách
2) Phân tích khoảng thời gian tồn tại
Chơng II: Các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất
I. Các mô hình đo rủi ro lãi suất:
dài
- Chứng khoán dài hạn
1. Những tài sản nợ loại nhạy cảm
với lãi suất : 50 tr đồng
- Khoản vay với lãi suất
thay đổi
2. Những tài sản nợ loại có lãi suất
cố định: 50triệu đồng
- Tiền gửi có thể fát séc
- Tiền gửi tiết kiệm kỳ
hạn dài
- Vốn cổ phần
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khi lãi suất trên thị trờng thay đổi, chẳng hạn tăng hoặc giảm 5%, ta
hãy nghiên cứu xem lợi nhuận Ngân hàng thay đổi nh thế nào. ở đây có hai
cách để phân tích sự biến động của lợi nhuận Ngân hàng.
Cách thứ nhất ta phân tích theo tài sản có và tài sản nợ (nguồn vốn) loại
nhạy cảm với lãi suất
Trờng hợp 1: lãi suất trung bình trên thị trờng tăng 5%
Chi phí trả lãi tăng 50 * 5% = 2,5 triệu đồng
Lãi thu về tăng 30 * 5% = 1,5 triệu đồng
Vậy lợi nhuận Ngân hàng giảm 2,5 1,5 = 1 triệu đồng
Trờng hợp này ta thấy Ngân hàng dẫ gặp phải rủi ro lãi suất
Trờng hợp 2: lãi suất trung bình trên thị trờng giảm 5%
Chi phí trả lãi giảm 50 * 5% = 2,5 triệu đồng
Lãi thu về giảm 30 * 5% = 1,5 triệu đồng
Vậy lợi nhuận Ngân hàng tăng2,5 1,5 = 1 triệu đồng
Cách thứ hai ta phân tích theo tài sản có và tài sản nợ (nguồn vốn) loại
có lãi suất cố định. Để phân tích các bớc này ta phải hiểu các khái niệm sau:
P
1
= 70 (1+10%) / (1+5%) = 73,33
Ngân hàng lợi 73,33 - 70 = 3,33 triệu đồng
Giá thị trờng của những tài sản nợloại có lãi suất cố định là:
P
1
= 50 (1+10%) / (1+5%) = 52,38
Ngân hàng thiệt hại 52,38 50 = 2,38 triệu đồn
Vậy Ngân hàng đợc lợi là 3,33 2,38 = 0,95. Lợi nhuận Ngân hàng tăng.
2) Khái niệm rủi ro lãi suất:
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Qua việc nghiên cứu ví dụ trên chúng ta thấy rằng khi lãi suất trung
bình trên thị trờng thay đổi thì lợi nhuận Ngân hàng cũng thay đổi tỳu thuộc
vào cấu tạo của bảng cân đối tài sản của Ngân hàng. ĐIều này đa ta đến kết
luận sau: Khi lãi suất trung bình trên thị trờng có xu hớng giảm Ngân hàng sẽ
chú ý tăng tỷ trọng tài sản nợ loại nhạy cảm với lãi suất và ngợc lại khi lãi suất
trung bình trên thị trờng có xu hớng tăng Ngân hàng sẽ chú ý dể tăng tỷ trọng
tài sản có loại nhạy cảm với lãi suất và giảm tỷ trọng tài sản nợ loại nhạy cảm
với lãi suất.
Từ đây ta có khái niệm về rủi ro lãi suất nh sau:
Rủi ro lãi suất là trờng hợp lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng giảm
do biến động của lãi suất (tăng hoặc giảm).
II. Các phơng pháp lợng định về rủi ro lãi suất:
1) Phân tích khoảng cách:
Phân tích khoảng cách là chênh lệch giữa tổng số tài sản có loại nhạy
cảm với lãi suất và tổng số tài sản nợ loại nhạy cảm với lãi suất.
Chẳng hạn, nhìn vào bảng cân đối tài sản của ngân hàng thơng mại nh
thí dụ trên ta có khoảng cách là 30-50 = -20. Bằng cách nhân khoảng với thay
CP
T
= thanh toán tiền mặt ( lãi + gốc) tại thời đIểm Ti = lãi suất; N
= thời gian đến khi mãn hạn của chứng khoán này:
Khoảng thời gian tồn tại là một kháI niệm rất hữu ích vì nó mang lại
một xấp xỉ tốt tính nhạy cảm của giá trị thị truờng của một chứng khoán đối
với một thay đổi về lãi suất của nó.
Thay đổi tính bằng phần trăm về giá trị thị trờng của chứng khoán
thay đổi phần trăm về lãi suất * khoảng thời gian tồn tại trong năm. Sự phân
tích khoảng thời gian tồn tại liên quan đến việc so sánh khoảng thời gian tồn
tại trung bình của những tài sản nợ của ngân hàng đó. Quay lại với bảng cân
đối tàI sản của ngân hàng thơng mại A, giả sử khoảng thời gian tồn tại trung
bình của những tài sản của nó là 6 năm (Tức là thời gian sống trung bình của
dòng thanh toán là 6 năm), khoảng thời gian tồn tại trung bình của những tài
7
D =
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sản nợ của nó là 3 năm. Khi lãI suất tăng 5%, giá trị thị truờng của những tài
sản có của nó giảm đi 5% * 6 = 30%, trong khi đó giá trị thị trờng của những
tài sản nợ của nó giảm đi 5% * 3 = 15%. Kết quả là giá trị ròng (giá trị thị
truờng của những tài sản có trừ đi tài sản nợ) đã giảm (30%- 15% = 15%) của
tổng giá trị tài sản có ban đầu. Kết quả này cũng có thể đợc tính trực tiếp hơn
nh là : { - thay đổi % về lãi suất } * { khoảng thời gian tồn tại của các tàI sản
có trừ đi khoảng thời gian tồn tại của các tài sản nợ} tức là - 15% = -5% (6
3). Tong tự khi lãI suất giảm 5% sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng lên
15% tổng giá trị tàI sản có { - (- 5%) * ( 6-3) = 15% }.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng II: các biện pháp phòng ngừa
hạn chế rủi ro lãi suất
định giảm.
Nếu trái phiếu có kỳ hạn đến kỳ 2 năm, các yếu tố khác nh trên. Trớc
khi lãi suất thị trờng tăng:
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
P
2
B
= 10% * 100 / (1 + 10%)
1
+ 100 (1 + 10%) / (1 + 11%)
2
= 98,29
Khi lãI suất thị trờng tăng ngay lập tức từ 10% lên 11%
P
2
B
= 10% * 100 / (1 + 11%)
1
+ 100 (1 + 10%) / (1 + 10%)
2
= 100
AP
2
= 98,29 100 = -1,71%
AP
2
AP
1
= -1,71% - (-0,9%) = -0,81%
A2
+ W
A3
M
A3
+ + W
An
M
An
M
L
= W
L1
M
L1
+ W
L2
M
L2
+ W
L3
M
L3
+ + W
Ln
M
Ln
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong đó W
Giả sử ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành chửng chỉ tiền
gửi với mệnh gía 100 triệu đồng kỳ hạn 1 năm, lãi suất đơn 15%. Nghĩa là khi
đến hạn ngân hàng sẽ thanh toán cho ngời gửi tiền cả gốc lẫn lãi là 115 triệu
đồng.
11