DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân sốkế hoạch hoá gia đình) - Pdf 28

TỔNG CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
(Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
dân số-kế hoạch hoá gia đình)
HÀ NỘI - 2011
TỔNG CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ QUỸ DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
(Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
2
dân số-kế hoạch hoá gia đình)
HÀ NỘI – 2011
MỤC LỤC
Mục Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
6
DANH SÁCH CÁC BẢNG
7
LỜI GIỚI THIỆU
8
LỜI NÓI ĐẦU
10
Chương 1: NHẬP MÔN DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN”
11
I
CÁC KHÁI NIỆM VỀ “DÂN SỐ” VÀ “PHÁT TR
I
ỂN
11
1 Dân cư và dân số
11
2

3 Quan điểm trung hoà
29
4
Quan điểm của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Cai
-rô
(
Ai c
ập), năm 1994 về dân số và kinh tế
29
5
Quan điểm của Đảng Cộng sản
Vi
ệt Nam về mối quan hệ dân số phát
tri ển
30
II DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
31
1 Khung lý thuyết về mối quan hệ Dân số - Lao động và việc làm
31
2
Quan hệ Dân số
-
Lao động và
vi
ệc làm ở Việt Nam
37
III GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
38
1 Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế
38

Tó m tắt chương 2
53
Câu
h
ỏi và bài tập chương 2
54
4
Chư ơng 3: DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
55
I DÂN SỐ VÀ GIÁO DỤC
55
1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá
55
2 Ảnh hưởng của dân số đến giáo dục
56
3 Ảnh hưởng của giáo dục đến dân số
58
4 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và giáo dục
61
II DÂN SỐ VÀ Y TẾ
62
1 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế
63
2 Tác động của y tế đối với dân số
65
3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và y tế
66
III DÂN SỐ VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
67
1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới

79
2 Cạn kiệt tài nguyên
79
3 Khái niệm về môi trường
80
4 Ô nhiễm môi trường
80
II DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN
80
1
Dân số tăng lên và sự cạn kiệt của loại tài nguyên hữu hạn, không tái t
ạo được
81
2
Dân số tăng lên và sự cạn kiệt của loại tài nguyên hữu hạn, tái tạo được
82
III DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
86
1 Tác động của dân số đến môi trường
86
5
2 Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người
91
3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và môi trường
92
Tó m tắt chương 4
93
Câu hỏi và bài tập chương 4
93
Chư ơng 5: LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH PHÁT

V LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO KẾ HOẠCH HÓA CẤP DỰ
ÁN
107
VI
LỢI ÍCH VÀ ĐIỀU KIỆN LỒNG GHÉP BIẾN DÂN SỐ VÀO QUÁ
TRÌNH K Ế HOẠCH HOÁ PHÁT TRIỂN
112
1 Lợi ích
112
2 Điều kiện lồng ghép
114
Tóm tắt chương 5
117
Câu hỏi và bài tập chương 5
118
PHỤ LỤC
119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
120
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
ASXH An sinh xã hội
BPTT
DS-PT
Biện pháp tránh thai
Dân số Phát triển
DS-SKSS
DVXHCB
Dân số - Sức khỏe sinh sản

UNFPA
XHCB
Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc
Xã hội cơ bản
DANH SÁCH CÁC B¶NG
7
Bảng số Nội dung
1.1
Nội dung
D
ịch vụ xã hội cơ bản
1.2
Hệ thống các thước đo phát triển
1.3
Chỉ số phát triển con người của
Vi
ệt Nam
1.4
Tỷ lệ nhóm dân số (0-14) tuổi trên thế giới, (1950-2050)
2.1
Cơ cấu dân số nam theo tuổi lao động. Việt Nam, 1979
-2009
2.2
Cơ cấu dân số nữ theo tuổi lao động. Việt Nam, 1979
-2009
2.3
Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế. Việt Nam, năm 2006
2.4
Tỷ số phụ thuộc Việt Nam, 1979
-2009

