LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta thì
nền kinh tế của nước ta đã cĩ những bước phát triển nhanh chĩng. Từ nền kinh tế tập trung
bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường cĩ sự quản lý của nhà nước, nền kinh tế nước
ta ngày càng phát triển và ổn định hơn, cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện
và thu nhập của người dân cũng được nâng cao. Điều này cĩ ý nghĩa khơng nhỏ đối với
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nĩi riêng và với nền kinh tế
nước nhà nĩi chung.
Hoạt động kinh doanh mang tính đặc thù và phức tạp, nĩ liên quan đến những ngành nghề
và lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Mỗi ngành nghề kinh doanh cĩ ảnh hưởng khác nhau
đến nền kinh tế và đặc biệt mỗi khâu kinh doanh lại cĩ ảnh hưởng đến quá trình kinh
doanh. Một trong những khâu kinh doanh mà các nhà quản lý doanh nghiệp nĩi chung đều
quan tâm là khâu tiêu thụ. Khi mà doanh nghiệp thực hiện tốt cơng tác tiêu thụ sẽ tạo điều
kiện thu hồi vốn nhanh đồng thời bù đắp được các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra. Bên cạnh đĩ thực hiện tốt cơng tác bán hàng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống cho người lao
động.
Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Sự kiện này mở ra cho nền kinh tế
cả nước nĩi chung và tất cả các doanh nghiệp nĩi riêng nhiều cơ hội mới: Cơ hội mở rộng
thị trường, thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác … và song song đĩ là những thử thách mới:
Cạnh tranh, sức ép … buộc các doanh nghiệp của ta khơng ngừng mở rộng quy mơ tăng
cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để đi đến mục đích cuối cùng là tối đa hĩa
lợi nhuận. Việc này địi hỏi các thơng tin chính xác về việc xác định kế t quả hoạt động
kinh doanh để các nhà quản trị cĩ chiến lược và định hướng phát triển của doanh nghiệp
trong tương lai.
Hơn nữa, việc xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
qua mỗi kỳ kế tốn cũng cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng. Nĩ giúp doanh nghiệp nhận biết
được hướng đi của mình là đúng hay sai, tình hình hoạt động của doanh nghiệp cĩ hiệu
quả như thế nào,…Kế tốn – với tư cách là cơng cụ quản lý kinh tế tài chính nên việc hạch
tốn tiêu thụ và xác định kế t quả kinh doanh cĩ vai trị quan trọng trong sự phát triển của
mỗi doanh nghiệp…
thành phẩm, hàng hĩa, vật tư hay lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Trong giai
đoạn hiện nay, khâu tiêu thụ thành phẩm được coi là khâu quan trọng đối với bản thân
doanh nghiệp. Nhờ cĩ quá trình tiêu thụ thành phẩm các doanh nghiệp sản xuất thu hồi
được đồng vốn bỏ ra đồng thời tạo điều kiện tăng tích lũy cho sản xuất, tái sản xuất mở
rộng cũng như gĩp phần nâng cao đời sống cho cán bộ cơng nhân viên trong doanh
nghiệp. Cũng qua quá trình tiêu thụ sau khi cĩ được doanh thu và trừ tất cả chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh chúng ta xác định được kế t quả kinh doanh,
kế t quả này cĩ thể là lãi hoặc lỗ. Nĩ cho thấy doanh nghiệp làm ăn cĩ hiệu quả hay khơng?
Hướng đi của doanh nghiệp cĩ đúng đắn hay khơng ? Và cần phải làm gì để nâng cao hiệu
quả kinh doanh?
Xuất phát từ vai trị cực kỳ quan trọng đĩ mà các doanh nghiệp cần chú trọng và quan tâm
hơn nữa đến cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kế t quả kinh doanh.
1.1. Ý NGHĨA CỦA VIỆC TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TIÊU THỤ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ và yêu cầu quản lý tiêu thụ:
1.1.1.1 Khái niệm: Sản phẩm sau khi đã hồn thành kiểm nghiệm nhập kho thì khâu
cuối cùng là đưa sản phẩm ra thị trường để cung ứng cho người tiêu dùng – đĩ là tiêu thụ.
