Pháp luật về hợp đồng và thực tiễn thực hiện hợp đồng xây dựng công trình thủy lợi tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Hải Phòng - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa luật kinh tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
pháp luật về hợp đồng và thực tiễn thực hiện
hợp đồng xây dựng công trình thuỷ lợi tại công
ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi hải phòng
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi hải
phòng
Giáo viên hớng dẫn : TS. Nguyễn Hợp toàn
Sinh viên thực hiện : Trần Thành Thắng
Lớp : Luật Kinh doanh K45
Hµ néi 2007–
MỞ ĐẦU
Việt Nam sau những thăng trầm của lịch sử với những cuộc chiến
tranh để lại những hậu quả nặng nề đã dần bước ra ánh sáng của văn minh
với sự phát triển về mọi mặt của nền kinh tế. Sự chỉ đạo đúng đắn của
Đảng và Nhà nước đã hướng nền kinh tế Việt Nam từ chỗ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung, quan liêu bao cấp chuyển đổi thành nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước, ngày càng thu được những
thành quả quan trọng về mọi mặt.
Với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ khoa học kỹ thuật và
áp dụng hợp lý những thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật:
những phương thức, những dây truyền sản xuất hiện đại, nền kinh tế trong
nước đã có những bước phát triển nhảy vọt, thu được những thành quả rất
đáng khích lệ.
Sự đầu tư đúng đắn cũng như Nhà nước có một chính sách kinh tế
mở, khuyến khích đầu tư nước ngoài và sự mở rộng nền kinh tế cá thể
mang lại cho thị trường Việt Nam dưới con mắt của các nhà đầu tư trong
nước và quốc tế là một thị trường thuận lợi và đầy khả quan, có thể mang

Chương II: Thực tiễn thực hiện hợp đồng xây dựng công trình thuỷ
lợi tại công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng.
Chương III: Một số giải pháp nhằm làm tăng tiến độ thực hiện công
trình đảm bảo chất lượng công trình bàn giao đúng thời hạn.
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
A. CÁC KHÁI NIỆM
1. Khái niệm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và trước diễn biến bất thường
của khí hậu, thời tiết, quy mô của các công trình xây dựng thuỷ lợi ngày
càng lớn, đa dạng. Vì vậy hoạt động đấu thầu ngày càng phổ biến, tạo nên
sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế. Vì vậy phải hiểu rõ bản
chất của hợp đồng xây dựng, đấu thầu và những vấn đề xung quanh nó để
hiểu cặn kẽ được những vấn đề cần thiết.
Ta phải hiểu rõ những vấn đề sau
Điều 1: Hoạt động xây dựng là các vấn đề bao gồm quy hoạch xây
dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát
thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên
quan đến xây dựng công trình.
=> Như vậy hoạt động xây dựng là một tổng thể các hoạt động liên
quan đến nó, từ khâu khởi đầu đến khi hoàn thành một công trình.
Điều 2: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công
trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình

Ta cần làm rõ đấu thầu và bản chất của nó:
5
Điều 5: Đấu thầu
1. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
bên mời thầu.
2. Đấu thầu trong nước là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong
nước tham dự.
3. Đấu thầu quốc tế là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài
nước tham dự.
4. Xét thầu là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá
xếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
5. Bên mời thầu là chủ dự án chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc
đấu thầu.
Điều 6:
1. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có năng
lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân dự
để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự của nhà thầu trong nước được xét theo pháp luật Việt Nam,
đối với nhà thầu nước ngoài được xét theo pháp luật của nước nơi nhà thầu
mang quốc tịch. Nhà thầu phải đảm bảo sự độc lập về tài chính của mình.
2. Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp nhà cung cấp
trong đấu thầu mua sắm hàng hoá: là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn
tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư.
3. Nhà thầu có thể tham gia dự thầu độc lập hoặc liên doanh với các
nhà thầu khác. Trường hợp liên doanh phải có văn bản thoả thuận giữa các
thành viên tham gia liên danh về trách nhiệm chung và riêng đối với công
việc thuộc gói thầu và phải có người đứng đầu liên danh.
Điều 7: Gói thầu
Là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án được phân chia

thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán vốn cho gói
thầu.
Điều 11: Kết quả đấu thầu
Là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền về tên nhà thầu trúng thầu và loại hợp đồng.
Điều 12: Thương thảo hoàn thiện hợp đồng
Là việc nhà đầu tư đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnh của
ngân hàng hoặc hình thức tương đương) vào một địa chỉ với một thời gian
xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của
nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu.
Điều 13: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Là việc Nhà thầu trúng thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo
lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tương đương) vào một địa chỉ với một
thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu
để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.
2. Phân loại đấu thầu
a. Trên phương diện chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh
tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát thiết kế, thi
công xây lắp, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật kinh tế đặt ra cho việc xây
dựng công trình.
b.Trên phương diện của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức kinh
doanh mà thông qua đó nhà thầu giành cơ hội được nhận thầu, khảo sát,
thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị.
c. Trên phương diện quản lý của nhà nước
Đấu thầu là một phương thức quản lý thực hiện dự án đầu tư mà
thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên
mời thầu đáp ứng được các yêu cầu bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh
giữa các nhà thầu.
8
3. Sự ra đời và quá trình phát triển của đấu thầu xây dựng ở Việt

- Kể từ khi có các văn bản của Nhà nước về đấu thầu xây dựng, số
lượng các công trình được tổ chức đấu thầu còn ít và mới chỉ tập trung ở
một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh…
- Đến nay hầu hết các công trình xây dựng đều tham gia đấu thầu
tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu. Nhưng có vẻ như công
tác đấu thầu còn nhiều hạn chế và bị động không nêu cao được tính khách
quan dân chủ.
4. Hình thức đấu thầu
a. Đấu thầu rộng rãi
Hình thức đấu thầu này không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.
Bên mời thầu phải thông báo công khai các điều kiện và thời gian dự thầu
trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin
về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của nhà nước và của bộ, ngành địa
phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
Qua đó ta có thể thấy rằng đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu áp
dụng trong hoạt động đấu thầu. Các hình thức khác nhau chỉ áp dụng khi
đủ căn cứ và được người có thẩm quyền chấp nhận trong khoa học đấu
thầu.
b. Đấu thầu hạn chế
Hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu
là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự trong trường hợp thực tế chỉ
có ít hơn 5. Bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩm
quyền xem xét quyết định. Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham
dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các
nhà thầu, song phải đảm bảo khách quan và công bằng đúng đối tượng.
Hình thức này chỉ được xem xét khi áp dụng các điều kiện sau:
10
- Chỉ có một nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói
thầu.
- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.

việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp của một gói thầu được
thực hiện thông qua một nhà thầu (viết tắt là EPC).
- Việc lự chọn nhà thầu thực hiện gói thầu EPC thông qua hợp đồng
EPC phải tuân thủ như theo quy định tại điều 4 nghị định 88/CP và trên kế
hoạch đấu thầu được duyệt.
- Hồ sơ mời thầu phải bao gòm cả ba phần thiết kế (E) cung cấp thiết
bị vật tư (P). Xây lắp (C) và tiêu chuẩn đánh giá cho gói thầu EPC phải bao
gồm đủ 3 công việc này, trong đó phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu
về mặt kỹ thuật đối với từng công việc, nhà thầu có hồ sơ dự thầu đạt yêu
cầu cao về mặt kỹ thuật theo tiêu chuẩn đánh giá được duyệt không dưới
90% tổng số điểm về mặt kỹ thuật và có giá đánh giá thấp nhất sẽ được
xem xét trúng thầu.
- Bộ kế hoạch và đấu tư hướng dẫn quy trình tổ chức đấu thầu để lựa
chọn nhà thầu được thực hiện gói thầu EPC.
- Nội dung hợp đồng EPC được hướng dẫn và quy định tại khoản 21
điều 1 Nghị định 27/2003/NĐ – CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ.
- Chủ dự án trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện và nghiệm thu
bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
+ Hợp đồng có điều chỉnh giá là hợp đồng áp dụng cho những gói
thầu mà ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định
chính xác về số lượng và khối lượng hoặc xảy ra biến động lớn về giá cả
do chính sách của nhà nước thay đổi và hợp đồng đó có thời gian thực hiện
trên 12 tháng.
B. MỤC ĐÍCH VÀ BẢN CHẤT Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU
1. Mục đích
12
Hoạt động đấu thầu ngày một hoàn thiện hoá và tổ chức tốt hoạt
động đấu thầu giúp cho các nhà thầu đạt được nhiều mục đích và giúp cho
nền kinh tế có những hướng đi đúng tránh được một số tiêu cực.
- Tránh lãng phí tài chính và nguồn vốn