3.6
Cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam (1979
-2009
3.7
Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ
4.1
Dự báo thời gian còn khai thác được của một số loại khoáng sản
4.2
Diện tích và độ che phủ rừng thế giới, năm 2005
4.3
Biến động diện tích rừng ở Việt Nam
4.4
Sản lượng cá đánh bắt (1980-2010)
4.5
Sản
xu
ất phân hóa học và thuốc trừ sâu
4.6
Tài nguyên nước ở Việt Nam
5.1
Hệ thống tổ chức kế hoạch
LỜI GIỚI THIỆU
8
Nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của ngành, từ năm 1990, Ủy ban
Quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Uỷ ban Dân số, Gia đình
và Trẻ em trước đây và Tổng cục DS-KHHGĐ hiện nay, đã phối hợp với Viện Dân
số và các vấn đề xã hội, trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức các khoá học bồi
dưỡng kiến thức và nghiệp vụ quản lý cơ bản về DS
-
KHHGĐ, gọi tắt là Chương

là căn cứ để các tác giả hoặc tập thể tác giả của từng tài liệu tiến hành chỉnh sửa.
Trực tiếp tham gia chỉnh sửa Bộ tài liệu lần này là các chuyên gia có nhiều kinh
nghiệm về cả lý thuyết và thực tiễn. Quá trình chỉnh sửa được thực hiện theo một
quy trình chặt chẽ. Giữa mỗi lần chỉnh sửa, bản thảo của từng tài liệu đều được
đóng góp ý kiến tại các Hội thảo chuyên gia. GS.TS Nguyễn
Đình Cử - Viện trưởng Viện Dân số và các vấn đề xã hội , trường Đại học Kinh tế
Quốc dân là Tổng biên tập bộ tài liệu đã biên tập lại lần cuối.
Chúng tôi hy vọng chất lượng Bộ tài liệu nà y nhờ đó đã được nâng lên đáng
kể và sẽ đóng góp vào sự thành công của các khóa học. Nhân dịp ban hành Bộ tài
liệu, tôi trân trọng cảm ơn:
-
Qu
ỹ Dân số Liên hợp quốc vì những đóng góp to lớn cho Chương trình DS-
KHHGĐ của Việt Nam nói chung và trợ giúp hoàn t hiện Bộ tài liệu này nói
riêng;
- Ban quản lý Dự án VNM7PG0009, tập thể các tác giả và tất cả những ai đã
đóng góp vào sự thành công của Bộ tài liệu.
9
Mặc dù việc bồi dưỡng cán bộ của ngành theo Chương trình cơ bản đến nay
đã được 22 năm, nhưng dưới ảnh hưởn
g c
ủa
nh
ững
l
ần thay đổi về bộ máy tổ chức
,
chức năng nhiệm vụ nên Bộ tài liệu này vẫn được coi là đang trong quá trình hoàn
thiện. Vì vậy, không tránh khỏi những hạn chế,
thi

triển” là công việc còn mới mẻ ở nước ta nhưng tác động của mối quan hệ này lại
có thể
nh
ận thấy ở khắp mọi nơi: Giao thông tắc nghẽn, bệnh viện quá tải, sự dư
thừa giáo vi
ên b
ậc Tiểu học ở một số địa phương, diện tích rừng, điện tích đất canh
tác bị co hẹp dần, …Vì vậy, để học tập đạt kết quả tốt, liên quan đến từng chủ đề,
học viên cần quan sát thực tế và suy nghĩ về những gì đang diễn ra tại chính địa
phương.
10
Hy vọng rằng, sau khi nghiên cứu tài liệu này, anh chị em h ọc viên sẽ hiểu
rằng, quan hệ dân số và phát triển hết sức chặt chẽ với những nội dung đa dạng và
phong phú. Do đó, công tác Dân số -KHHGĐ được Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư
Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VII, tháng 1 năm 1993, đánh giá là “một bộ
phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề
kinh tế -xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng
cuộc sống của từng người, từng gia đình v à của toàn xã hội”. Từ đó thấy được
vinh dự, tự hào , bồi dưỡng lòng say mê và ý thức trách nhiệm cao khi được tham
gia công tác này ở nước ta.
Hà Nội, tháng 10-2011
TÁC GIẢ
GS.TS. Nguyễn Đình Cử
Chương 1
NHẬP MÔN “DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN”
Bất kỳ bộ môn khoa học nào cũng phải xác định rõ ràng đối tượng, nội dung,
nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của mình, tức là trả lời được các câu hỏi như:
Nghiên cứu cái gì? Nghiên cứu trên những phương diện nào? Việc nghiên cứu phải
đạt được những yêu cầu nào và để làm gì? Bằng cách nào mà thực hiện được nghiên
cứu? Đối với "Dân số và phát triển

tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân Vì vậy, sẽ hiểu biết chi tiết hơn về một dân cư
nếu phân chia tổng số dân thành nhóm nam và nhóm nữ hoặc các nhóm khác nhau
về độ tuổi, tức là nghiên cứu cơ cấu của dân cư theo giới tính, độ tuổi… Do lịch sử
hình thành và điều kiện sinh sống khác nhau nên con người cư trú trên các vùng
lãnh thổ cũng rất khác nhau, theo nghĩa: nơi thì nhiều và đông đúc, chỗ lại ít và thưa
thớt. Sự phân chia tổng số dân theo từng địa phương, từng vùng gọi là phân bố theo
lãnh thổ. Quy mô, cơ cấu dân số trên một lãnh thổ không ngừng biến động do có
người được sinh ra, có người bị chết, có người di cư đến và có người di cư đi, hoặc
đơn giản chỉ là theo năm tháng, bất cứ ai cũng chuyển từ nhóm tuổi này sang nhóm
tuổi khác. Như vậy, nói đến dân số là nói đến quy mô, cơ cấu, phân bố và những
thành tố gây nên sự biến động của chúng như: sinh, chết, di cư. Do đó,
dân s

thường được nghi
ên c
ứu cả ở trạng thái tĩnh (tại một thời điểm), trạng thái động
(trong một thời kỳ). Nội hàm của khái niệm Dân cư không chỉ bao gồm số người,
cơ cấu theo độ tuổi và giới tính mà nó còn bao gồm cả các vấn đề kinh tế, văn hoá,
sức khoẻ, ngôn ngữ tức là nó rộng hơn rất nhiều so với nội hàm của khái niệm
Dân số.
2. Phát triển: Khái niệm và thước đo
2.1 Khái niệm phát triển
Các quá trình dân số (sinh, chết, kết hôn, ly hôn, di cư) bao giờ cũng diễn ra
trong khung cảnh kinh tế - xã hội và môi trường nhất định. Các khung cảnh này biến
đổi mạnh mẽ từ thời đại đồ đá đến thời đại văn minh v
à hi
ện nay cũng khác nhau
khá xa giữa châu Âu và châu Á, giữa Bắc Mỹ và châu Phi. Để phân biệt các khung
cảnh này, có thể tiếp cận theo quan niệm phát triển.
Vào những năm 50 và 60, người ta coi phát triển đơn thuần chỉ là tăng

V
ệ sinh: Tỷ lệ chết trẻ em; Tỷ lệ dân số được
s
ử dụng các phương tiện vệ
sinh.
-
N
ước sạch: Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch.
-
Nhà
ở: Thường đo bằng m
2
/người
.
Mở rộng các nhu cầu thiết yếu và chú ý nhiều đến yếu tố xã hội, một quan
niệm khác cho rằng: Nếu coi phát triển là đối lập với nghèo khổ th ì phát triển là
quá trình giảm dần, đi đến loại bỏ nạn đói ăn, bệnh tật, mù chữ, tình trạng mất vệ
sinh, thất nghiệp và bất bình đẳng.
2.2 Phát triển bền vững
Phát triển cũng có giá của nó. Trong khi cố gắng "đáp ứng các nhu cầu thiết
yếu" cho một quy mô dân số khổng lồ và mỗi ngày một tăng lên, loài người đã khai
thác khiến nguồn tài nguyên cạn kiệt, thải nhiều khí "nhà kính", nước bẩn và "bóc
lột
"
đất đến bạc màu, sa mạc hoá. Nếu cứ tiếp tục như vậy thì đó là sự phát triển
không tương lai. Từ những năm 70
c
ủa thế kỷ
20
, người ta nhấn mạnh việc nh