Thành phẩm được coi là tiêu thụ khi người mua thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn.
Tiêu thụ thành phẩm là việc thực hiện quá trình trao đổi quyền sở hữu thành phẩm
với giá trị sử dụng của thành phẩm. Doanh nghiệp bán thành phẩm cho người tiêu dùng
thì đổi lại doanh nghiệp sẽ thu được một khoản tiền gọi là “doanh thu bán hàng” tương
ứng với giá trị thành phẩm mà doanh nghiệp đã cung cấp.
1.1.1.2 Yêu cầu của quản lý tiêu thụ:
Mọi doanh nghiệp sản xuất đều muốn tăng lợi nhuận và một trong những biện
pháp để tăng lợi nhuận đĩ là quản lý tốt khâu tiêu thụ hàng hĩa sản phẩm. Vì vậy để quản
lý tốt khâu này thì trong mỗi doanh nghiệp cần nắm vững sự vận động của tổng loại hàng
hĩa sản phẩm, theo dõi chặt chẽ các phương thức bán hàng đồng thời tính tốn và xác định
3
đúng đắn kế t quả của tổng loại hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc tổ chức
cơng tác tiêu thụ cũng là một khâu quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
doanh nghiệp, thực hiện chức năng của doanh nghiệp về tiêu thụ sản phẩm, hàng hĩa, lao
vụ, dịch vụ …
- Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp.
4
- Hoạt động khác: là các hoạt động khơng mang tính chất thường xuyên tại doanh
nghiệp.
Tương ứng với từng hoạt động, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cũng bao
gồm 3 bộ phận cấu thành:
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
+ Kết quả hoạt động tài chính.
+ Kết quả hoạt động khác.
Tổng hợp kết quả 3 hoạt động trên ta được kế t quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là kết quả của hoạt động tiêu thụ về sản
phẩm, hàng hĩa, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện, nĩ là phần chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán.
Kế t quả hoạt động SXKD được xác định theo cơng thức sau:
Kết quả hoạt = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí - Chi phí quản lý
động SXKD thuần. Hàng bán Bán hàng doanh nghiệp.
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong đĩ:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số tiền ghi trên hĩa đơn bán hàng hay
hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản
phẩm, hàng hĩa, lao vụ, dịch vụ từ người bán sang người mua. Nĩi cách khác thời điểm
ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay người mua chấp
nhận thanh tốn số hàng hĩa, sản phẩm, dịch vụ mà người bán đã chuyển giao.
Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
thỏa mãn 5 điều kiện sau:
do các nguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, khơng đúng quy cách,
giao hàng khơng đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, … Khách hàng yêu cầu giảm
giá và doanh ngiệp đã chấp nhận.
- Trị giá hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng đã được tiêu thụ (đã ghi nhận
doanh thu) nhưng bị người mua trả lại từ chối khơng mua nữa. Nguyên nhân trả lại thuộc
về phía người bán (vi phạm các điều kiện cam kế t trong hợp đồng như khơng phù hợp
yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật , hàng kém phẩm chất, khơng đúng chủng loại…)
- Chi phí bán hàng: phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hĩa, lao vụ, dịch vụ … bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến tồn
bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khơng tách riêng ra được chop bất kỳ một hoạt
động nào bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh được tập hợp theo từng yếu tố như chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu, khấu hao TSCĐ …
6
1.2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết qủa hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt = Thu nhập hoạt động - Chi phí hoạt động
động tài chính tài chính. tài chính.
Trong đĩ:
- Thu nhập hoạt động tài chính: là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài
chính như :
+ Chênh lệch về mua bán chứng khốn.
+ Thu nhập về hoạt động gĩp vốn cổ phần, liên doanh liên kết kinh tế.
+ Thu lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả gĩp, lãi đầu tư trái phiếu tín phiếu, …
+ Chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản khác.
- Chi phí hoạt động tài chính:là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động kinh doanh về vốn như:
+ Các khoản chi phí khác.
Sau khi xác định được kế t quả kinh doanh từng hoạt động tổng hợp lại ta sẽ được kế
t quả kinh doanh của tất cả các hoạt động. Chỉ tiêu này phản ánh kế t quả kinh doanh cuối
cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và nĩ được biểu hiện dưới dạng lãi
hoặc lỗ.
