Tìm hiểu nguyên nhân và tác hại của việc ô nhiễm môi trường Việt Nam hiện nay - Pdf 28

Nguyễn Thị Hoa Hồng
Nội Dung
1. Thế nào là biến đổi môi trường ?
Chất phát thải ra môi trường là các chất thải sau sản xuất hay tiêu dùng
của hoạt động kinh tế được đưa trực tiếp vào môi trường, khi vượt quá
khả năng hấp thụ của môi trường chúng sẽ làm thay đổi chất lượng môi
trường ở xung quanh, gây ra thiệt hại cho con người và sinh vật trong
vùng bị ảnh hưởng.
2. Các dạng biến đổi của môi trường?
2.1. Ô nhiễm môi trường.
Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm môi trường
được định nghĩa như sau : “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi
tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn của môi trường”.
Quan niệm của thế giới cho rằng: “ô nhiễm môi trường được hiểu
là việc chuyển rác, chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức
có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của
sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. các tác nhân gây ô
nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí ( khí thải ), lỏng ( nước thải ),
rắn ( chất thải rắn ) chưa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các
dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ hoặc cường độ các tác nhân trên
đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật
liệu.
2.2. Suy thoái môi trường.
Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam suy thoái môi trường
được định nghĩa như sau : “ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi
1 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời
sống của con người và thiên nhiên “.
Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành
môi trường bao gồm : không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng

sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường”.
Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra (như
các chất thải trong sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông…);
ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun
nham thạch (gây nhiều bụi bẩn), thiên tai lũ lụt (tạo điều kiện cho nhiều
loài vi sinh vật gây bệnh phát triển)…nó chuyển các chất thải hoặc năng
lượng vào môi trường, các tác nhân ô nhiễm n ày bao gồm các chất thải ở
dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất
hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức
xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm
lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng
tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.
4.2. Các dạng ô nhiễm môi trường.
4.2.1. Ô nhiễm môi trường đất:
3 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm đất đến từ các chất thải công
nghiệp do các hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản, các chất khí độc
hại được thải ra ngoài môi trường, các chất thải hữu cơ. Thứ hai là các
loại chất thải sinh hoạt của con người hàng ngày mà trong đó đặc biệt
nguy hại là chất thải y tế và các loại chất thải có tính độc hại khác mà
hiện nay vẫn chưa được xử lí triệt để trước khi thải ra ngoài. Thứ ba ô
nhiễm do chất thải nông nghiệp, chúng tích lũy dần trong đất và các loại
cây trộng và chất độc tăng lên rất lớn khi đi vào cơ thể con người ảnh
hưởng rất lớn đến sức khỏe con người.
4.2.2. Ô nhiễm môi trường nước:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý –
hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn
làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm

5 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
- Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn
lợi cho thu hoạch.
- Mở rộng các hệ thống tưới tiêu.
- Việc đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và mạng lưới giao thông.
 Ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt:
Chất thải rắn đô thị cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
đất nếu không được quản lý thu gom và kiểm soát đúng quy trình kỹ
thuật.Chất thải rắn đô thị rất phức tạp, nó bao gồm các thức ăn thừa, rác
thải nhà bếp, làm vườn , đồ dùng hỏng , gỗ, thủy tinh, nhựa, các loại giấy
thải,các loạirác đường phố bụi, bùn, lá cây…
Ở các thành phố lớn , chất thải rắn sinh hoạt được thu gom , tập
trung ,phân loại và xử lý. Sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc xử lý
rác thải đô thị để chế biến phân hữu cơ, hoặc đốt chôn. Cuối cùng vẫn là
chôn lấp và ảnh hưởng tới môi trường.
Ô nhiễm môi trường đất tại các bãi chôn lấp có thể do mùi hôi thối
sinh ra do phân hủy rác làm ảnh hưởng tới sinh vật trong đất, giảm lượng
oxi trong đất.
Các chất độc hại sản phẩm của quá trình lên men khuếch tán , thấm và
ở lại trong đất.
6 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
Nước rỉ từ các hầm ủ và bãi chôn lấp có tải lượng ô nhiễm chất hữu cơ
rất cao cũng như các kim loại nặng như Cu , Zn, Pb, Al ,Fe, Cd , Hg và cả
các chất như P ,N, … cũng cao. Nước rỉ này sẽ ngấm xuống đất gây ô
nhiễm đất và nước ngầm.
Ô nhiễm môi trường đất, nước còn có thể do bùn cống rãnh của hệ
thống thoát nước của thành phố là mà thành phần các chất hữu cơ , vô cơ,
kim loại tạo nên các hỗn hợp các phức chất và đơn chất khó phân hủy.