Vì thế trên một phương diện nào đó đấu thầu có tác dụng thúc đẩy
lực lượng sản xuất phát triển. Hoạt động đấu thầu mang lại nhiều lợi ích
quan trọng, nó đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế và
không phân biệt đối với các nhà dự thầu. Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà
thầu phải xúc tiến nhiều hoạt động tìm tòi kỹ thuật và công nghệ, tìm các
biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu và phải chịu trách nhiệm hoàn
toàn với công việc nhân thầu.
+ Hoạt động đấu thầu chỉ được chính thức bắt đầu từ năm 1990
thông qua việc ban hành quy chế đấu thầu và tổ chức đấu thầu theo quy chế
đó (Quy chế 24/BXD – KT ngày 12/12/1990. Quy chế số 60/BXD – VKT
ngày 30/3/1994. Xuất phát từ nhu cầu quản lý đầu tư và xây dựng của đất
nước và trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm áp dụng các quy chế đấu thầu
ngày 4/9/1999 Chính phủ đã ra Nghị định số 88/1999/ NĐ – CP ban hành
quy chế đấu thầu nhằm thống nhất quản lý đấu thầu trong cả nước đảm bảo
tính đúng đắn, tính khách quan và công bằng. Có thể coi đây là cơ sở pháp
lý cao nhất để áp dụng phương thức đấu thầu ở Việt Nam.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Để đảm bảo các quan hệ kinh tế được thiết lập và thực hiện trên cơ
sở tôn trọng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế nhằm
đẩy mạnh sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Để căn cứ cho các bên tham gia đúng pháp luật vào quan hệ kinh tế.
Chính phủ và bộ đưa ra những dự thảo dư luật nghị định liên quan đến đấu
thầu và hợp đồng xây dựng đó là:
- Luật xây dựng số 16/2003/ QH ngày 26/11/2003 của quốc hội khoá
XI.
14
- Nghị định số 16/2005/ NĐ – CP ngày 7/2/2005 của chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 của hội đồng nhà nước
và nghị định số 17/HĐBT ngày 16/1/1991 của hội đồng bộ trưởng quy định

danh hoặc tất cả nhà thầu tham gia liên danh phải ký vào hợp đồng xây
dựng tuỳ theo yêu cầu của bên giao thầu. Các nhà thầu trong liên doanh
phải chịu trách nhiệm chung và riêng trước chủ đầu tư về tiến độ chất
lượng công trình theo hợp đồng đã ký kết.
d. Việc đàm phán, ký kết hợp đồng phải căn cứ vào kết quả lựa chọn
nhà thầu, điều kiện thực hiện công việc, hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu, đề
xuất của nhà thầu được lựa chọn và các tài liệu có liên quan khác.
e. Tuỳ theo sự thoả thuận, các bên trong hợp đồng xây dựng có thể
uỷ thác để điều phối giám sát, thực hiện nghiệm thu công trình theo hợp
đồng
f. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên tham gia hợp
đồng, ký kết hợp đồng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
3. Giấy phép xây dựng công trình
Quy định tại điều 17 Nghị định số 16/2005/ NĐ – CP ngày 7/2/2005
của Chính phủ về quản lý dự toán đầu tư xây dựng công trình.
- Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy
phép xây dựng do cấp có thẩm quyền cấp.
4. Ngôn ngữ trong hợp đồng
- Là tiếng Việt đối với các nhà thầu trong nước
- Là tiếng nước ngoài đối với các nhà thầu ngoại quốc
5. Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật.
Bên B phải thực hiện theo đúng thiết kế, đảm bảo sự bền vững và
chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn xây dựng Việt Nam, quy định qui phạm thi công, nghiệm thu hiện
16
hành, chịu trách nhiệm trước Nhà nước trước chủ đầu tư về kỹ thuật và chất
lượng, đảm bảo an toàn tuyệt đối công việc trong quá trình thi công theo
Nghị định số 209/2004/QĐ – BNN- KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về quản lý chất lượng công trình. Theo
đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế quy trình thi công được duyệt.

