Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp sản xuất bao bì tỉnh Nghệ An - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của nhà nớc, một mặt
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng cũng nh
tiềm lực của mình. Mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc một thử thách lớn
lao, đó là sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng. Để đứng vững đợc trên thị
trờng và kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống tài
chính cung cấp thông tin chính xác, giúp đỡ lãnh đạo đa ra những quyết định
đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các công cụ quản lý tài
chính thì hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý
thông tin. Trên thực tế, ở các doanh nghiệp kế toán đã phản ánh tính toán sao
cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành nâng cao lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở xí nghiệp sản xuất bao bì tỉnh Nghệ An.
Với mong muốn tìm hiểu cũng nh áp dụng những kiến thức đã học vào trong
thực tế nên em đã chọn đề tài kế toán chi sản xuât và tính giá thành sản
phẩm ở xí nghiệp sản xuất Bao Bì tỉnh Nghệ An" làm đề tài cho chuyên đề
thực tập của mình.
Đề đài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần:
PhầnI: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
sản xuất Bao Bì Nghệ An
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An
Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại xí nghiệp sản xuất Bao Bì thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
Đề tài có phạm vi tơng đối hẹp trong khi vấn đề hạch toán, quản lý tài
chính lại rộng lớn. Nên trong phạm vi kiến thức cũng nh thời gian thực tế còn
nhiều hạn chế, em chỉ đa ra một số vấn đề cơ bản nhất. Em rất mong muốn qua
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bài viết này, em đợc đóng góp những ý kiến của mình vào công việc chung của

Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên hành nghề, nhiệt và đợc sự quan
tâm chỉ đạo của hội đồng quản trị ban giám đốc công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Nghệ An đã dẫn dắt xí nghiệp, từng bứơc đi lên, đội ngũ công nhân viên của xí
nghiệp là 61 ngời
Trong đó:
- Đại học 2 ngời
- Trung cấp 10 ngời
- Công nhân sản xuất 49 ngời
Đã tạo cho xí nghiệp hoạt động thờng xuyên và theo một quy trình liên
tục đạt năng xuất lao động cao.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp rất đặc biệt, kế
hoạch sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình hoạt động của các doanh
nghiệp khác, sản phẩm làm ra của xí nghiệp có thể mang bán ra trên thị trờng
và sản xuất theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng.
Xí nghiệp lấy việc đổi mới thiết bị công nghệ làm trung tâm lấy thị trờng để làm
định hớng, lấy tăng trởng để làm động lực, lấy chất lợng làm cam kết với khách
hàng và tạo lợi nhuận tối đa làm mục tiêu phát triển. Luôn thoả mãn nhu cầu
của khách hàng với phơng châm:
- Chất lợng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp.
- Giao hàng đủ số lợng, đúng thời gian là danh dự uy tín của xí nghiệp.
- Giá cả luôn hợp lý, thể hiện năng lực cạnh tranh trên thị trờng.
Xí nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng nh bao bì PE, PP,
bao ơm cây, băng dán, thùng carton, giấy cuộn, giấy bóng kính
Những sản phẩm của xí nghiệp da dạng về kích thớc cũng nh mẫu mã,
khi tung ra thị trờng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và đánh giá rất cao, sản
phẩm nhằm phục nhu cầu tiêu dùng cũng nh xuất khẩu ra thị trờng các nớc lân
cận nh: Campuchia, Lào Vì sản phẩm của xí nghiệp đ ợc ngời tiêu dùng a