1
.
Như
v
ậy, phát triển bền vững l
à s
ự phát triển gắn kết được cả sự bền vững về
kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường, đạt được 4 nhóm mục tiêu
lớn là: kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng. Ngoài mục tiêu an
ninhquốc phòng, mối quan hệ qua lại giữa 3 nhóm mục tiêu lớn của phát triển bền
vững
1
Vi
ện chiến lược Ph
át tri
ển. Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược ph
át tri
ển kinh tế
- xã h
ội Việt Nam đến
năm 2010 và tầm nh
ì
n 2020”. NXB Chớnh trị Quốc gia, 2001. tr. 122.
14
Bền vững về kinh tế: Nền kinh tế phải đạt những yêu cầu sau:
- Tăng trưởng
T
ổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng sản phẩm
quốc nội bình quân đầu người cao (Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX,
người ta thường dùng GDP thay cho GNP). Nếu có tăng trưởng GDP

triển.
(8) Bảo đảm môi trường xã hội trật tự, an ninh, an toàn.
15
có th
ể mô tả bằng Sơ đồ
1.1.
Sơ đ

1.1: Các nhóm m
ục ti
êu phát tri
ển bền vững
Phát tri
ển
B
ền vững
M
ục ti
êu kinh t
ế
Tăng trư
ởng
cao,
ổn định
M
ục ti
êu xã h
ội
C
ải thiện x

trung tâm y tế xã/ phường; các phòng khám đa khoa khu vực; các bệnh viện
và trung tâm y tế quận/huyện.
• Chăm sóc sức khoẻ ban đầu (tỉnh, quận/huyện)
• Y tế dự phòng: phòng dịch cho trẻ em, chăm sóc sau khi sinh, giáo
dục y tế  Các chương trình y tế công cộng: sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, bệnh
sốt rét, bệnh lao, bệnh phong, thuốc và dược liệu cơ bản; Vệ sinh phòng dịch.
c. Chương trình quốc gia về dinh dưỡng
d. Dân số và KHHGĐ
e. Các dịch vụ xã hội: Cứu trợ thiên tai
f. Nước sạch và vệ sinh môi trường: các dự án nước sạch nông thôn (bao gồm
cả
thị trấn có 30.000 dân trở xuống); Các dự án nước v
à v
ệ sinh ở các khu vực ven đô.
Theo khái niệm quốc gia: bao gồm tất cả các nội dung trên, nhưng ở mục các
dịch
v
ụ xã hội còn thêm các nội dung sau: Phúc lợi cho người nghèo, Trợ cấp ưu
đãi người có công; Giúp đỡ trẻ em mồ côi và trẻ em lang thang; Trợ giúp cho người
tàn tật; các trung tâm cai nghiện ma tuý và giáo dục gái mại dâm.
Hội nghị thượng đỉnh về p
hát tri
ển xã hội của Liên hợp quốc đã đưa ra khái
niệm và quy định Chính phủ phải dành 20% ngân sách nhà nước và 20% ODA cho
phát triển dịch vụ XHCB. Do tính đặc thù ở mỗi quốc gia, Nhà nước có thể quy
định riêng và có kế hoạch thực hiện để đảm bảo đáp ứng nhu cầu các dịch vụ
XHCB này.
Như vậy, "Tạo khả năng tiếp cận và mức độ hưởng thụ bình đẳng ( ngang
bằng nhau về số lượng và chất lượng)
nh

chỉ tiêu về môi trường.
Nhiều nước và tổ chức quốc tế đã xây dựng hệ thống thước đo phát triển xã
hội hoặc kinh tế - xã hội hoặc xã hội-môi trường. (Xem bảng 1.2)
Bảng 1.2: Hệ thống chỉ báo phát triển
Stt
Nước hoặc tổ
chức quốc tế
đề xuất
Số nhóm chỉ báo
Số chỉ
tiêu
1 ESCAP
12 nhóm: Xoá đói; Dân số; Y tế và Sức khoẻ;
Kiểm
soát HIV/AIDS; Giáo dục; Việc làm;
Nhà
ở; Môi
trường; Thiên tai; Tội phạm; Bảo vệ xã hội; Gia
đình
45
2 UNDP
13 nhóm: Tuổi thọ; Môi trường nước; Môi trường
biển; Môi trường xã hội; Chi phí cho hoạt động
môi trường…
74
3
UNFPA và
UNICEP giúp
xây dựng
choViệt nam