Cơng thức xác định:
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận hoạt + Lợi nhuận hoạt + Lợi nhuận
các hoat động động SXKD. Động tài chính. hoạt động khác
1.2.3 KẾ TỐN VỀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ
DOANH THU
1.2.3.1Chứng từ, sổ sách kế tốn sử dụng và tài khoản sử dụng.
1.2.3.1.1 Chứng từ sử dụng, sổ sách kế tốn sử dụng
- Chứng từ là cơ sở ban đầu để tổ chức hạch tốn chính xác về mặt thơng tin và kiểm
sốt việc chấp hành kỷ luật tài chính trong doanh nghiệp.
Bao gồm: các loại hĩa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo cĩ của ngân hàng,
chứng từ tính thuế và các chứng từ khác….
- Sổ sách kế tốn sử dụng : Sổ chi tiết, là phản ánh và giám sát một cách chi tiết và tỉ
mỉ từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế tốn khác theo
yêu cầu quản lý cụ thể của bản thân đơn vị.
Sổ chi tiết: là hình thức kế tốn chi tiết số liệu đã được phản ánh trong tài khoản cấp 1
hoặc cấp 2, cấp 3 theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Khi phản ánh vào TK cấp 2
và các sổ quỹ trích lãi bảo đảm các yêu cầu:
+ Thực hiện dồng thời với việc ghi chép vào TK cấp 1
+ Nguyên tắc ghi chép phù hợp với TK cấp 1
+ Bên cạnh thước đo bằng tiền, trên các sổ chi tiết cịn ghi chép theo thước đo hiện vật
hoặc thước đo thời gian lao động.
1.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng.
Kế tốn sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
8
* Tài khoản 157: “Hàng gửi bán”
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
* Tài khoản 532: “ Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để theo dõi tồn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
trên giá bán đã thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán.
* Tài khoản 632: “ Giá vốn hàng bán”
9
Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của thành phẩm, hàng hĩa xuất bán trong
kỳ. Giá vốn của hàng bán cĩ thể là giá thành cơng xưởng thực tế của sản phẩm hay giá
thành thực tế của lao vụ. Ngồi ra, cịn phản ánh 1 số nội dung khác như chi phí kinh doanh
bất động sản đầu tư, dự phịng giảm giá hàng tồn kho…
Ngồi các tài khoản nĩi trên, trong quá trình hạch tốn, kế tốn cịn sử dụng một số tài
khoản liên quan khác như 131, 111, 333, 334,…
1.2.3.2 Kế tốn tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Quá trình bán hàng thường cĩ 2 giai đoạn: doanh nghiệp giao hàng cho người mua
và người mua thanh tốn tiền cho doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp thường cĩ các
phương thức bán hàng sau:
* Phương thức bán hàng tiêu thụ trực tiếp.
- Khái niệm: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu
thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh tốn hay chấp nhận
thanh tốn số hàng mà người bán đã giao.
- Phương pháp kế tốn:
(1) Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Cĩ TK 155: Xuất kho thành phẩm
Cĩ TK154: Xuất trực tiếp tại PX khơng qua kho.
(2) Phản ánh tổng giá thanh tốn của hàng tiêu thụ.
Nợ TK 111,112,152,…: Nếu thu bằng tiền, vật tư,
Nợ TK 131: Tổng giá thanh tốn bán chịu
(hoa hồng đại lý).
- Phương pháp kế tốn:
+ Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng).
(1) Khi xuất hàng giao cho đại lý:
Nợ TK 157
Cĩ TK 154,155
(2) Khi đại lý bán được hàng và gửi thơng báo.
BT 1: Doanh thu hàng gửi bán
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá thanh tốn.
Cĩ TK 511: Doanh thu chưa thuế
Cĩ TK3331: Thuế GTGT phải nộp
BT 2: Trị giá vốn hàng gửi bán đã bán được.
Nợ TK 632
Cĩ TK 157
(3) Phản ánh hoa hồng trả cho đại lý.
Nợ TK 641
Cĩ TK 131 (chi tiết đại lý)
(4) Khi nhận tiền do đại lý thanh tốn.
