SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
I. DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TT Họ và tên Chức danh,
chức vụ
Nhiệm vụ Chữ ký
1 Đoàn Quang Vinh Chủ tịch HĐ Hiệu trưởng
2 Hồ Bảo Quốc P. Chủ tịch HĐ P. Hiệu trưởng
3 Đinh Thị Châu Dinh Thư ký HĐ T.ký hội đồng
4 Phạm Xuân Thành Ủy viên HĐ Chủ tịch CĐ
5 Nguyễn Xuân Thảo Ủy viên HĐ Bí thư Đoàn
6 Trần Cao Hoàng Ủy viên HĐ Bí thư CĐGV
7 Nguyễn Văn Bình Ủy viên HĐ Tổ trưởng
8 Lê Thị Dung Ủy viên HĐ Kế toán
9 Đặng Thị Hiền Ủy viên HĐ Tổ trưởng
10 Nguyễn Thị Thanh Hà Ủy viên HĐ GV
11 Phan Thị Nhung Ủy viên HĐ GV
12 Trần Thanh Nhàn Ủy viên HĐ GV
13 Lê Thị Tường Vy Ủy viên HĐ GV
14 Trần Quang Đức Ủy viên HĐ GV
15 Phạm Thị Cẩm Vân Ủy viên HĐ GV
II. Mục lục
Mục lục Trang
1. Danh sách và chữ ký thành viên Hội đồng tự đánh giá
2. Mục lục
3. Danh mục các chữ viết tắt
4. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường
5. Phần I: Cơ sở dữ liệu của nhà trường 1
4.1. Tiêu chí 1: 31
4.2. Tiêu chí 2: 35
4.3. Tiêu chí 3: 36
Báo cáo tự đánh giá – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
4.4.Tiêu chí 4: 37
4.5. Tiêu chí 5: 38
4.6. Tiêu chí 6: 39
4.7. Tiêu chí 7: 40
4.8.Tiêu chí 8: 40
4.9. Tiêu chí 9: 41
4.10.Tiêu chí 10: 42
4.11. Tiêu chí 11: 43
5. Tiêu chuẩn 5: 44
5.1. Tiêu chí 1: 44
5.2. Tiêu chí 2: 45
5.3. Tiêu chí 3: 46
5.4.Tiêu chí 4: 47
5.5. Tiêu chí 5: 48
5.6. Tiêu chí 6: 49
6. Tiêu chuẩn 6: 50
6.1. Tiêu chí 1: 50
6.2. Tiêu chí 2: 51
7. Tiêu chuẩn 7: 53
7.1. Tiêu chí 1: 53
7.2. Tiêu chí 2: 54
7.3. Tiêu chí 3: 55
7.4.Tiêu chí 4: 56
III. Kết luận: 56
Phần III: Phụ lục
III. Danh mục các chữ viết tắt:
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 2 Đạt Không đạt Tiêu chí 10 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 3 Đạt Không đạt Tiêu chí 11 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 7 Đạt Không đạt
Tiêu chí 15 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 8 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số b
Tiêu chí 3 Đạt Không đạt Tiêu chí 6 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục:
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt Tiêu chí 7 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 2 Đạt Không đạt Tiêu chí 8 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 5 Đạt Không đạt Tiêu chí 11 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chí 6 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số c
Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất:
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt Tiêu chí 4 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chuẩn 6: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội:
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt Tiêu chí 2 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Chỉ số c
Chỉ số c
Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh:
Tiêu chí 1 Đạt Không đạt Tiêu chí 3 Đạt Không đạt
Chỉ số a
Chỉ số a
Chỉ số b
Chỉ số b
Tỉnh Quảng Trị
Tên
Hiệu trưởng:
Đoàn Quang Vinh
Huyện Triệu phong
Điện thoại
trường:
0533.719.590
Xã Triệu Đại Fax:
Đạt chuẩn quốc gia: Web:
Năm thành lập trường
( theo quyết định thành
lập):
2009
Số điểm
trường
(nếu có)
Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Dân lập Trường liên kết với nước ngoài
Tư thực Có trường khuyết tật
Loại hình khác(ghi rõ) Có học sinh bán trú
Có học sinh nội trú
1.Điểm trường phụ( nếu có)
Số TT
Tên
trường
phụ
Địa chỉ
Diện
- học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh lưu ban năm học trước: 9 10
Trong đó:
- Học sinh nữ: 0 05
- học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh chuyển đến trong hè: 2 3 1
Học sinh chuyển đi trong hè: 2 1
Học sinh bỏ học trong hè: 6 9
Trong đó:
- Học sinh nữ: 0 5
- học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Nguyên nhân bỏ học:
- Hoàn cảnh khó khăn: 2 2
- Học lực yếu, kém: 4 3
- Xa trường, đi lại khó khăn:
- Thiên tai, dịch bệnh:
- Nguyên nhân khác: 4
Học sinh là đoàn viên: 56 130 153
Học sinh bán trú dân nuôi:
Học sinh nội trú:
Học sinh khuyết tật hoà nhập:
Học sinh thuộc diện chính sách
- Con liệt sĩ:
- Con thương binh, bệnh binh: 13 4 6
- Hộ nghèo:
- Vùng đặc biệt khó khăn:
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:
Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:
Số học sinh học ngoại ngữ:
- Tiếng Anh: 280 160 154
- Tiếng Pháp:
- Tiếng Trung:
- Tiếng Nga:
- Ngoại ngữ khác:
Các thông tin khác (nếu có)
Số liệu của 04 năm gần đây:
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010
Năm học
2010-2011
Sĩ số bình quân học sinh
trên lớp
45HS/ lớp 45HS/ lớp
Tỷ lệ học sinh trên giáo
viên
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
3
Tỷ lệ bỏ học 4.11 3.27
Tỷ lệ học sinh có kết quả
học tập dưới trung bình
19,96 31,95
Tỷ lệ học sinh có kết quả
học tập trung bình
Tổng
số
Nữ
Tổng
số
Nữ
CB, GV,NV 32 18 29 17 01 01 06 03
- Đảng viên là
giáo viên
05 03 05 03
- Đảng viên là
cán bộ quản lý
02 02
- Đảng viên là
nhân viên
01 01 01 01
Giáo viên
giảng dạy
26 17 26 17
- Thể dục: 03 03
- Âm nhạc:
- Mỹ thuật:
- Tin học: 01 01 01 01 02
- Tiếng dân
tộc thiểu số:
- Tiếng Anh: 03 03 03 03
- Tiếng Pháp:
- Tiếng Nga:
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
4
thư, kế toán,
thủ quỹ, y tế):
02 02 01 01 01 01
- Thư viện:
-Thiết bị dạy
học:
- Bảo vệ: 01 01
- Nhân viên
khác:
01 01
Các thông tin
khác(nếu
có)
Tuổi trung
bình của giáo
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
5
viên cơ hữu :
Số liệu của 04 năm gần đây:
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010
Năm học
2010-2011
Số giáo viên
chưa đạt
chuẩn đào tạo
có thẩm quyền
nghiệm thu
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
6
Số lượng sách
tham khảo của
cán bộ, giáo
viên các nhà
xuất bản ấn
hành
Số bằng phát
minh, sáng
chế được
cấp( ghi rõ nơi
cấp, thời gian
cấp, người
được cấp)
Các thông tin
khác( nếu
có)
4. Danh sách cán bộ quản lý
Họ và tên
Chức vụ, chức
danh, danh hiệu nhà
giáo, học vị, học
hàm
Điện thoại, Email
Chủ tịch hội đồng
quản trị/ Hội đồng
trường
nhiên - Đại học
Tổ trưởng tổ xã hội
- Đại học
0977556524
0972173453
II. Cơ sở vật chất , thư viện, tài chính
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
7
1. Cơ sở vật chất, thư viện của nhà trường trong 4 năm gần đây
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010
Năm học
2010-2011
Tổng diện tích đất
sử dụng của
trường
( tính bằng m2):
8.348 8.348
1. Khối phòng học
theo chức năng:
13 13
Số phòng học văn
hoá:
10 10
Số phòng học bộ
môn:
khuyết tật hoà
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
8
nhập:
- Phòng khác:
3. Khối phòng
hành chính quản
trị:
- Phòng Hiệu
trưởng
01 01
- Phòng Phó Hiệu
trưởng:
01 01
- Phòng giáo viên: 01 01
- Văn phòng: 01 01
- Phòng y tế học
đường:
- Kho:
- Phòng thường
trực, bảo vệ:
01 01
- Khu nhà ăn, nhà
nghĩ đảm bảo điều
kiện sức khoẻ học
sinh bán trú( nếu
có):
- Khu đất làm sân
chơi, sân tập:
3.000 3.000
internet
( có hoặc không)
0 03
- Các thông tin
khác(nếu có)
5. Tổng số máy
tính của trường:
31 42
- Dùng cho hệ
thống văn phòng
và quản lý:
04 04
- Số máy tính đang
được kết nối
internet:
27 27
- Dùng phục vụ
học tập:
23 23
6. Số thiết bị nghe
nhìn:
- Tivi: 01 01
- Nhạc cụ:
- Đầu Video: 01 01
- Đầu đĩa: 01 01
- Máy chiếu
OverHead:
- Máy chiếu
Projector:
03 03
95.000.000
Các thông tin
khác( nếu có)
PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
11
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trường THPT Nguyễn Hữu Thận được thành lập ngày 18/8/2009 theo Quyết
định số 1627/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Quảng Trị . Trường có diện tích 8348m
2
,
đóng trên địa bàn xã Triệu Đại, Triệu Phong, Quảng Trị quê hương của danh sĩ Toán
học thời Nguyễn. Sau khi thành lập nhà trường đã xây dựng cơ sở vật chất, lớp học,
đội ngũ giáo viên, nhân viên trong năm học 2010- 2011.