- Vi
ệc làm; Văn hoá, văn nghệ;
Thể dục,thể thao; Phát thanh, truyền hình; Nghiên
cứu khoa học; Môi trường.
164
Ngoài việc sử dụng cả một bộ
ch
ỉ báo
, v
ới hàng chục, thậm chí là hàng trăm
chỉ tiêu để đo lường trình độ phát triển, từ năm 1990 Chương trình phát triển của
Liên hợp quốc đã đưa ra và không ngừng hoàn thiện chỉ tiêu tổng
h
ợp:
Ch
ỉ số phát
triển con người (Human Development Index - HDI). Chỉ số này được tổng hợp từ
các chỉ tiêu phản ảnh thành tựu về sức khỏe, giáo dục và mức sống. Việc chọn chỉ
tiêu nào để phản ảnh các thành tựu này và tổng hợp chúng như thế nào tạo nên các
phương pháp tính HDI khác nhau (Phụ lục 1).
Liên hợp quốc đã tính HDI cho các nước và dựa vào đó để sắp xếp trình độ
phát triển con người của các quốc gia trên thế giới từ 1990. Theo đó, các nước
được chia thành các nhóm, như sau:
• Nhóm 1: Các nước phát tr
i
ển rất cao, nếu có HDI từ 0,8 đến 1,0
• Nhóm 2: Các nước phát triển cao, nếu có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8
• Nhóm 3: Các nước phát triển trung bình, nếu có HDI từ 0,5 đến dưới 0,7
• Nhóm 4: Các nước phát triển thấp nếu có HDI dưới 0,5
Nhóm 2 và nhóm 3 cũng được gọi là các nước đang phát triển. HDI của Việt

Nguồn: .xls
Tuy nhiên, phát triển là một khái niệm tổng hợp bao hàm nhiều mặt: kinh tế,
xã hội, chính trị, môi trường. Do vậy, việc đo lường mức độ phát triển chỉ mang ý
nghĩa tương đối.
II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
Khoa học nào ra đời cũng xuất phát từ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề
do cuộc sống đặt ra. Rõ ràng, sản xuất ra vật chất là hoạt động bao trùm, quyết định
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Hoạt động này xoay quanh 2 trục: sản
xuất ra đồ vật (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng) và sản xuất ra chính bản thân con
người. Hai dòng sản xuất vật chất này tuy khác hẳn nhau về mọi mặt nhưng phụ
thuộc chặt chẽ vào nhau với các biểu hiện sau đây:
- Nếu không có dòng sản xuất này thì cũng không có dòng sản xuất kia.
- Tồn tại dòng sản xuất ra đồ vật là do con người và vì con người. Do đó, sản
xuất cái gì, với khối lượng bao nhiêu, đương nhiên là phụ thuộc vào số dân và nhu
cầu của họ, mà nhu cầu này thay đổi phụ thuộc một phần vào độ tuổi và giới tính.
Hay nói khác đi: Quy mô, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng phụ thuộc khá chặt chẽ vào
quy mô, cơ cấu dân số.
- Ngược lại, lịch sử cho thấy tái sản xuất, dân số (quá trình tạo nên sự biến
đổi quy mô và cấu trúc tuổi - giới tính) phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ phát triển
của khu vực sản xuất vật chất, đặc biệt là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Nền sản xuất dựa trên những công cụ thủ công sẽ đòi hỏi số lượng lao động nhiều
hơn là chất lượng lao động, điều này sẽ dẫn đến việc sinh nhiều con. Tình hình hoàn
toàn ngược lại đối với nền sản xuất dựa trên cơ sở điện khí hoá và tự động hoá.
Nhưng tái sản xuất ra con người không chỉ phụ thuộc tương hỗ với khu vực
sản xuất đồ vật - hoạt động cốt lõi của nền kinh tế. Ở tầm rộng lớn hơn, nó liên quan
tới tất cả các yếu tố khác của quá trình phát triển: Những tiến bộ về mặt xã hội trong
19
đó có hệ thống y tế, trình độ giáo dục, sự bình đẳng nam nữ và sự bền vững về môi
trường. Thật vậy, kết hôn, hạn chế sinh đẻ, lựa chọn sinh con trai hay con gái,
chống lại bệnh tật v