Nợ TK 111,112,…
Cĩ TK 131 (chi tiết đại lý)
+ Tại đại lý.
11
(1) Khi nhận hàng do chủ hàng giao, kế tốn ghi theo tổng giá thanh tốn
Nợ TK 003: Trị giá hàng nhận bán đại lý.
(2) Khi bán được hàng
Nợ TK 111,112,131
Cĩ TK 331 (chi tiết chủ hàng)
Đồng thời ghi Cĩ TK 003
(3) Khi thanh tốn hoa hồng được hưởng
Nợ TK331 (chi tiết chủ hàng)
(3) Số tiền người mua thanh tốn ở các kỳ sau
Nợ TK 111,112,…
Cĩ TK131 (chi tiết người mua)
* Kế tốn tiêu thụ nội bộ
- Tiêu thụ nội bộ là phương thức tiêu thụ giữa các đơn vị thành viên cĩ quan hệ nội
bộ với nhau
- Phương pháp kế tốn:
(1) Phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ hoặc đem gửi bán đã bán được
Nợ TK 632
Cĩ TK 155, 157
(2) Phản ánh tổng giá thanh tốn của hàng bán nội bộ
Nợ TK 111,112,136.8,…:Tổng giá thanh tốn của hàng tiêu thụ nội bộ
Cĩ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Cĩ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
* Kế tốn các trường hợp tiêu thụ nội bộ khác.
Theo quy định hiện hành, các trường hợp doanh nghiệp sử dụng thành phẩm sau
đây cũng được coi là tiêu thụ nội bộ:
- Dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT hay biếu, tặng, quảng
cáo, chào hàng khơng thu tiền hoặc chuyển thành tài sản cố định : Cơ sở phải lập hĩa đơn
GTGT ghi rõ hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh hay khuyến mại, quảng
cáo khơng thu tiền. Trên hĩa đơn phải gạch bỏ dịng thuế suất và tiền thuế GTGT chỉ ghi
dịng tổng giá thanh tốn là giá thành hoặc giá vốn của hàng xuất dùng.
(1) Phản ánh trị giá vốn hàng xuất
Nợ TK 632
Cĩ TK 154,155
(2) Phản ánh doanh thu (theo giá xuất)
Nợ TK 211: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 627: sử dụng phục vụ sản xuất ở phân xưởng
Nợ TK 641: sử dụng biếu, tặng, quảng cáo, khuyến mại
Nợ TK 642: sử dụng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
(3) Phản ánh trị giá vật tư, hàng hĩa nhận về
Nợ TK 151,152,153,…: trị giá hàng nhập kho
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Cĩ TK 131: tổng giá thanh tốn hàng nhận về
(4) Trường hợp hàng nhận về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế
theo phương pháp trực tiếp hoặc khơng chịu thuế GTGT
Nợ TK 151,152,153,…: tổng giá thanh tốn
Cĩ TK 131
14
1.2.3.3 Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán.
•
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. TK 3331
TK 131
TK 3331
VAT trả lại.
15
TK 111, 112, 152
TK 521, 531, 532
TK 511, 512
Cuối kỳ kết chuyển các
TK 641
Cphí nhân viên bán hàng
TK 334,338
TK 152
Chi phí vật liệu
TK 153,142,242
TK 214
TK 111,152,334,…
TK 214
Cphí khấu hao TSCĐ
TK 133
VAT được khấu trừ
Cphí theo dự án
Chi phí công cụ
Cphí khấu hao TSCĐ
Cphí bảo hành thực tế
phát sinh
Các khoản ghi giảm
chi phí bán hàng
TK 111,152,138
TK 911
K/c vào
kỳ sau
TK 142,242
CPBH k/c
Chờ phân bổ xđ KQ
* Phương pháp kế tốn:
1.2.3.4.2 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Tài khoản sử dụng.