+ Về học sinh: Có 594 học sinh Khối 10: 280
Khối 11: 160
Khối 12: 154
+ Về đội ngũ giáo viên, nhân viên có 30 người, trong đó CBQL:2. GV 26,
Nhân viên: 2, được biên chế thành lập 2 tổ chuyên môn: Tổ Tự nhiên và tổ Xã hội
+ Về cơ sở vật chất nhà trường :
Trường có 10 phòng học, 01 phòng máy, 01 phòng thực hành Lý, 01 phòng
hoá sinh, 01 phòng thư viện, 04 phòng thuộc khối văn phòng ( 02 phòng làm việc
cho lãnh đạo, 01 phòng cho kế toán, văn phòng, 01 phòng cho Đoàn thanh niên.
Trường có 41 máy tính để bàn, và 04 máy tính xách tay dùng cho hệ thống
văn phòng, quản lý và phục vụ dạy học. Song song với việc phát triển về quy mô
nhằm nâng cao chất lượng dạy học trường THPT Nguyễn Hữu Thận gặp không ít
khó khăn: cơ sở vật chất chủ yếu tiếp nhận từ trường THCS Triệu Đại đã xuống cấp
trầm trọng. Trước yêu cầu hiện nay, trường phải đối mặt với những khó khăn thách
thức nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội: Đội ngũ giáo viên thiếu, cơ sở vật chất thiết bị dạy học đã và đang đầu tư
đi đến thống nhất .
Công cụ đánh giá là bộ tiêu chí gồm 7 tiêu chuẩn, 46 tiêu chí và 138 chỉ số
theo quyết định số 80/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
THPT.
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
13
II. TỰ ĐÁNH GIÁ:
1. Tiêu chuẩn 1. Chiến lược phát triển của trường trung học phổ thông
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhằm xác định rõ định
hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu để nhà trường thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị của mình đồng thời vạch ra xu hướng quá trình vận động và phát
triển của nhà trường trong nhiều năm.
1.1. Tiêu chí 1. Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ
ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục và
được công bố công khai.
1. Mô tả thực trạng
a/ Đã được xác định rõ ràng bằng văn bản. [H 1.1.01.01]
b/ Phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông.
c/ Được công bố rộng rãi trong toàn Tỉnh [ Trang web của trường, cơ quan
ngôn luận địa phương]
2. Điểm mạnh
Chiến lược phát triển của trường THPT Nguyễn Hữu Thận được soạn thảo
đầy đủ, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông.
3. Điểm yếu
- Một số chỉ tiêu tạm thời chưa có tính khả thi (đầu vào yếu, tỉ lệ học sinh giỏi,
khá còn thấp, tỉ lệ học sinh yếu kém cao; số tiết dạy sử dụng CNTT dưới 50%, cơ sở
vật chất chưa đạt chỉ tiêu)
- Công tác tổ chức của các tổ chuyên môn chưa ổn định, việc phân chia 2 tổ
chuyên môn làm cho việc sinh hoạt chuyên môn gặp khó khăn
3. Điểm yếu
- Kế hoạch chưa thật phù hợp nếu dân số địa phương tăng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Chú trọng hướng nghiệp theo nhu cầu nguồn nhân lực địa phương và định
hướng kế hoạch giảng dạy của nhà trường phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của
đất nước.