Ta có thể khái quát bộ máy quản lý của xí nghiệp sản xuất bao bì nh sau.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
- Giám Đốc: là ngời chịu trách nhiệm và quyền lãnh đạo cao nhất ở xí
nghiệp điều hành mọi hoạt động sn xut kinh doanh tại xí nghiệp. Giám đốc
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong xí nghiệp và đợc phét uỷ quyền cho
cấp dới của mình trong phạm vi cho phét và cũng chịu trách nhiệm trong phạm
vi mình uỷ quyền.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giám Đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
hoạch đầu tư
Quản Đốc Phòng kế toán
tài vụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quản đốc: là ngời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và đợc quyền
quyết định các công việc trong phân xởng do giám đốc uỷ quyền thay mặt giam
đốc giải quyết các hoạt động của xí nghiệp khi giám đốc đi vắng và chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giám đốc giao. Có trách nhiệm tham mu
cho giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sn xut kinh doanh ở các
phân xởng.
- Phòng kế hoạch vật t: đảm bảo cho việc cung ứng vật t để xí nghiệp
sn xut, phục vụ cho sn xut theo kế hoạch.
Chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sn xut cũng nh
các yếu tố đầu vào cho quá trình sn xut nhằm tạo cho dây chuyến sn xut
đợc diễn ra trôi chảy và đạt đợc hiệu quả sn xut tối đa.
Trong nền kinh tế sôi động nh hiện nay, các doanh nghiệp, xí nghiệp
trong công ty đều tối đa hoá lợi nhuận và giảm chi phí một cách đáng kể thì
kinh doanh nghiệp nào có phòng hoạt động tốt thì doanh nghip đó tạo đợc

chức theo hình thức tập trung, tức là toàn bộ công tác sổ sách của xí nghiệp đợc
xử lý tại phòng kế toán, từ các khâu thu nhận xử lý chứng từ tập hợp và chuyển
chi phí, lập báo cáo tài chính phân tích kiểm tra hiệu quả sn xut kinh doanh
của xí nghiệp.
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán ở mỗi công ty, xí nghiệp và các doanh nghiệp là
độc lập và chỉ có một bộ máy kế toán thống nhất. Một đơn vị độc lập đó thì
đứng đầu là kế toán trởng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
KCS
Tổ thành phẩm
PE
Tổ chạy sóngTổ thổi PE
Phân xưởng sn xuất 1
Phân xưởng chạy máy
Phân xưởng sn xut 2
Phân xưởng thành phẩm
Tổ thành phẩm
carton
Tổ in
Xí nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đảm bảo sự chi đạo toàn diện của kế toán trởng về những vấn đề liên
quan đến kế toán hay thông tin kinh tế. Tổ chức bộ máy kế toán gói gọn, làm
đúng chuyên môn, đúng nguyên tắc, phù hợp với tổ chức sn xut kinh doanh
tại đơn vị.
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ.
Thực hiện hạch toán kế toán của đơn vị theo đúng pháp lệnh kế toán. Tham
mu cho giám đốc về việc quản lý tài chính tại đơn vị lập báo cáo kế toán theo quy
định kiểm tra chính xác của các báo cáo do các phòng ban xác lập.

đơn vị hàng quý, năm
- Tổ chức kiểm tra công tác tài chính kế toán của xí nghiệp
- Tổ chức xây dựng hệ thống kế hoạch chiến lợc tài chính, đầu t tài chính,
kế hoạch vốn đầu t
- Chỉ đạo toàn bộ công tác nghiệp vụ hạch toán kế toán của xí nghiệp.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc, chính sách chế độ đối
với ngời lao động trong toàn xí nghiệp
- Hóng dẫn, kiểm tra chế độ ghi chép ban đàu của các xí nghiệp và
phòng, ban xí nghiệp
* Kế toán thanh toán công nợ
Có trách nhiệm mở các tài khoản chi tiết theo dõi tình hình biến động các
khoản công nợ của xí nghiệp theo từng đối tợng. Quản lý các tài sản chi tiết,
theo dõi tình hình biến động liên quan đến tiền VNĐ và ngân phiếu chứng từ,
chứng chỉ có giá trị mà xí nghiệp đang quản lý
* Kế toán vật t, tiền lơng và TSCĐ
Có trách nhiệm tính toán theo dõi vật t, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nh Nhập xuất tồn hành hoá. Theo dõi lơng các khoản trích theo lơng nh
Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn. Tính toán vật t, thiết bị sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất đúng quy chế. Đồng thời theo dõi nguồn hình thành TSCĐ và phân loại
TSCĐ
* Thủ quỹ
Là ngời quản lý tiền mặt của xí nghiệp và trực tiếp chịu trách nhiệm thu
chi tiền mặt, phát lơng cho cán bộ công nhân viên, lập sổ quỹ, sổ đăng ký chứng
từ
Căn cứ vào chứng từ, phiếu thu, phiếu chi để nhập xuất tiền mặt theo yêu
cầu sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp
2.3. Chế độ kế toán tại xí nghiệp sản xuất bao bì
Kế toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống các công cụ quản