Chi phí QLDN khi phát sinh được tập hợp vào tài khoản 642 : “Chi phí quản lý
TK 214
Cphí khấu hao TSCĐ
TK 335,142,242
TK 333,336
TK 139
TK 331,111
Cphí theo dự án
Thuế, phí, lệ phí và số
phải nộp cấp trên
Trích lập dự phòng
phải thu khó đòi
Cphí dòch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Các khoản ghi giảm
chi phí QLDN
TK 111,152,138
TK 139
Hoàn nhập dự phòng
phải thu khó đòi
TK 911
TK 142,242
CP QLDN k/c
Chờ pbổ xđ KQ
K/C kỳ sau
K/c để xác đònh KQKD
1.2.3.5 Kế tốn xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.3.5.1 Tài khoản sử dụng.
Thơng thường, cuối kỳ kinh doanh kế tốn tiến hành xác định kết quả của hoạt động
kinh doanh. Cơng việc được thực hiện trên tài khoản 911 “Xác định kế t quả kinh doanh”
và tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.
21
TK 515
TK 111,112,3388 TK 111,112,152,…
Các khoản giảm trừ thuộc HĐTC
TK 3331
VAT phải nộp
TK 911
K/c doanh thu HĐTC
TK 111,112, …
Tập hợp doanh thu
thuộc HĐTC
Chiết khấu thanh toán
Khi mua hàng được hưởng
1.2.3.5.3.2 Kế tốn chi phí hoạt động tài chính .
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh sự phát sinh của các chi phí tài chính, kế tốn sử dụng TK 635: “Chi phí
hoạt động tài chính”.
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu tính lãi tiền vay
- Phiếu chuyển khoản
* Sơ đồ hạch tốn:
Được khái qt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch tốn chi phí hoạt động tài chính
* Sổ sách kế tốn: Để ghi nhận chi phí tài chính phát sinh, kế tốn phản ánh vào sổ chi tiết
tài khoản 635
1.2.3.5.4 Kế tốn chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động khác.
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí, thu nhập các hoạt động khác kế tốn sử dụng tài khoản
711 “ Thu nhập khác” và tài khoản 811 “ Chi phí khác”.
22
TK 111, 112
TK 331, 338, 131
Thu hồi nợ không ai đòi
TK 111, 112, …
TK 222, 223, …
TK 338.1
TK 111, 333, …
TK 111, 3388, …
Phần chênh lệch khi góp vốn
liên doanh
Các khoản thu nhập của năm
trước bò bỏ sót chưa ghi sổ
Xử lý số tài sản thừa không
rõ nguyên nhân theo QĐ cấp trên
Các khoản thuế được miễn giảm
Các khoản thu nhập khác psinh
* Kế tốn chi phí khác.
Được khái qt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch tốn chi phí khác
1.2.3.5.5 Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế gĩp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển và động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước đảm bảo sự đĩng gĩp
cơng bằng, hợp lý giữa các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ cĩ thu nhập.
Căn cứ để tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế
bao gồm các thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong và ngồi nước, thu
nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động bất thường.
Để xác định thuế thu nhập phải nộp ta xác định tổng thu nhập chịu thuế theo cơng
thức:
Tổng thu nhập = Tổng thu để tính - Chi phí + Thu nhập chịu
chịu thuế thu nhập chịu thuế hợp lý thuế khác.
Cĩ TK 333.4
(4) Ngược lại nếu số thuế TNDN phải nộp thực tế nhỏ hơn số đã tạm nộp, phần
chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN:
Nợ TK 333.4
Cĩ TK 821.1
(5) Nếu phải nộp bổ sung số thuế TNDN của các năm trước kế tốn ghi tăng chi phí
thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại:
Nợ TK 821.1
Cĩ TK 333.4
(6) Ngược lại nếu được giảm trừ số thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 333.4
Cĩ TK 821.1
(7) Cuối kỳ, kế tốn so sánh Tổng số phát sinh Nợ với Tổng phát sinh Cĩ TK 821.1,
nếu Tổng phát sinh Nợ lớn hơn Tổng phát sinh Cĩ thì khoản chênh lệch ghi tăng chi phí trừ
vào kế t quả kinh doanh:
Nợ TK 911
Cĩ TK 821.1
(8) Ngược lại, nếu Tổng phát sinh Nợ nhỏ hơn Tổng phát sinh Cĩ thì phần chênh
lệch được ghi tăng kế t quả kinh doanh:
Nợ TK 821.1
Cĩ TK 911
25