 Ô nhiễm do chất thải nông nghiệp:
Áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương thực, thực phẩm ngày
càng tăng và phải tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều
biện pháp : Tăng cường sử dụng hóa chất như phân bón vô cơ, thuốc trừ
sâu, diệt cỏ, sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và
tạo nguồn lợi cho thu hoạch, mở rộng các hệ tưới tiêu.
8 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
Tuy nhiên trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thường có sẵn kim
loại nặng và chất khó phân hủy, khi tích lũy đến một giới hạn nhất định,
chúng sẽ thành chất ô nhiễm.
 Ô nhiễm do phân bón hóa học:
* Sử dụng phân vô cơ:
- Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cây trồng chỉ sử dụng hữu
hiệu tối đa 30% lượng phân bón vào đất. Phần còn lại sẽ bị rửa trôi theo
nước hoặc nằm lại trên đất gây ô nhiễm môi trường.
Ví dụ:
+ Phân lân rất dễ chuyển hóa thành nitrat NO3 Một phần nitrat được
thực vật hấp thụ làm chất dinh dưỡng nhưng nếu tích lũy quá nhiều nitrat
NO3-sẽ sinh ra quá trình đềnitrat (khử nitrat) bởi vi sinh tạo nên nitrit
NO2- là chất sẽ theo dây chuyền thực phẩm đi vào động vật gây ảnh
hưởng tới sức khỏe. Mặt khác, các anion NO3- và NO2- ít bị hấp phụ
trong đất (vì hầu hết các keo trong đất là keo âm) sẽ đi vào nước, gây ô
nhiễm nước
9 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
+ Hàm lượng (NH4)2SO4, K2SO4, KCl, superphotphat còn tồn dư
acid nếu bón liên tục mà không có biện pháp trung hòa sẽ làm chua đất,
nghèo kiệt các ion bazơvà xuất hiện nhiều độc tố đối với cây trồng (như:
Al3+, Fe3+, Mn2+…) làm giảm hoạt tính sinh học của đất.

Hằng năm có khoảng 20 tỉ tấn CO2 + 1,53 triệu tấn SiO2 + Hơn 1
triệu tấn Niken + 700 triệu tấn bụi + 1,5 triệu tấn Asen + 900 tấn coban +
600.000 tấn Kẽm (Zn), hơi Thuỷ ngân (Hg), hơi Chì (Pb) và các chất độc
hại khác. Làm tăng đột biến các chất như CO2, NOX, SO3 …
11 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
Các chất ô nhiễm phát xuất từ nhiều nguồn khác khau; ô nhiễm không khí
rất khó phân tích vì chất ô nhiễm thay đổi nhiều do điều kiện thời tiết và
địa hình; nhiều chất còn phản ứng với nhau tạo ra chất mới rất độc.
 Ảnh hưởng đến môi trường đa dạng và phong phú. Vì vậy, xử l ý
kh í th ải là điều rất cần thiết.
 Tác hại đến con người:
 Tác hại của bụi:
- Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến
các cơ quan nội tạng.
- Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình
dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người.
12 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
- Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về
hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực …
- TCVN 2005 qui định bụi tổng cộng trong không khí xung quanh 0,5
mg/m3.
Ví dụ:
+ Bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ: tính trõ, không có tính
gây độc. Kích thước lớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đi vào phế nang
phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Bụi than: thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng (VD: 3,4-
benzenpyrene), có độc tính cao, có khả năng gây ung thư, phần lớn bụi
than có kích thước lớn hơn 5 micromet bị các dịch nhầy ở các tuyến phế

trực tiếp đến đời sống sinh vật và sức khoẻ của người. Các hợp chất
fluorua gây ra bệnh fluorosis trên hệ xương và răng.
 Tác hại của CO:
- Ôxít cacbon (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành hợp
chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả
năng vận chuyển ôxy dẫn đến thiếu ôxy trong máu rồi thiếu ôxy ở các tổ
chức.
- Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc tóm tắt dưới đây:

15 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
 AMONIAC (NH3):
- NH3 không ăn mòn thép, nhôm, tan trong nước gây ăn mòn kim loại
màu: kẽm, đồng và các hợp kim của đồng. NH3 tạo với không khí một
hỗn hợp có nồng độ trong khoảng từ 16 đến 25% thể tích sẽ gây nổ.
- NH3 là khí độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi, miệng và hệ
thống hô hấp.
- Ngưỡng chịu đựng đối với NH3 là 20 – 40 mg/m3.
- Tiếp xúc với NH3 với nồng độ 100 mg/m3 trong khoảng thời gian
ngắn sẽ không để lại hậu qủa lâu dài.
- Tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1.500 – 2.000 mg/m3 trong thời gian
30’ sẽ nguy hiểm đối với tính mạng.
 HYDRO SUNFUA (H2S):
- Phát hiện dễ dàng nhờ vào mùi đặc trưng.
- Xâm nhập vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá => sunfat, các hợp
chất có độc tính thấp. Không tích lũy trong cơ thể. Khoảng 6% lượng khí
hấp thụ sẽ được thải ra ngoài qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển
hóa được bài tiết qua nước tiểu.
16 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng

- Người nhạy cảm xăng dầu: tác động trực tiếp lên da (ghẻ, ban đỏ,
eczema, bệnh nốt dầu, ung thư da).
- Các hợp chất hữu cơ bay hơi:Dưới ánh sáng mặt trời, các hợp chất
hữu cơ với NOx tạo thành ozon hoặc những chất oxy hóa mạnh khác. Các
chất này có hại tới sức khỏe (rối loạn hô hấp, đau đầu, nhức mắt), gây hại
cho cây cối và vật liệu.
 Tác hại của FORMALDEHYDE:
- Formaldehyde với nồng độ thấp kích thích da, mắt, đường hô hấp, ở
liều cao có tác động toàn thân, gây ngủ.
18 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
- Nhiễm theo đường tiêu hoá với liều lượng cao hơn 200mg/ngày sẽ
gây nôn, choáng váng.
- Người bị nhiễm độc mãn tính có tổn thương rất đặc trưng ở móng
tay: móng tay màu nâu, mềm ra, dễ gẫy, viêm nhiễm ở xung quanh móng
rồi mưng mủ.
- Nồng độ tối đa cho phép của hơi formaldehyde trong không khí là
0,012mg/m3 (TCVN 5938-1995), trong khí thải là 6 mg/m3.
- Tổ chức Y tế Thế giới: nồng độ giới hạn formandehyde là 100
mg/m3 trong không khí với thời gian trung bình 30phút.
 Tác hại của ô nhiễm không khí tới động thực vật:
- Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật.
- Thực vật rất nhạy cảm đối với ô nhiễm không khí.
- SO2, NO2, ozon, fluor, chì… gây hại trực tiếp cho thực vật khi đi
vào khí khổng, làm hư hại hệ thống giảm thoát nước và giảm khả năng
kháng bệnh.
- Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật; giảm sự hấp
thu thức ăn, làm lá vàng và rụng sớm.
- Đa số cây ăn quả rất nhạy đối với HF. Khi tiếp xúc với nồng độ HF
lớn hơn 0,002 mg/m3 thì lá cây bị cháy đốm, rụng lá.