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho xí nghiệp là hệ thống đợc ban
hành theo quy định số 1177 TC/QĐ/CĐ KT ngày 23/12/1996 và quy định số
144/2001/QĐ ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính. Để phản ánh đợc đầy đủ mọi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chitiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo
tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoạt động kinh tế của xí nghiệp, kế toán sẽ sử dụng các tài khoản tổng hợp và
các tài khoản chi tiết (mở chi tiết cấp 2 cấp 3 Những tài khoản tổng hợp, tài
khoản chi tiết và kế toán sử dụng tơng đơng với một số đợc mở).
Phần lớn các tài khoản đều áp dụng theo hệ thống tài khoản chung đã đợc
ban hành. Tuy nhiên xí nghiệp cũng mở chi tiết một số tài khoản theo đối tợng
riêng để tiện kiểm tra và đối chiếu, chẳng hạn nh TK 1312 xí nghiệp đã mở là
TK ứng trớc của khách hàng các TK 621 TK 622, TK 623, TK 627 đợc mở chi
tiết theo từng đối tợng.
* Về báo cáo tài chính

Xí nghiệp Sản xuất Bao Bì
Bảng cấn đối kế toán
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2005
TT Tên tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 100 11.119.648.741 12.424.388.814
I Tiền 110 222.645.087 964.461.711
1 Tiền mặt tại quỹ (kể cả Ngân phiếu 111 20.276.262 132.457.986
2 Tiền gửi Ngân hàng 112 202.368.825 832.003.725
3 Tiền đang chuyển 113
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2 Đầu t ngắn hạn 128
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu 130 7.591.144.585 6.008.462.240
1 Phải thu của khách hàng 131 7.479.496.423 5.786.663.446
2 Trả trớc cho ngời bán 132 86.521.041 87.185.100
3 Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 53.831.337
4 Phải thu nội bộ 134
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5 Phải thu tho tiến độ hợp đồng xây dựng 137
6 Các khoản phải thu khác 138 25.424.121 80.782.357
7 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV Hàng tồn kho 140 3.289.721.863 5.446.264.863
1 Hàng mua đang đi trên đờng 141
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 1.906.450.544 3.329.214.622
3 Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 59.579.849 75.128.512
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 890.329.672 825.266.424
5 Thành phẩm tồn kho 145 433.361.789 1.080.303.927
6 Hàng hoá tồn kho 146

IV Các khoản ký quỹ, kỹ cợc dài hạn 240
Tổng cộng tài sản 250 21.252.615.008 21.434.808.057
TT Nguồn
A. Nợ phải trả 300 5.417.854.858 6.047.442.373
I Nợ ngắn hạn 310 3.264.715.551 4.407.762.184
1 Vay ngắn hạn 311
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3 Phải trả cho ngời bán 313 1.967.620.838 3.476.206.942
4 Ngời mua trả trớc 314 56.731.400 49.409.000
5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 208.294.700 373.015.002
6 Phải trả công nhân viên 316 279.395.000 140.650.000
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8 Phải trả cho các đơn vị nội khác 318 752.673.613 368.481.240
9 Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD 319
II Nợ dài hạn 320 2.003.259.920 1.519.054.980
1 Nợ dài hạn đến hạn trả 321 2.003.259.920 1.519.054.980
2 Trái phiếu phát hành 322
3 Trái phiếu phát hành 323
III Nợ khác 330 149.879.387 120.625.209
1 Chi phí phải trả 331 149.879.387 120.625.209
2 Tài sản thừa chờ sử lý 332
3 Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333
B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 15.834.760.150 15.387.365.684
I Nguồn vốn quỹ 410 15.554.760.150 15.107.365.684
1 Nguồn vốn kinh doanh 411 12.894.800.000 12.894.800.000
2 Cổ phiếu ngân quỹ
3 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản 412
4 Chênh lệch tỷ giá 413
5 Quỹđầu t phát triển kinh doanh 414
6 Quỹ dự phòng tài chính 415