nước đang phát triển đã tăng từ 1.63 9 triệu dân lên 4.800 triệu, tức là tăng lên tới
2,9 lần.
(iv)
T
ỷ lệ trẻ em dưới 14 tuổi trong tổng dân số ở các nước đang phát triển cũng cao
hơn nhiều so với các nước đã phát triển
Do mức sinh ở các nước đang phát triển cao nên tỷ lệ trẻ em ở các nước này
cao và thường gấp đôi ở các nước đã phát triển, (Bảng 1.4).
Bảng 1.4: Tỷ lệ nhóm dân số (0-14) tuổi trên thế giới, (1950-2050)
Đơn vị :%
Khu vực 1950 1975 2000 2010 2025 2050
Các nước đã phát triển 27.3 24.2 18.3 17 15.0 15.5
Các nước đang phát triển 37.6 41.1 32.8 30 26.0 21.8
Các nước kém phát triển 41.1 44.7 43.1 41 37.9 29.1
Nguồn: Đặng Nguyên Anh, Xã hội học Dân số,NXB Khoa học Xã hội, Hà nội 2007, trang 69
.
20
- . 2010 Population Reference Bureau. (v) Ngược lại,
tỷ lệ người già (65 tuổi trở lên) trong tổng dân số ở các nước đang phát triển,
c
ũng
năm 2010, lại thấp hơn nhiều so với các nước đã p
hát tri
ển: 6% so với 16%. Đặc
biệt, ở các nước kém phát triển nhất, tỷ lệ này chỉ có 3%!
Như vậy, tỷ lệ người già
c
ủa các nước đã phát triển cao gấp hơn 5 lần ở các
nước kém phát triển. Trong khi đó, tỷ lệ trẻ em lại chưa bằng nửa các nước này.
Nghĩa là có

chữ. Yêu cầu này thường không được đáp ứng, dẫn đến nạn mù chữ, bỏ học sớm khá
phổ biến trong thế giới thứ ba.
- Dưới áp lực của quy mô dân số và sự tăng lên nhanh chóng của nó, dịch vụ kế
hoạch hoá gia đình xuất hiện, tức là mở rộng thêm ngành y tế và thay đổi cơ cấu của
nó. Dân số đã tác động đến y tế - một lĩnh vực xã hội quan trọng.
- Hoạt động sản xuất, tiêu dùng của hàng tỷ người đang làm cạn kiệt dần nguồn tài
nguyên không thể tái tạo và đưa vào môi trường ngày càng nhiều chất thải độc hại
đe doạ sự phát triển bền vững của loài người.
Như vậy, cả lý luận v
à th
ực tế đều chứng tỏ tồn tại mối quan hệ hai chiều,
chuyển hoá nhân- quả giữa dân số và phát triển. Có thể biểu diễn mối quan hệ này
21
Sơ đồ 1.2: Quan hệ Dân số và Phát triển
Có thể diễn giải rõ hơn nội dung và cơ chế tác động của quan hệ "dân số" và "phát
triển" nhờ Sơ đồ 1.2 nói trên, bất đầu từ ô “Kết quả phát triển”. Tình trạng việc
làm, thu nhập, trình độ giáo dục, … tác động đến các quá trình sinh, chết và di cư
dẫn tới việc xác định quy mô, cơ cấu và phân bố dân số trên một lãnh thổ nhất định,
tại một thời điểm nhất định.
Tình tr
ạng dân số
này s
ẽ tác động theo nhiều cách khác
nhau đến các thành tố của quá trình phát triển, như: Quy mô sản xuất, tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ; Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư,…Từ đó dẫn đến kết quả phát triển:
Việc làm, thu nhập, phân phối thu nhập, giáo dục, sức khoẻ và dinh dưỡng,…
Quá
trình lại được tiếp tục.
Từ những chứng cứ và phân tích trên rõ ràng tồn tại mối quan hệ chặt chẽ hai
chiều giữa một bên là dân số và bên kia là sự phát triển. Đó chính là đối tượng

ph
ối thu nhập
- Tình tr
ạng giáo dục
- Tình tr
ạng sức khoẻ và dinh dưỡng
- Ch
ất l
ượng môi trường
Quá trình dân s
ố:
- Sinh
- Ch
ết
-
Di cư
Quá trình phát tri
ển:
- S
ản xuất, ti
êu dùng hàng hoá, d
ịch vụ
Lương th(
ực, nh
à
ở, y
t
ế, giáo dục )
- T
ỷ lệ tiết kiệm v