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành
công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành
thiết bị công trình.
- Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay
thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng
không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Thời gian bảo hành công trình được xác định theo loại và cấp công
trình.
- Chính phủ quy định cụ thể thời gian bảo hành công trình.
8. Thanh toán hợp đồng
a. Tạm ứng
Được quy định tại điều 41 Nghị định số 16/2005/ NDD – CP ngày
07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý DAĐT XDCT.
Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng
có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có quy định khác và được quy định.
+ Đối với gói thầu thi công xây dựng
- Gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên mức tạm ứng vốn bằng 10% giá trị
hợp đồng.
- Gói thầu dưới 10 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng 20% giá trị hợp
đồng.
18
- Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện
theo kế hoạch giải phóng mặt bằng.
- Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tạm ứng vốn
không vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu
- Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối
lượng hoàn thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng. Vốn tạm ứng được
thu hồi đầu vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá
trị hợp đồng. Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi tạm
ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của
cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
+ Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất
khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên
bên bị ảnh hưởng bởi sự bất khả kháng phải:
- Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay
thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
- Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong
vòng 7 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Điều 11: Tạm dừng và huỷ bỏ hợp đồng
1. Tạm dừng hợp đồng
- Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra.
- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi bên kia gây
ra nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng phải bàn bạc giải
quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng đã ký. Trường hợp bên tạm
dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho
bên thiệt hại.
- Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai
bên thoả thuận để khắc phục.
20
2. Huỷ bỏ hợp đồng
- Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt
hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả
thuận hoặc pháp luật quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt
hại.
- Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc
huỷ bỏ nến không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên huỷ bỏ
hợp đồng phải bồi thường.
- Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời

công ty là một doanh nghiệp ổn định và phát triển, đời sống lao động ngày
càng được cải thiện, có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng.
Tên công ty:
Tên hợp pháp của công ty bằng tiếng việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI HẢI PHÒNG
+ Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh
HAI PHONG BYDRAULIC CONSTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY
22
+ Tên viết tắt: HACCO
+ Trụ sở:
- Trụ sở chính của công ty đặt tại: km 57, Quốc lộ 10 - Trường Sơn –
An Lão - Hải Phòng
+ Điện thoại: (0313) 679520 – (0313) 872607
+ Số fax: (0313) 679928
+ Số ĐKKD: 0203001924 – CTCP
+ Tài khoản giao dịch số: 3211.0000000434 Ngân hàng đầu tư và
phát triển Hải Phòng.
+ Mã số thuế: 0200110296
2. Ngành nghề kinh doanh
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi
+ Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng
+ Xây dựng công nghiệp và dân dụng quy mô vừa
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, đường
giao thông nông thôn.
+ Nạo vét, san lấp mặt bằng cải tạo đồng ruộng
+ Khoan phụt vữa gia cố thân đê.
+ Xây dựng các công trình phục vụ nước sạch nông thôn
+ Xây dựng các công trình cầu giao thông, cầu cảng
+ Đầu tư kinh doanh phát triển nhà đô thị.

+ Vốn điều lệ của công ty: 9.000.000.000 đồng
(Chín tỷ đồng chẵn)
+ Cổ đông nhà nước nắm giữ 10% vốn điều lệ bằng 90.000 cổ phần
tương đương 900.000.000 đồng
+ Cổ đông khác nắm 90% vốn điều lệ bằng 810.000 cổ phần trong
đó:
- Cổ đông là người lao động trong doanh nghiệp giữ: 502.900 cổ
đông chiếm 55,88% vốn điều lệ
24
- Cổ phần nhà đầu tư chiến lược năm 127.100 cổ phần chiếm 14,12%
vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá cho các nhà đầu tư 180.000 cổ phần chiếm
20% vốn điều lệ.
+ Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá : 138.787.992.485 đồng
+ Giá trị thực tế phần vốn nhà nước: 7.762.350.000 đồng
+ Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng có 8 cổ đông sáng
lập: 1 cổ đông nhà nước, 2 cổ đông là nhà đầu tư chiến lược, và 5 cổ đông
là người lao động trong doanh nghiệp
Tên Cổ phần sở hữu Tỷ lệ %
+ Đỗ Ngọc Uyên 29.100 3,23
+ Đoàn Hồng Mạnh 28.100 3,12
+ Vũ Tuấn Hùng 27.200 3,20
+ Đinh Văn Đồng 26.700 2,97
+ Đỗ Ngọc Mạnh 24.300 2,7
+ Cổ đông Nhà nước 91.000 10,11
+ DN tư nhân Bảo Châu 77.100 8,57
+ Công ty TNHH thành Hưng 50.000 5,56
Cộng 353.500 39,28
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT
CÔNG TY. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status