2.1. Những vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán chi phí sản
xuất kinh doanh và tính gía thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất Bao Bì
Nghệ An
Xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An là một đơn vị sản xuất kinh doanh
nên chi phí và giá thành luôn đợc xí nghiệp coi trọng hàng đầu. Vì điều đó ảnh
hởng đến lợi nhuận, đến sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp , nhất là trong cơ
chế thị trờng nh hiện nay. Chính vì lẽ đó, bộ phận kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp đợc đặt lên vị trí quan trọng và luôn đợc
quản lý một cách chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
2.1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Sản phẩm Bao Bì carton là một loại hàng hoá đặc biệt, sản phẩm của xí
nghiệp lại đợc đi kèm với hệ số của các doanh nghiệp khác. Xí nghiệp sản xuất
ra sản phẩm không phải cho ngời tiêu dùng cuối cùng mà lại theo các đơn đặt
hàng của các doanh nghiệp khác nh: doanh nghiệp may mặc, điện lạnh, thực
phẩm, đồ uống để các doanh nghiệp này đóng gói sản phẩm của mình rồi mới
đa ra thị trờng. Do xí nghiệp tiến hành sản xuất là từng loại sản phẩm đối với
chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và là toàn bộ phân xởng sản xuất đối với
chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí vật t khác, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
2.1.2. Đối tợng tính giá thành
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong
toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán. Việc xác định đúng đối t-
ợng giá thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
mà kế toán xí nghiệp sản xuất Bao bì thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nghệ An đã xác định là từng qui cách, kích cỡ, phẩm cấp của sản phẩm hoàn
thành.
2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Địa chỉ : Số 50 Đờng Nguyễn Trãi - Thành phố Vinh
Ngày 22 tháng 04 năm 2006
Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Bính
Lý do xuất kho: sản xuất
Xuất tại kho: Xí ngiệp
STT
Tên, nhãn hiệu, qui
cách phẩm chất vật
Mã số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
xuất
1 Hng Hà sóng 130 95 Kg 658
2 Hng Hà sóng 140 90 Kg 1642
3 Lam Sơn sóng 224 Kg 1391
4 Việt Trì CLC 115 Kg 716
Cộng
Cộng thành tiền: (Bằng chữ)
Xuất ngày 22 tháng 04 năm 2006
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,
họ tên)
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, tổ trởng tổ sản xuất sẽ xuống
kho lĩnh vật t theo phiếu đề nghị cấp vật t. Thủ kho căn cứ vào chất lợng ghi
trên phiếu đó để cho xuất kho vật liệu. Hiện nay, xí nghiệp đang áp dụng phơng

từ
Ngày
tháng
Nội dung Số tiền Ghi
chú
10
11
12
13
14
15
01/05
02/05
03/05
04/05
05/05
06/05
Xuất lề dùng cho sản xuất hộp cartong
Xuất ghim dùng cho sản xuất hộp
Xuất mực in dùng cho sản xuất
Xuất hồ dùng cho sản xuất
Xuất kho một số vật liệu khác
Xuất kho phụ tùng thay thế
1344171083
70218418
144583557
18100001
19398459
48352462
Tổng 1606577480

(Ký, ghi rõ họ tên)
Trong tháng 5 năm 2006 xí nghiệp đã mua nguyên vật liệu chuyển thẳng
vào sản xuất kinh doanh căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán lập chứng từ
ghi sổ
Xí nghiệp sản xuất bao bì
Nghệ An
Chứng từ ghi sổ
Số 110
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 25 tháng 05 năm 2006
Trích yếu
Tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Mua vật liệu vào sản xuất kinh
doanh không qua kho
621.1
3331
111
80545000
8054500
88599500
Cộng 88599500 88599500
Kèm theo: bảng tổng hợp mua vật liệu, phiếu chi, mức vật t, hoá đơn GTGT.
Ngày 25 tháng 05 năm 2006
Kế toán lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trong 5 ngày cuối tháng -5 đã xuất kho nguyên vật liệu phụ dùng cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status