Máy cắt cỏ, hút bụi, cắt gỗ, làm rất khó chịu
90 dB -
100 dB
phát ra ở Công trường xây dựng, ồn ở mức nguy hiểm
120dB -
140 dB
Máy bay lúc cất cánh, ồn quá lớn gây tổn thương tâm trí
Hậu quả ô nhiễm tiếng ồn: ô nhiểm tiếng ồn có hại về sinh lý, tâm lý
và có tầm ảnh hưởng xã hội.
- Về sinh lý, trên một mức nào đó, tiếng ồn gây thương tích tai, làm
điếc. Trong môi trường ồn, ta dễ bị bệnh về giấc ngủ (không ngủ được,
cấu trúc của giấc ngủ bị rối loạn).
21 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
- Sống trong tiếng ồn, ta có thể bị đau đầu, lâu dần thành bệnh kinh
niên, mất khả năng làm việc, hay là ít nhất là mất giá trị sống. Nguy hại
hơn nữa là những bệnh về tim mạch và huyết áp.
- Về tâm lý, môi trường ồn có thể gây cho ta stress, căng thẳng thần
kinh, dễ cáu, nóng nảy, hung hăng, dễ bị kích động,
- Về xã hội, ở trong tiếng ồn ta hay phán đoán người khác, nghi ngờ
và lo sợ trước người khác, khó tiếp xúc với người khác,
Đó là những kết quả đã được các nghiên cứu nghiêm chỉnh đưa ra. Dĩ
nhiên các kết luận này phải được vận dụng có chừng mực, dè dặt . Hậu
quả của tiếng ồn còn tùy thuộc thời gian chịu ồn và phản ứng hay khả
năng “thích ứng” độ ồn của từng cá nhân.
 Nguyên nhân của tiếng ồn
 Do nguồn gốc thiên nhiên: Do hoạt động của núi lửa và động đất.
Tuy nhiên đây chỉ là nguyên nhân thứ yếu do hoạt động của núi lửa và
động đất xảy ra một cách ngẫu nhiên, chỉ tác động đến một khu vực
nhất định.

nguồn thì tiếng ồn cũng mất. ở đầu này chất ô nhiễm được phát ra, thì ở
đầu kia chúng ta sẽ có chất ô nhiễm môi trường với số lượng gần như lúc
chúng phát ra. Như chất thải phóng xạ chẳng hạn, chúng phân rã theo thời
gian, nhưng với tốc độ hết sức chậm so với đời sống của con người, cho
nên chúng sẽ tồn tại vĩnh viễn với chúng ta. Chúng là loại chất ô nhiễm
cực kỳ lũy tích. Hay chất dẻo cũng vậy. Mặc dù trong nhiều thập kỷ qua,
người ta đã tiến hành nghiên cứu để tìm ra các chất dẻo thoái hoá được,
nhưng chất dẻo vẫn là một chất phân huỷ rất chậm. Nó cũng là chất ô
nhiễm luỹ tích. Nhiều loại hoá chất là chất ô nhiễm luỹ tích, mỗi khi phát
ra, về cơ bản, chúng vẫn tồn tại với chúng ta.
Xen kẽ giữa chất ô nhiễm luỹ tích và không luỹ tích là loại chất ô nhiễm
lũy tích đến một mức độ nhất định nào đó, chứ không luỹ tích hoàn toàn.
Ví dụ: Chất thải hữu cơ phát ra vào môi trường nước của các nhà máy
xử lý chất thải đô thị. Mỗi khi phát ra, chất thải chịu tác động của quá
trình hoá học tự nhiên, có xu hướng phá vỡ cấu trúc của nó, làm cho nó
trở nên vô hại. Nói cách khác, nước có khả năng đồng hoá tự nhiên nên
có thể tiếp nhận các chất hữu cơ và làm cho chúng ít có hại hơn.
Nếu như không vượt quá khả năng đồng hoá đó, chúng ta có thể cắt
nguồn chất thải đi thì trong một thời gian nhất định, nước sẽ trở lại bình
thường. Đương nhiên, tự nhiên có một ít khả năng đồng hoá không có
nghĩa là chúng ta có các chất ô nhiễm hoàn toàn không tích luỹ. Khi chất
24 | P a g e
Nguyễn Thị Hoa Hồng
thải phát ra đã vượt quá khả năng đồng hoá thì có nghĩa là chúng ta
chuyển vào quy trình lũy tích. Ví dụ: Khí quyển của Trái Đất có một khả
năng nhất định hấp thụ CO2 do hoạt động của con người phát ra, miễn là
không vượt quá khả năng đó. CO2 là một chất ô nhiễm không luỹ tích.
Nhưng, nếu khả năng đồng hoá CO2 của Trái Đất bị vượt quá, thì tất yếu
chúng ta sẽ lâm vào tình thế chất phát ra lũy tích theo thời gian.
4.3.2. Chất ô nhiễm địa phương, vùng và toàn cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status