- Bám sát tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương để có định hướng
cho học sinh chọn ngành, nghề phù hợp.
5. Tự đánh giá :
- Theo các chỉ số: Chỉ số a: Không đạt; Chỉ số b: Đạt; Chỉ số c: Không đạt
- Theo tiêu chí: Không đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 1: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược để
định hướng phát triển, nhưng do chưa được đầu tư xây dựng trường lớp, mua sắm
thiết bị phục vụ dạy học nên trước mắt chưa phù hợp với thực tế. Vì vậy cần phải
điều chỉnh hàng năm và có nhiều giải pháp đột phá để rút ngắn thời gian thực hiện
kế hoạch chiến lược.
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
15
2.Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
Việc thành lập có chất lượng các tổ chức trong nhà trường, cách hoạt động
của các tổ chức và các hoạt động chính yếu về dạy và học là việc làm rất quan trọng
của mỗi trường học. Các tổ chức trong nhà trường là nhân tố quyết định chất lượng
nhà trường.
2.1.Tiêu chí 1. Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại
Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành khác do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
1/ Mô tả thực trạng:
a/ Các Lãnh đạo, các Hội đồng và các Tổ của nhà trường:
- Lãnh đạo: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
- Có Hội đồng trường [H2.2.01.01]
2.2.Tiêu chí 2. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và
hoạt động của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
1. Mô tả thực trạng:
a/ Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
trường:
- Thủ tục thành lập; cơ cấu tổ chức; nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
trường thực hiện đầy đủ theo Điều 20 – ĐLTTH.[H2.2.02.01]
b/ Hoạt động của Hội đồng trường không đạt theo Mục a, b; khoản 4; Điều 20
– ĐLTTH [H2.2.02.02]
c/ Định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng trường theo Mục a;
khoản 4; Điều 20 – ĐLTTH.
2. Điểm mạnh:
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền
hạn của Hội đồng trường.
3. Điểm yếu:
- Hoạt động của Hội đồng trường trùng lặp rất nhiều hoạt động chuyên môn
của nhà trường nên hoạt động của Hội đồng trường còn mờ nhạt.
- Một số thành viên trong hội đồng trường nghỉ chế độ ảnh hưởng không nhỏ
đến sinh hoạt hội đồng trường. Nhiệm kỳ hội đồng trường 5 năm nhưng hàng năm
có sự thay đổi các thành viên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Các hoạt động của Hội đồng trường phải mang tính chiến lược, hoạch định kế
hoạch lâu dài cho nhà trường.
5. Tự đánh giá:
Báo cáo tự đánh giá cơ sở GDPT 2011 – THPT Nguyễn Hữu Thận – Quảng Trị
17
- Theo các chỉ số: Chỉ số a: Đạt; Chỉ số b: Đạt; Chỉ số c: Đạt
- Theo tiêu chí: Đạt
2.3.Tiêu chí 3. Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán
2.4.Tiêu chí 4. Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập,
thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng quy định.
1. Mô tả thực trạng:
a/ Chưa có Hội đồng tư vấn chuyên môn, chưa có quyết định thành lập, quy
định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động.
b/ Hàng tuần chưa có Hội đồng tư vấn chuyên môn họp giao ban, tham mưu
cho Ban giám hiệu chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn thuộc trách nhiệm và
quyền hạn của mình.
c/ Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn.
2. Điểm mạnh:
3. Điểm yếu:
- Chưa có Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Hiệu trưởng vế hoạt động giảng dạy,
chưa tư vấn những vấn đề khác như tâm lý lứa tuổi, hướng nghiệp cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Thành lập hội đồng tư vấn chuyên môn để mở rộng tư vấn các lĩnh vực khác
trong nhà trường
- Phân công thật cụ thể để tất cả các thành viên làm việc đều tay hơn.
5. Tự đánh giá:
- Theo các chỉ số: Chỉ số a: Không đạt;Chỉ số b: Không đạt;Chỉ số c: Không
đạt
- Theo tiêu chí: Không đạt
2.5.Tiêu chí 5. Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo
quy định.
1. Mô tả thực trạng:
a/ Có Quyết định thành lập tổ chuyên môn.
Hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của ĐLTTH.
b/. Sinh hoạt mỗi tháng hai lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt
động giáo dục khác.
c/ Hằng tháng rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ
được giao. Có biện pháp đổi mới phương pháp dạy và học.