Dân s
ố và Tài nguyên, Môi trường. Thế giới đan
g ch
ứng kiến nguồn tài
nguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trường ô nhiễm. Vai trò của dân số đối với tình
trạng này như thế nào?
N
gược lại, tài nguyên cạn kiệt và môi trường suy thoái sẽ
ảnh hưởng như thế nào đối với các quá trình sinh, tử
,
di dân? Đây là
m
ột trong
những nội dung cần thiết phải nghiên cứu trong Tài liệu Dân số và
Phát tri
ển, nhất là
trong thời đại biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao.
Việc nghiên cứu mối quan hệ Dân số và phát triển là để tính đến quan hệ này
trong kế hoạch
hóa phát tri
ển, nhằm nâng cao tính hợp lý, tính hiệu quả của các kế
hoạch. Vì vậy, nội dung cuối cùng mà Tài liệu này trình bày là lý luận về lồng ghép
các biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển ở các cấp độ, từ kế hoạch của các
ngành, đến các dự án phát
tri
ển nói chung.
2
.
Phương pháp nghiên cứu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận của môn học “Dân

hội học và cả phương pháp toán học .
Phạm vi thu thập thông tin có thể chỉ là mẫu, tức là chỉ một số phần tử (hay
đơn vị) của tổng thể nghiên cứu, cũng có thể là
toàn b

t
ổng thể nghiên cứu.
Những tổng thể nghiên cứu bao gồm nhiều đơn vị (phần tử) cần điều tra
thường đòi hỏi chi phí lớn về thời gian, nhân lực, vật lực và tài lực. Vì vậy, ngày
nay phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng rộng rãi hơn cả.
Các hình thức thu nhận thông tin thường là phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn
qua bảng hỏi, thảo luận nhóm hoặc phỏng vấn sâu cá nhân Trên mỗi phần tử được
nghiê
n c
ứu phải đồng thời quan sát, thu thập thông tin cho các chỉ tiêu về dân số và
các thông tin về biến phát triển.
Các phương pháp thống kê và toán học thường được sử dụng để xử lý phân
tích thông tin nhằm phát hiện tính quy luật của mối quan hệ dân số - phát triển là:
Phương pháp dãy số song song, phân tổ kép và xây dựng các mô hình.
Thí dụ 1: Để nghiên cứu tác động của trình độ học vấn của phụ nữ (đo bằng
số năm đi học
- bi
ến phát triển
-
X) đến số con mong muốn của họ (biến dân số Y),
người ta xếp giá trị của X theo thứ tự tăng dần và giá trị trung bình tương ứng của Y
quan sát được thành dãy số song song như sau:
X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
12
+

, a
2
, a
m
).
Để xác định dạng hàm f, phải căn cứ vào đồ thị vẽ được từ nguồn số liệu
thực tế và từ sự phân tích trên các phương diện dân số - kinh tế - xã hội - môi
trường.
Các tham số a
1
, a
2
, a
m
của mô hình được xác định bằng nhiều cách nhờ
phương pháp toán học, thông dụng là phương pháp bình phương bé nhất.
Dựa trên số liệu về dân số, kinh tế, xã hội của 85 nước trên thế giới, người ta
xây dựng được hàm nêu lên mối quan hệ giữa tuổi th ọ trung bình của phụ nữ - Y
(
bi
ến dân số)
và t
ỷ lệ biết chữ của họ X
(bi
ến phát triển) như sau:
Y = 47,17 + 0,307 X
2
Sau khi xây dựng mô hình, người ta thường tính các giá trị của Y nhận được
từ mô hình và so sánh chúng với giá trị thu được từ thực tế để nhận xét về tính phù
hợp của mô hình. Mô hình giúp cho việc phân tích, dự báo, tạo cơ sở cho việc hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status